Giáo án Sinh học 8 - Tuần 28+29 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm

doc 16 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 28+29 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
 Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm 
 Chủ Đê: 
 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU.
I. Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các PXCĐK ở người 
với động vật nĩi chung và thú nĩi riêng.
- Trình bày được vai trị của tiếng nĩi, chữ viết và khả năng tư duy, trừu tượng ở 
người.
*Trọng tâm : Sự thành lập và ức chế các phản xạ cĩ điều kiện ở người
2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
 - So sánh tính chất của phản xạ khơng điều kiện và phản xạ cĩ điều 
kiện ?Lấy ví dụ và phân tích sự thành lập và ức chế một phản xạ cĩ điều kiện
 1 ( PXKĐK là cơ sở hoạt động của nhận thức, tinh thần , tư duy, trí nhớ ở người và 
1 số động vật bậc cao. là biểu hiện của hoạt động thần kinh bậc cao.
- Hoạt động thần kinh bậc cao ở người và động vật cĩ đặc điểm gì giống và khác 
nhau?)
3.Bài mới
 Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(5’)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Sự hình thành lập và ức chế phản xạ cĩ điều kiện cĩ ý nghĩa rất lớn trong 
đời sống. Bài hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa các 
phản xạ cĩ điều kiện ở người và động vật.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: - Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các 
PXCĐK ở người với động vật nĩi chung và thú nĩi riêng.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 1 : I. Sự thành lập và ức 
- GV giảng như thơng tin - HS nghe giảng chế các phản xạ cĩ điều 
 kiện ở người : 
+ Em hãy lấy ví dụ trong - Lấy được các ví dụ như - Sự thành lập và ức 
đời sống về sự thành lập học tập, xây dựng thĩi quen chế phản xạ cĩ điều 
phản xạ mới và ức chế các kiện là hai quá trình 
phản xạ cũ ở người ? thuận nghịch liên hệ 
- Khi phản xạ cĩ điều mật thiết với nhau.
kiện khơng được củng cố + Giống nhau về quá trình - Là cơ sở để hình 
thì quá trình ức chế sẽ xuất thành lập và ức chế phản xạ thành thĩi quen tập 
 2 hiện . cĩ điều kiện và ý nghĩa của quán, nếp sống cĩ văn 
+ Sự thành lập và ức chế chúng đối với đời sống. hố.
phản xạ cĩ điều kiện ở + Khác nhau về số lượng → giúp cơ thể thích 
người giống và khác ở phản xạ và mức độ phức nghi với đời sống.
động vật như thế nào ? tạp của phản xạ
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ 
minh họa.
 2 : II. Vai trị của tiếng nĩi 
+ Tiếng nĩi và chữ viết cĩ - HS tự thu nhận thơng tin, và chữ viết:
vai trị gì trong đời sống ? trả lời - Là tín hiệu gây ra các 
 phản xạ cĩ điều kiện 
 cấp cao.
+ Em hãy lấy ví dụ thực tế - HS lấy ví dụ - Là phương tiện để con 
để minh hoạ ? người giao tiếp, trao 
 đổi kinh nghiệm với 
 nhau.
 3: III. Tư duy trừu tượng:
- Tiếng nĩi và chữ viết là - HS ghi nhớ kiến thức. - Từ những thuộc tính 
hình thức biểu đạt các sự chung của sự vật, con 
vật hiện tượng cụ thể dưới người biết khái quát 
dạng các khái niệm, mà hố thành những khái 
khái niệm là cơ sở của tư niệm được diễn đạt 
duy trừu tượng. bằng các từ.
- GV phân tích ví dụ: Con - Khả năng khái quát 
gà, con trâu, con cá cĩ hố, trừu tượng hố là 
đặc điểm chung xây cơ sở tư duy trừu 
dựng khái niệm “Động vật tượng.
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Ở người, sự học tập, rèn luyện, xây dựng hay thay đổi các thĩi quen là kết 
 3 quả của
A. quá trình hình thành các phản xạ khơng điều kiện.
B. quá trình hình thành và ức chế các phản xạ cĩ điều kiện.
C. quá trình hình thành và ức chế các phản xạ khơng điều kiện.
D. quá trình ức chế các phản xạ cĩ điều kiện.
Câu 2. Hệ thống tín hiệu thứ hai của sự vật bao gồm những yếu tố nào ?
A. Tiếng nĩi và chữ viết B. Thị giác và thính giác
C. Âm thanh và hành động D. Màu sắc và hình dáng
Câu 3. Phản xạ nào dưới đây cĩ sự tham gia của hệ thống tín hiệu thứ hai ?
A. Chảy nước miếng khi cĩ ai đĩ nhắc đến từ “me”
B. Bỏ chạy khi cĩ báo động cháy
C. Nổi gai ốc khi đi qua nghĩa địa
D. Dừng lại trước ngã tư khi nhìn thấy đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng
Câu 4. Phản xạ nào dưới đây khơng cĩ sự tham gia của hệ thống tín hiệu thứ hai ?
A. Cười như nắc nẻ khi đọc truyện tiếu lâm
B. Nhanh chĩng ổn định chỗ ngồi khi nghe lớp trưởng la lớn “Thầy giám hiệu đang 
tới”
C. Sụt sùi khĩc khi nghe kể về một câu chuyện cảm động
D. Rơm rớm nước mắt khi nhìn thấy một người ăn mày
Câu 5. Tiếng nĩi và chữ viết là cơ sở của
A. ngơn ngữ. B. tư duy. C. trí nhớ. D. phản xạ khơng điều 
kiện.
Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Tiếng nĩi và chữ 
viết là để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau.
A. phương tiện B. cơ sở C. nền tảng D. mục đích
Câu 7. Tiếng nĩi và chữ viết được gộp chung thành
A. giáo dục. B. văn hĩa. C. ngơn ngữ. D. xã hội.
Câu 8. Khả năng tư duy trừu tượng chỉ cĩ ở đối tượng nào trong sinh giới ?
A. Con người B. Động vật linh trưởng
C. Động vật cĩ xương sống D. Thú cĩ túi
Câu 9. Tiếng nĩi và chữ viết là kết quả của quá trình nào dưới đây ?
A. Cụ thể hĩa và khái quát hĩa các sự vật
B. Cụ thể hĩa và phân tích các sự vật, hiện tượng
C. Khái quát hĩa và trừu tượng hĩa các sự vật
D. Cụ thể hĩa và trừu tượng hĩa các sự vật
Câu 10. Sự hình thành các phản xạ cĩ điều kiện cĩ thể mang lại kết quả nào sau 
đây ?
A. Tất cả các phương án cịn lại
B. Giúp trẻ phân biệt được người quen với người lạ
C. Giúp hình thành nếp sống văn hĩa
D. Giúp con người thích nghi với mơi trường sống mới
 4 Đáp án
 1. B 2. A 3. A 4. D 5. B
 6. A 7. C 8. A 9. C 10. A
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao 1. Thực hiện nhiệm - Trong đời sống của động vật nĩi 
nhiệm vụ học tập vụ học tập chung và con người nĩi riêng, nếu 
GV chia lớp thành HS xem lại kiến thức chỉ cĩ các phản xạ khơng điều kiện 
nhiều nhĩm đã học, thảo luận để 
 thì sẽ khơng thể thích nghi với 
( mỗi nhĩm gồm trả lời các câu hỏi.
các HS trong 1 bàn) những đổi thay của mơi trường sống 
và giao các nhiệm thường xuyên xảy ra. Muốn thích 
vụ: thảo luận trả lời nghi với điều kiện sống mới để tồn 
các câu hỏi sau và tại, con người cũng như mọi động 
ghi chép lại câu trả vật phải hình thành được các phản 
lời vào vở bài tập xạ mới - phản xạ cĩ điều kiện.
- Nêu rõ ý nghĩa 
của sự hình thành Riêng đối với con người phản xạ cĩ 
và ức chế các phản 2. Báo cáo kết quả điều kiện cịn được thành lập với 
xạ cĩ điều kiện đĩ: hoạt động và thảo tiếng nĩi và chữ viết. Chẳng hạn, 
với đời sống của luận nếu đã từng ăn mơ thì chỉ cần nĩi 
động vật và người.
 đến mơ là nước bọt đã tiết ra. Đây 
2. Đánh giá kết - HS trả lời.
quả thực hiện chính là nội dung câu truyện Tào 
nhiệm vụ học tập: Tháo với rừng mơ : Khi quân sĩ 
- GV gọi đại diện - HS nộp vở bài tập. đang khát cháy cổ, Tào Tháo đã chỉ 
của mỗi nhĩm trình ra phía trước và nĩi : Hãy đi nhanh, 
bày nội dung đã - HS tự ghi nhớ nội sắp tới rừng mơ rồi. Ọuân sĩ nghe 
thảo luận. dung trả lời đã hồn nĩi, dường như hết khát.
- GV chỉ định ngẫu thiện.
nhiên HS khác bổ - Phản xạ cĩ điều kiện đã được 
sung. thành lập phải được củng cố thường 
- GV kiểm tra sản xuyên, nếu khơng dần dần sẽ mất vì 
phẩm thu ở vở bài 
 5 tập. trong não xảy ra hiện tượng ức chế 
- GV phân tích báo phản xạ cĩ điều kiện đã thành lập, 
cáo kết quả của HS gọi là ức chế tắt dần. Nhờ ức chế tắt 
theo hướng dẫn dắt 
 mà những phản xạ cĩ điều kiện đã 
đến câu trả lời hồn 
thiện. được thành lập nhưng khơng cịn 
 phù hợp với điều kiện sống đã thay 
 đổi sẽ dần dần mất đi (bị ức chế) và 
 được thay thế bằng các phản xạ cĩ 
 điều kiện mới, đảm bảo cho cơ thể 
 thích nghi và tồn tại.
 Đối với con người sống trong xã hội, 
 việc xây dựng những nếp sống văn 
 minh lịch sự (nếp sống cĩ văn hố) 
 và loại trừ dần các thĩi quen xấu là 
 cần thiết ; Trong học tập phải 
 thường xuyên ơn tập củng cố để nắm 
 vững, nhớ lâu kiến thức chính là 
 việc vận dụng những hiểu biết về sự 
 thành lập và ức chế các phản xạ cĩ 
 điều kiện.
Tìm hiểu sự ứng dụng của phản xạ cĩ điều kiện trong thực tế mà con người áp dụng 
đối với động vật.
 Chủ đề VỆ SINH HỆ THẦN KINH 
I. MỤC TIÊU.
I. Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ.
- Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh ảnh hưởng xấu tới hệ 
thần kinh.
- Nêu được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khoẻ và hệ thần 
kinh.
- Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí, đảm bảo sức 
khoẻ.
 6 *Trọng tâm: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe
2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra câu 1, 2 (SGK – Tr 171).
3.Bài mới
 Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(5’)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
( Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều cơng việc đơi khi làm ta mệt mỏi. Sự mệt mỏi 
này bắt nguồn từ hệ thần kinh sau đĩ tới các cơ quan khác. Vậy để cĩ hệ thần kinh 
khoẻ mạnh, hoạt động của cơ thể hợp lí chúng ta cần làm gì? Đĩ là nội dung của 
bài học hơm nay.)
 7 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a)Mục tiêu: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 1 : I. Ý nghĩa của giấc ngủ 
- Chĩ cĩ thể nhịn ăn 20 đối với sức khoẻ:
ngày vẫn cĩ thể nuơi béo - Ngủ là quá trình ức 
trở lại, nhưng mất ngủ 10 - - HS dựa vào những hiểu chế của bộ não đảm 
12 ngày là chết . biết của bản thân, trả lời bảo sự phục hồi khả 
+ Vì sao nĩi ngủ là 1 nhu + Ngủ là địi hỏi tự nhiên năng làm việc của hệ 
cầu sinh lí của cơ thể ? của cơ thể, cần hơn ăn. thần kinh .
+ Giấc ngủ cĩ 1 ý nghĩa + Ngủ để phục hồi hoạt 
như thế nào đối với sức động của cơ thể.
khoẻ ? 
- Gv thơng báo bản chất 
của giấc ngủ .
- Nhu cầu ngủ ở người lớn: - HS trả lời. - Biện pháp để cĩ giấc 
7 – 8h/ngày, trẻ sơ sinh: + Ngủ đúng giờ. ngủ tốt:
20h/ngày + Tránh các yếu tố ảnh + Tạo cơ thể sảng 
+ Muốn cĩ giấc, ngủ tốt hưởng tới giấc ngủ: Chất khối 
cần những điều kiện gì ? kích thích, phịng, áo quần, + Chỗ ngủ thuận tiện.
Nêu những yếu tố ảnh giường ngủ + Khơng dùng các chất 
hưởng trực tiếp hoặc gián kích thích như chè, cà 
tiếp đến giấc ngủ ? phê 
 + Tránh các kích thích 
 ảnh hưởng tới giấc ngủ 
 : tiếng ồn, ánh sáng 
 2 : II. Lao động và nghỉ 
+ Tại sao khơng nên làm - HS nêu được: để tránh ngơi hợp lí:
việc quá sức? thức quá gây căng thẳng, mệt mỏi - Lao động và nghỉ 
khuya ? cho hệ thần kinh. ngơi hợp lí để giữ gìn 
 và bảo vệ hệ thần kinh.
- Gv gọi 1 HS đọc to lại - HS ghi nhớ thơng tin mục - Biện pháp:
thơng tin SGK trang 172. ￿ SGK.. + Đảm bảo giấc ngủ 
 8 hàng ngày đầy đủ.
+ Cần cĩ những biện pháp + Sống thanh thản 
gì để bảo vệ hệ thần kinh tránh suy nghĩ lo âu.
tránh tác động xấu ? + Cĩ chế độ làm việc 
 và nghỉ ngơi hợp lí .
 3 : III. Tránh lạm dụng các 
+ Hồn thiện bảng 54 SGK. - HS quan sát tranh và vận chất kích thích và ức 
- Gv kẻ bảng 54 và gọi HS dụng những hiểu biết thơng chế đối với hệ thần 
lên điền. qua sách báo trao đổi kinh: 
- Gv nên khuyến khích HS trong nhĩm thống nhất ý - Rượu: Hoạt động vỏ 
nêu được các ví dụ cụ thể kiến. não rối loạn, trí nhớ 
và thái độ của các em. - Đại diện nhĩm lên hồn kém.
 thành. các nhĩm khác bổ - Nước chè, cà phê: 
 sung. Kích thích hệ thần kinh 
- Gv hồn thiện kiến thức. gây khĩ ngủ .
 - Thuốc lá: Cơ thể suy 
 yếu, dễ mắc các bệnh 
 ung thư, khả năng làm 
 việc trí ĩc giảm, trí nhớ 
 kém.
 - Ma tuý: Suy yếu nịi 
 giống, cạn kiệt kinh tế, 
 lây nhiễm HIV, mất 
 nhân cách 
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Mỗi ngày, một người trưởng thành nên ngủ trung bình bao nhiêu tiếng ?
A. 5 tiếng B. 8 tiếng C. 9 tiếng D. 11 tiếng
Câu 2. Đồ uống nào dưới đây gây hại cho hệ thần kinh ?
A. Nước khống B. Nước lọc C. Rượu D. Sinh tố chanh leo
Câu 3. Ban đêm, để dễ đi vào giấc ngủ, bạn khơng nên sử dụng đồ uống nào dưới 
đây ?
A. Cà phê B. Trà atisơ C. Nước rau má D. Nước khống
 9 Câu 4. Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án cịn lại
B. Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu
C. Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
D. Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi chức năng của hệ thần kinh sau thời 
gian làm việc căng thẳng
Câu 5. Để cĩ giấc ngủ tốt, chúng ta cĩ thể áp dụng biện pháp nào sau đây ?
A. Tắm nước ấm trước khi đi ngủ B. Thường xuyên luyện tập thể dục, 
thể thao
C. Lắng nghe những bản nhạc du dương D. Tất cả các phương án cịn lại
Câu 6. Loại đồ uống nào dưới đây cĩ tác dụng an thần, giảm căng thẳng thần kinh 
và chống mất ngủ ?
A. Trà tâm sen B. Trà mĩc câu C. Trà sâm D. Tất cả các phương án 
cịn lại
Câu 7. Điều nào sau đây cĩ thể gây cản trở đến giấc ngủ của bạn ?
A. Tâm trạng bất ồn B. Tiếng ồn
C. Ánh sáng mạnh D. Tất cả các phương án cịn lại
Câu 8. Vì sao nĩi ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể ?
A. Vì đĩ là kết quả của quá trình ức chế tự nhiên sau một thời gian làm việc của hệ 
thần kinh.
B. Vì khi ngủ, khả năng làm việc của hệ thần kinh được phục hồi lại hồn tồn.
C. Vì thời gian đi vào giấc ngủ đã được cài đặt sẵn trong cấu trúc hệ gen của lồi 
người.
D. Tất cả các phương án cịn lại.
Câu 9. Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào cĩ thời gian ngủ mỗi ngày 
nhiều nhất ?
A. Người cao tuổi B. Thanh niên
C. Trẻ sơ sinh D. Trẻ vị thành niên
Câu 10. Chất nào dưới đây cĩ hại cho hệ thần kinh ?
A. Tất cả các phương án cịn lại B. Hêrơin
C. Cafêin D. Cơcain
 Đáp án
 1. B 2. C 3. A 4. A 5. D
 6. A 7. D 8. A 9. C 10
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
 10 d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ Ngủ là một nhu cầu 
học tập học tập sinh lí của cơ thể.
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã - Bản chất của giấc ngủ 
nhĩm học, thảo luận để trả lời các 
( mỗi nhĩm gồm các HS câu hỏi. là quá trình ức chế tự 
trong 1 bàn) và giao các nhiên. Khi ngủ các cơ 
nhiệm vụ: thảo luận trả lời quan giảm hoạt động, 
các câu hỏi sau và ghi chép cĩ tác dụng phục hồi 
lại câu trả lời vào vở bài tập hoạt động của hệ thần 
- Bản chất của giấc ngủ là 
gì ? kinh và các hệ cơ quan 
- Để đảm bảo giấc ngủ tốt khác.
cần: - Để đảm bảo giấc ngủ 
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt tốt cần:
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận + Ngủ đúng giờ.
- GV gọi đại diện của mỗi 
 - HS trả lời. + Chỗ ngủ thuận lợi.
nhĩm trình bày nội dung đã + Khơng dùng chất 
thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên kích thích: cà phê, chè 
HS khác bổ sung. - HS nộp vở bài tập. đặc, thuốc lá.
- GV kiểm tra sản phẩm thu + Khơng ăn quá no, 
ở vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung 
 trả lời đã hồn thiện. hạn chế kích thích ảnh 
- GV phân tích báo cáo kết hưởng tới vỏ não gây 
quả của HS theo hướng dẫn 
dắt đến câu trả lời hồn hưng phấn.
thiện.
- GV cho HS quan sát tranh hậu quả của nghiện ma tuý, nghiện rượu, thuốc lá...
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm hồn thành bài tập bảng 54 SGK.
- GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài tập.
Kí duyệt tuần 28
Ngày 24/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngơ Thu Mơ
 11 Tuần 29
 Chủ đề GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
I. MỤC TIÊU.
I. Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Nắm được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết.
- Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng.
- Trình bày được vai trị và tính chát của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đĩ 
nêu rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với dời sống.
*Trọng tâm: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
 12 2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Trả bài kiểm tra 1 tiết
3.Bài mới
 Họat động của giáo Họat động của học Nội dung 
 viên sinh
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(5’)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Tuyến yên và tuyến giáp là 2 tuyến cĩ vai trị rất quan trọng đối với hoạt 
động của cơ thể. Vậy các tuyến đĩ cĩ cấu tạo và chức năng như thế nào?
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 1 : I. Tuyến yên:
+ Tuyến yên nằm ở - HS quan sát tranh - Vị trí: nằm ở nền sọ, cĩ liên quan 
đâu ? cĩ cấu tạo như 55.3, nghiên cứu kỹ đến vùng dưới đồi.
thế nào ? thơng tin và bảng - Cấu tạo: gồm 3 thuỳ:
 56.1, trả lời + Thuỳ trước.
+ Hooc mơn tuyến + Thuỳ giữa.
yên tác động với + Thuỳ sau.
những cơ quan nào ? - Hoạt động của tuyến: chịu sự điều 
- Gv hồn thiện lại khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ 
kiến thức: Cĩ thể nêu thần kinh.
 13 thêm một số thơng - Vai trị:
tin như SGV. + Tiết hoocmơn kích thích hoạt động 
 - 1 hoặc 2 HS đọc của nhiều tuyến nội tiết khác.
- Gv gọi 1, 2 HS đọc bảng 56.1, lớp theo + Tiết hooc mơn ảnh hưởng tới một 
lại thơng tin bảng dõi, ghi nhớ tên số quá trình sinh lí trong cơ thể.
56.1. hoocmơn và tác 
 dụng của chúng.
- Gv đưa thêm tranh 
ảnh, thơng tin liên 
quan đến các bệnh do 
hoocmơn tiết nhiều 
hoặc ít.
 2 : II. Tuyến giáp: 
+ Nêu vị trí tuyến - HS quan sát hình - Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh 
giáp ? 56 – 2 trả lời câu quản nặng 20 - 25g.
+ Cấu tạo và chức hỏi: - Hoocmơn là Tiroxin, cĩ vai trị quan 
năng của tuyến giáp ? - Một số HS phát trọng trong trao đổi chất và chuyển 
- Gv tổng kết lại các biểu, lớp bổ sung. hố ở tế bào.
ý kiến. - Tuyến giáp cùng tuyến cận giáp cĩ 
+ Nêu ý nghĩa của vai trị trong điều hồ trao đổi can xi 
cuộc vận động “tồn và phot pho trong máu.
dân dùng muối iơt”
- Gv đưa thêm thơng 
tin về vai trị của 
tuyến yên trong điều 
hồ hoạt động tuyến - HS dựa vào thơng 
giáp. tin SGK và kiến 
+ Phân biệt bệnh thức thực tế, thảo 
bazơđơ với bệnh luận trong nhĩm, 
bướu cổ do thiếu iơt thống nhất ý kiến.
? 
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
 14 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Tuyến nào dưới đây vừa cĩ chức năng ngoại tiết, vừa cĩ chức năng nội tiết 
?
A. Tuyến cận giáp B. Tuyến yên
C. Tuyến trên thận D. Tuyến sinh dục
Câu 2. Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu ?
A. Tuyến tùng B. Tuyến tụy C. Tuyến ức D. Tuyến giáp
Câu 3. Dịch tiết của tuyến nào dưới đây khơng đi theo hệ thống dẫn ?
A. Tuyến nước bọt B. Tuyến sữa
C. Tuyến giáp D. Tuyến mồ hơi
Câu 4. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết cĩ tên gọi là gì ?
A. Kháng nguyên B. Hoocmơn
C. Enzim D. Kháng thể
Câu 5. Hoocmơn glucagơn chỉ cĩ tác dụng làm tăng đường huyết, ngồi ra khơng 
cĩ chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmơn ?
A. Tính đặc hiệu B. Tính phổ biến
C. Tính đặc trưng cho lồi D. Tính bất biến
 1. D 2. A 3. C 4. B 5. A
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao 1. Thực hiện Đặc 
nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học tập điểm Tuyến Tuyến nội 
GV chia lớp thành HS xem lại kiến so ngoại tiết tiết 
nhiều nhĩm thức đã học, thảo 
( mỗi nhĩm gồm các luận để trả lời các sánh
HS trong 1 bàn) và câu hỏi. Giống - Các tế bào tuyến đều 
giao các nhiệm vụ: nhau tạo ra các sản phẩm tiết.
thảo luận trả lời các 
 15 câu hỏi sau và ghi - Kích - Kích 
chép lại câu trả lời thước lớn thước nhỏ 
vào vở bài tập Khác hơn. hơn.
- So sánh tuyến nội 
tiết và tuyến ngoại nhau: - Cĩ ống - Khơng cĩ 
tiết về cấu tạo và + Cấu dẫn chất ống dẫn, 
chức năng bằng cách 2. Báo cáo kết quả tạo tiết đổ ra chất tiết 
hồn thành thơng tin hoạt động và thảo ngồi. ngấm 
vào bảng sau: luận - Lượng thẳng vào 
2. Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời. chất tiết ra máu.
học tập: + nhiều, - Lượng 
- GV gọi đại diện của Chức khơng cĩ chất tiết ra 
mỗi nhĩm trình bày - HS nộp vở bài năng hoạt tính ít, hoạt tính 
nội dung đã thảo tập. mạnh. mạnh.
luận.
- GV chỉ định ngẫu - HS tự ghi nhớ nội 
nhiên HS khác bổ dung trả lời đã hồn 
sung. thiện.
- GV kiểm tra sản 
phẩm thu ở vở bài 
tập.
- GV phân tích báo 
cáo kết quả của HS 
theo hướng dẫn dắt 
đến câu trả lời hồn 
thiện.
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
 Kí duyệt tuần 29
Ngày 31/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngơ Thu Mơ
 16

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_danh_minh_tam.doc