Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm Chủ Đê: Bài 50: VỆ SINH MẮT I. MỤC TIÊU. I. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Nắm được các nguyên nhân của tật cận thị và viễn thị, cách khắc phục. - Nêu được nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách phịng tránh. - Biết cách giữ gìn vệ sinh mắt. *Trọng tâm : Các tật của mắt 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ - Mơ tả cấu tạo cầu mắt nĩi chung và màng lưới nĩi riêng? - Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác? 1 3.Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết ? Ta cùng tìm hiểu nguyên nhân, cách khắc phục các tật, bệnh này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: Các tật của mắt b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. 1: I. Các tật của mắt - Gv treo tranh hình 50.1 → - HS quan sát tranh, tự thu 50.4 hướng dẫn HS quan nhận thơng tin → ghi nhớ sát và nghiên cứu thơng tin nguyên nhân và cách khắc SGK → hồn thành bảng phục tật cận thị và viễn 50 Tr .160 thị. - Gv kẻ bảng 50 gọi HS lên điền. - 1 – 2 HS lên điền vào - Gv hồn thiện lại kiến bảng, lớp nhận xét. thức. + Do những nguyên nhân - HS vận dụng hiểu biết nào HS cận thị nhiều ? của mình đưa ra các + Nêu các biện pháp hạn nguyên nhân gây cận thị và chế tỉ lệ HS mắc bệnh cận đề ra các biện pháp khắc thị ? phục. 2 - Gv giáo dục cho HS khi đọc sách khơng để quá gần mắt 2 : - HS đọc kỹ thơng tin liên II. Bệnh về mắt. + Hồn thành phiếu học hệ thực tế, cùng trao đổi - Phổ biến là bệnh đau tập. nhĩm → hồn thành phiếu mắt hột : - Gv gọi các nhĩm đọc kết học tập quả. - Đại diện nhĩm đọc đáp - Gv hồn chỉnh lại kiến án, các nhĩm khác bổ thức. sung. Nguyên nhân Đường lây - Tắm rửa trong ao hồ tù hãm. Triệu chứng Hậu quả Khi hột vỡ làm thành sẹo → lơng mi quặm vào trong co sát làm đục màng giác dẫn đến mù lịa. Cách phịng tránh Giữ vệ sinh mắt, dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Ngồi bệnh đau mắt hột - HS kể thêm 1 số bệnh về - Phịng tránh các cịn cĩ những bệnh gì về mắt. bệnh về mắt: mắt ? + Giữ vệ sinh mắt + Nêu các cách phịng - HS nêu 1 số biện pháp + Rửa mắt bằng nước tránh các bệnh về mắt ? phịng tránh muối lỗng, nhỏ thuốc mắt. Khơng dùng chung khăn mặt + Ăn uống đủ vitamin. + Đeo kính khi làm việc ở nơi cĩ nhiều bụi HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. 3 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt khơng cĩ khả năng nhìn gần. C. tật mà mắt chỉ cĩ khả năng nhìn gần. D. tật mà mắt chỉ cĩ khả năng nhìn xa. Câu 2. Viễn thị thường gặp ở A. thai nhi. B. trẻ em. C. người lớn tuổi. D. thanh niên. Câu 3. Viễn thị cĩ thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới đây ? 1. Do cầu mắt quá dài 2. Do cầu mắt ngắn 3. Do thể thủy tinh bị lão hĩa 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần A. 1, 2, 3 4 B. 2, 4 C. 1, 3 D. 2, 3 Câu 4. Đâu là nguyên nhân gây ra cận thị ? 1. Do cầu mắt quá dài 2. Do cầu mắt ngắn 3. Do thể thủy tinh bị lão hĩa 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần A. 1, 4 B. 2, 4 C. 1, 3 D. 2, 3 Câu 5. Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo A. kính râm. B. kính lúp. C. kính hội tụ. D. kính phân kì. Đáp án 1. C 2. C 3. D 4. A 5. D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ Chúng ta khơng nên đọc học tập học tập sách nơi thiếu ánh sáng GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã vì ánh sáng khơng tới nhĩm học, thảo luận để trả lời được thể thủy tinh nên ( mỗi nhĩm gồm các HS các câu hỏi. khơng thấy được hoặc trong 1 bàn) và giao các chỉ thấy mờ mờ gây nhiệm vụ: thảo luận trả lời gắng sức mà dẫn tới cầu các câu hỏi sau và ghi chép mắt dài và bị cận thị, lại câu trả lời vào vở bài tập nằm đọc sách thì cĩ sao 4 - Tại sao khơng nên đọc đâu chỉ là để xa là được, sách ở nơi thiếu ánh sáng, đọc sách trên tàu xe thì khơng nên nằm đọc sách tàu lắc lắc đưa qua đưa trên tàu xe ? lại làm cầu mắt di 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt chuyển nhiều gây mỏi hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận mắt đau mắt dẫn tới khĩ - GV gọi đại diện của mỗi nhìn khơng trúng được nhĩm trình bày nội dung đã - HS trả lời. thể thủy tinh. thảo luận. Cách khắc phục là đọc - GV chỉ định ngẫu nhiên xa giữ khảng cách HS khác bổ sung. - HS nộp vở bài tập. khơng đọc gần làm cầu - GV kiểm tra sản phẩm thu mắt dài gây cận thị, đeo ở vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung kính lõm hai mặt (phân - GV phân tích báo cáo kết trả lời đã hồn thiện. kì) và giữ vệ sinh mắt quả của HS theo hướng dẫn trong học đường. dắt đến câu trả lời hồn thiện. Tìm hiểu các tật về mắt, một số bệnh thường gặp ở mắt và cách khắc phục CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC I. MỤC TIÊU. I. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Nắm được thành phần của cơ quan phân tích thính giác. - Mơ tả được các bộ phận của tai vầ cấu tạo của cơ quan Coocti trên tranh hoặc mơ hình. - Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh. - Cĩ kĩ năng phân tích cấu tạo của 1 loại cơ quan qua phân tích tranh. *Trọng tâm : Cấu tạo của tai 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 5 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1.Ổn dịnh tổ chức 2. Kiểm tra 15 phút - Phân biệt tật cận thị và tật viễn thị? - Nêu biện pháp vệ sinh mắt? 3 Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Ta nhận biết âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác, vậy cơ quan này cĩ cấu tạo như thế nào để thực hiện được chức năng đĩ ? ta vào bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a)Mục tiêu: Cấu tạo của tai b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. 1 : I. Cấu tạo của tai: - Cơ quan phân tích thính - HS vận dụng kiến thức - Cơ quan phân tích giác gồm những bộ phận về cơ quan phân tích để thính giác gồm : 6 nào ? nêu được 3 bộ phận của cơ + Tế bào thụ cảm thính quan phân tích thính giác. giác. + Dây thần kinh thính giác (VIII) - HS quan sát kỹ sơ đồ cấu + Vùng thính giác (thùy - Gv hướng dẫn HS quan tạo tai làm bài tập. thái dương) . sát hình 51.1 → hồn thành - Một vài HS phát biểu lớp * Cấu tạo tai: bài tập điền từ trang 162 bổ sung hồn chỉnh đáp án. - Tai ngồi: SGK. + Vành tai: Hứng sĩng âm - Gv gọi 1 -2 HS lên đọc + Ống tai: Hướng sĩng tồn bộ bài tập và thơng tin - HS căn cứ hình 51.1 và âm. trang 163 SGK. bài tập điền từ để trả lời. + Màng nhĩ: Khuếch đại Tai được cấu tạo như thế âm. nào ? chức năng từng bộ - HS trình bày cấu tạo của - Tai giữa. phận ? tai trên mơ hình + Chuỗi xương tai: Truyền sĩng âm. - Gv chỉ định 1 - 2 HS + Vịi nhĩ: Cân bằng áp trình bày lại cấu tạo tai trên suất 2 bên màng nhĩ. tranh, hoặc mơ hình. - Tai trong: + Bộ phận tiền đình thu nhận thơng tin về vị trí về sự chuyển động của cơ thể trong khơng gian. + Ốc tai: Thu nhận kích sĩng âm. 2 : II. Chức năng thu - GV chiếu đoạn phim về - HS theo dõi đoạn phim, nhận sĩng âm: quá trình truyền âm → đọc thơng tin SGK, trả lời Sĩng âm → màng nhĩ trình bày quá trình thu nhận câu hỏi → chuỗi xương tai → kích thích sĩng âm giúp cửa sổ bầu → chuyển người ta nghe được? - 1 HS trình bày, HS khác động ngoại dịch và nội nhận xét, bổ sung dịch → rung màng cơ sở → kích thích cơ quan coĩc ti xuất hiện 7 xung thần kinh → vùng thính giác cho ta nhận biết âm thanh phát ra 3 : III. Vệ sinh tai: + Để tai hoạt động tốt cần - HS tự thu nhận thơng tin - Giữ vệ sinh tai. lưu ý những vấn đề gì ? + Giữ vệ sinh tai. - Bảo vệ tai. + Bảo vệ tai. + Khơng dùng vật sắc + Hãy nêu các biện pháp - HS tự đề ra các biện nhọn ngốy tai. giữ vệ sinh và bảo vệ tai? pháp. + Giữ vệ sinh mũi họng để phịng bệnh cho tai. + Cĩ biện pháp chống, giảm tiếng ồn. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Ngăn cách giữa tai ngồi và tai giữa là A. màng cơ sở. B. màng tiền đình. C. màng nhĩ. D. màng cửa bầu dục. Câu 2. Ở người, loại xương nào dưới đây được gắn trực tiếp với màng nhĩ ? A. Xương bàn đạp B. Xương đe C. Xương búa D. Xương địn Câu 3. Ở tai giữa của chúng ta tồn tại mấy loại xương ? A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 4. Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây ? A. Màng nhĩ B. Màng cửa bầu dục C. Màng tiền đình D. Ống bán khuyên Câu 5. Ở tai trong, bộ phận nào cĩ nhiệm vụ thu nhận các thơng tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong khơng gian ? A. Ốc tai và ống bán khuyên B. Bộ phận tiền đình và ốc tai C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán khuyên Đáp án 1. C 2. C 3. D 4. B 5. C 8 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ Điều chỉnh độ căng của học tập học tập màng nhĩ và màng cửa GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã bầu là nhờ các cơ búa nhĩm học, thảo luận để trả lời và cơ bàn đạp. Khi âm ( mỗi nhĩm gồm các HS các câu hỏi. quá nhỏ các cơ này điều trong 1 bàn) và giao các chỉnh lực co làm màng nhiệm vụ: thảo luận trả lời nhĩ và màng cửa bầu các câu hỏi sau và ghi chép căng nhiều như mặt lại câu trả lời vào vở bài tập trống mới căng nên ta - Tại sao nĩi "Căng tai ra nĩi "Căng tai ra mà mà nghe". Điều đĩ cĩ ý nghe", cĩ nghĩa là tập nghĩa gì ? Xảy ra khi nào ? trung điều chỉnh độ 2. Đánh giá kết quả thực căng của các cơ này khi hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả hoạt âm phát ra quá nhỏ. Độ - GV gọi đại diện của mỗi động và thảo luận căng càng lớn khi âm nhĩm trình bày nội dung đã càng nhỏ nhờ đĩ mà vản thảo luận. - HS trả lời. cĩ thể nghe được. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu - HS nộp vở bài tập. ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết - HS tự ghi nhớ nội dung quả của HS theo hướng dẫn trả lời đã hồn thiện. dắt đến câu trả lời hồn thiện. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà - Làm các bài tập trong SGK. Tuần 25 Ngày /03/2022 Nội dug đúng: Phương pháp: 9 Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngơ Thu Mơ 10
Tài liệu đính kèm: