Tuần: 18 Ngày soạn: 18/12/2020 Tiết: 33 Bài 32: CHUYỂN HOÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1. Kiến thức: - Xác định sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong TB gồm 2 quá trình đồng hoá và dị hóa, là hoạt động cơ bản của sự sống. - Mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hoá vật chất và năng lượng. 1.2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng phân tích so sánh. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: yêu thích môn học 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học : - Phẩm chất : rèn luyện ý thức bảo vệ cơ thể, biết hạn chế các tác nhân gây hại cho con người - Năng lực : rèn luyện kĩ năng phân tích, thảo luận, so sánh II. Chuẩn bị: -Thầy: Máy tính, đầu chiếu Projetor, Hình phóng to 32.1 -Trò: soạn bài mới ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Nêu mối quan hệ giữa TĐC cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào? 3. Bài mới: HĐ 1 : Hoạt động mở đầu, khởi động (1’) Các chất dinh dưỡng được cơ thể tổng hợp sau đó chúng tiếp tục được phân giải tạo ra năng lượng giúp cho các hoạt động sống HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Kiến thức 1: Tìm hiểu sự chuyển hoá vận chất và năng lượng . (17’) Mục đích : học sinh hiểu được sự chuyển hóa các chất thành năng lượng giúp hoạt động sống của cơ thể Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung -y/c HS nghiên cứu kết hợp - HS n/c tự thu nhận I. Chuyển hoá vật chất và quan sát hình 32.1 thảo kiến thức . năng lượng luận 3 câu hỏi mục trang 102 -?Sự chuyển hoá vật chầt và + Gồm 2 quá trình đối lập - TĐC là biểu hiện bên ngoài năng lượng ở tb gồm những là đồng hoá và dị hoá của quá trình chuyển hoá vật qúa trình nào? + TĐC ở tb là hiện tượng chất và năng lượng. -?(K-G)Phân biệt TĐC ở tb trao đổi các chất giữa TB - Mọi hoạt động sống của cơ với chuyển hoá vật chất và với MTT. thể đều gắn chặt với hoạt động năng lượng? Còn chuyển hóa là quá sống của các tế bào và đều cần trình biến đổi chất có tích năng lượng. lũy và giải phóng năng lượng. - Chuyển hóa vật chất và E gồm +Hoạt động co cơ, sinh lí, 2 quá trình: -?Năng lượng giải phóng ở tb sinh nhiệt. Đồng hoá Dị hoá được sử dụng vào những hoạt -Tổng hợp - Phân giải động nào? - Lập bảng so sánh. các chất. các chất. - GV yêu cầu HS tiếp tục n/c - Lứa tuổi: - Tích luỹ - Giải phóng - Lớp nhận trả xét lời bổ câu sung hỏi Trẻ mục em + Trẻ em: đồng hoá > dị hoá năng lượng. năng lượng. trang 103 Người già: Dị hoá > đồng -(K-G) Lập bảng so sánh hoá - Mối quan hệ: Đồng hoá và dị đồng hóa và dị hóa? - Trạng thái: hoá đối lập nhau, mâu thuẫn - Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa + Lao động: dị hoá > đồng nhau nhưng thống nhất và gắn hoá bó chặt chẽ với nhau. - GV hoàn chỉnh kiến thức + Nghỉ: Đồng hoá > dị hoá Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển hoá cơ bản (10’) Mục đích : Học sinh biết được tế nào là chuyển hóa cơ bản Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - GV hướng dần hs xử lí thônh tin - HS vận dụng kiến thức đã II. Chuyển hoá cơ bản phần II. phát lệnh học trả lời. - Chuyển hoá cơ bản là + Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi + Có tiêu dùng năng năng lượng tiêu dùng khi có tiêu dùng năng lượng không ? lượng cho hoạt động của cơ thể hoàn toàn nghỉ Tại sao? tim, hô hấp và duy trì thân ngơi. -?(Y-K)Chuyển hóa cơ bản là gì? nhiệt. - Ý nghĩa: là 1 đại lượng -?Ý nghĩa của chuyển hóa cơ bản? - trả lời câu hỏi xác định. Nếu chênh lệch - GV hoàn thiện kiến thức. bệnh lí. Kiến thức 3 : Điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lượng . (10’) Mục đích : Sự chuyển hóa chịu sự ảnh hưởng của hệ thền kinh và các hoocmon Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Cung cấp thông tin như SGK III. Điều hoà sự chuyển hoá vật + Điều hòa thần kinh. chất và năng lượng: + Điều hòa thể dịch. - Ghi nhận kiến thức Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng điều hòa bằng 2 cơ chế: - Cơ chế thần kinh. - Cơ chế thể dịch. HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập - Chuyển hoá là gì? Chuyển hoá gồm các quá trình nào? - Vì sao nói chuyển hoá vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống? HĐ 4 : Hoạt động vận dụng Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng phản ánh tình trạng sức khỏe của cơ thể như thế nào ? 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động tiếp nối: - Đọc mục em có biết - Soạn bài 33: “ Thân nhiệt ”. - Học bài, chuẩn bị cho ôn tập thi học kì I IV. Kiểm tra, đánh giá bài học : Giáo viên nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sinh qua bài học V. Rút kinh nghiệm: . Tuần : 18 Tiết: 34 (GDMT) Bài 33: THÂN NHIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. kĩ năng, thái độ : 1.1.Kiến thức: - Khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt. - Giải thích cơ sở khoa học và vận dụng được vào đời sống các biện pháp chống nóng lạnh, để phòng cảm nóng, cảm lạnh. 1.2. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức, có biện pháp chống nóng, lạnh. 1. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trường thay đổi. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học : - Phẩm chất : biết vận dụng kiến thức để bảo vệ, giữ gìn cơ thể khỏe mạnh - Năng lực : rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, thảo luận II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Soạn bài , chuẩn bị nhiệt kế. 2. Trò: Học bài, soạn bài trước. III.Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Chuyển hoá là gì? Chuyển hoá gồm các quá trình nào? 3. Bài mới: HĐ 1 : Hoạt động mở đầu khởi động : Chúng ta đã biết con người thuộc lớp thú vậy nhiệt độ cơ thể của lớp thú có phụ thuộc vào môi trương hay không ? HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (10’) Kiến thức 1:Tìm hiểu thân nhiệt là gì? Mục đích :Học sinh hiểu cơ thể người luôn giữ ổn định 370C ở mọi điều kiên nếu có thay đổi là bệnh lý Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung I. Thân nhiệt -?Người ta đo thân nhiệt như thế + Người ta đo thân nhiệt - Thân nhiệt là nhiệt độ nào và để làm gì? bằng nhiệt kế,để theo dõi của cơ thể. nhiệt độ cơ thể, xác định cơ - Thân nhiệt luôn ổn -?Nhiệt độ cơ thể ở người khỏe thể bình thường hay bị bệnh. định 370C là do sự cân mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh + 370C. Nhiệt độ cơ thể luôn bằng giữa sinh nhiệt và là bao nhiêu và thay đổi ntn? ổn định. toả nhiệt. Kiến thức 2: Tìm hiểu các cơ chế điều hoà thân nhiệt .(12’) Mục đích : Học sinh biết cơ chế điều hòa than nhiệt của cơ thể để giữ nhiệt độ cơ thể luôn ổn định -?Mọi hoạt động sống của II. Các cơ chế điều hoà cơ thể điều sinh nhiệt. Vậy + Nhiệt do hđ của cơ thể sinh ra thân nhiệt: nhiệt do hoạt động của cơ đã tỏa ra môi trường ngoài qua 1. Vai trò của da trong điều thể sinh ra đã đi đâu và để da, hô hấp, bài tiết để đbảo hòa thân nhiệt: làm gì? thân nhiệt ổn định. - Da là cơ quan có vai trò -?Khi lao động nặng, cơ + Khi lđ nặng, cơ thể tỏa nhiệt quan trọng nhất trong điều thể có những phương thức qua hơi nước ở hđ hô hấp mạnh hòa thân nhiệt. tỏa nhiệt nào? và đổ mồ hôi nhiều. - Cơ chế: -?(K-G)Vì sao vào mùa + Mùa hè da hồng hào vì mao + Khi trời nóng, lao động hè, da người hồng hào, mạch ở da dãn ra, tăng lượng nặng: mao mạch ở da dãn còn mùa đông, nhất là máu qua da giúp cơ thể tỏa nhiệt giúp tỏa nhiệt, tăng tiết mồ trời rét, da thường tái + Mùa đông mao mạch co lại, hôi. hoặc sởn gai ốc? giảm lượng máu qua da, giảm sự + Khi trời lạnh: mao mạch tỏa nhiệt qua da, cơ co chân ở da co lại cơ chân lông co, lông co lại gây sởn gai ốc cũng giảm sự tỏa nhiệt. làm giảm sự tỏa nhiệt qua da. + mồ hôi tiết ra nhiều, khó bay -?Khi trời nóng, độ ẩm hơi nên mồ hôi chảy thành dòng 2. Vai trò của hệ thần kinh không khí cao, không ,nhiệt khó thoát đi được ta cảm trong điều hòa thân nhiệt: thoáng gió, cơ thể có thấy bực bội, khó chịu. Hệ TK giữ vai trò chủ đạo những phản ứng gì? trong điều hòa thân nhiệt. -?Vậy da có vai trò gì + HS phát biểu Mọi hoạt động điều hòa trong sự điều hòa thân thân nhiệt của da đều là nhiệt? phản xạ. Kiến thức 3: Tìm hiểu các phương pháp chống nóng, lạnh. (13’) Mục đích : Học sinh biết được các phương pháp phòng tránh nóng, lạnh để bảo vệ cơ thể -?Chế độ ăn uống mùa hè + Mùa hè: ăn t/ă có nước như: canh, III. Các Phương pháp và mùa đông khác nhau nước trái cây, rau quả, tránh ăn t/ă phòng chồng nóng , ntn? sinh nhiều nhiệt. lạnh: + Mùa đông: ăn t/ă sinh nhiều năng lượng như t/ă có nhiều chất béo, -?Mùa hè làm gì để chống giàu prôtêin t/ă nóng, t/ă có ít nước. nóng? + Đội nón khi đi nắng, không chơi thể thao ngoài nắng, khi lao động - Tăng cường rèn nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra luyện thân thể để tăng -?(Y-K )Để chống rét, nhiều không được tắm ngay, không khả năng chịu đựng khi chúng ta phải làm gì? ngồi nơi lộng gió để tránh giảm nhiệt độ môi trường -?Vì sao nói: rèn luyện thân nhiệt đột ngột. thay đổi. thân thể cũng là một biện + Trời lạnh cần giữ ấm cơ thể nhất - Biết sử dụng các pháp chống nóng, chống là cổ, ngực, chân, biện pháp và phương lạnh? + Rèn luyện thân thể cũng là một tiện chống nóng lạnh -?Việc xây nhà ở, công biện pháp chống nóng, chống lạnh một cách hợp lí. sở cần lưu ý những yếu vì rèn luyện TDTT giúp tăng khả tố nào để góp phần chống năng chịu đựng của cơ thể. nóng, chống lạnh? + Hướng nhà phải tránh được ánh -Trồng cây xanh có phải là nắng mặt trời trực tiếp, có nhiều một biện pháp chống nóng gió vào vào mùa hè, tránh được gió không? Tại sao? lạnh vào mùa đông. - GDMT: GD Hs ý thức + Trồng cây xanh cũng là một biện bảo vệ cây xanh, trồng cây pháp chống nóng vì trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học tạo bóng mát, cây xanh còn làm và khu dân cư. sạch bầu không khí quanh ta HĐ 3 : Hoạt động cung cố, luyện tập (2’) - Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định? - Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng, lạnh? HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, mở rộng : (2’) Vì sao phải giữ cho cơ thể không bị lạnh vào mùa rét ? khi hoạt động dưới trời nắng nóng không được tằm nước lanh ngay ? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Học ghi nhớ - Đọc mục em có biết - Học bài chuẩn bị bài mới: vitamin và MK. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học (1’) Giáo viên nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sinh qua bài học V. Rút kinh nghiệm: . ........ .. . Ký duyệt: Tuần 18 ../12/2020 ND: PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: