Giáo án Sinh học 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Chương V : CHỦ ĐỀ TIÊU HOÁ ( 7 Tiết)
Tuần 13 – Tiết 25 Ngày soạn: 21/11/2020
 BÀI 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I.Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: 
 - Vai trò của các cơ quan tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và 
hóa học.
 - Xác định trên hình vẽ, mô hình các cơ quan tiêu hoá người; phân biệt ống tiêu 
hoá và tuyến tiêu hoá. . 
 - Xác định vị trí các cơ quan, tuyến tiêu hoá trên cơ thể. 
 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình, sơ đồ; phân tích, tổng hợp.
 1.3.Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực 
nghiên cứu.
 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; có trách nhiệm 
với bản thân, cộng đồng; trung thực.
II. Chuẩn bị: 
 a.Gv: Máy tính, đầu chiếu Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 b.HS: Xem trước nội dung bài học. 
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 1 phút 
 Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ: Không
 3. Bài mới: 
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút
 Gv neu vấn đề: hằng ngày, các em ăn những loại thức ăn nào? 
 HS: tự kể
 Gv: Để biết trong các loại thức ăn đó gồm những nhóm chất nào và được tiêu hóa 
như thế nào. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 3.2. hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 * Kiến thức 1: Tìm hiểu thức ăn và các hoạt động tiêu hoá 
 Mục đích: Xác định được các chất trong thức ăn và trình bày các hoạt động trong 
quá trình tiêu hóa.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 - GV hỏi: Có người nào HS suy nghĩ trả lời I. Thức ăn và sự tiêu hoá: 
 sống mà không cần thức ăn - Thức ăn và nước uống là 
 không? Thức ăn có vai trò nhu cầu không thể thiếu đối 
 gì đối với cơ thể? với con người và các cơ thể 
 + Trong thức ăn gồm HS dựa vào hình 24.1 sống.
 những nhóm chất nào? ( để trả lời - Thức ăn gồm: Y) + Chất hữu cơ: prôtêin, 
 + Những chất nào bị biến HS dựa vào hình gluxit, lipit, axit nucleic, 
 đổi thành chất khác thông 24.1.2 và thông tin trả vitamin 
 qua hoạt động tiêu hóa? lời + Chất vô cơ: nước, muối 
 + Những chất nào không bị khoáng.
 biến đổi thành chất khác - Những chất bị biến đổi về 
 thông qua hoạt động tiêu mặt hóa học: prôtêin, gluxit, 
 hóa? lipit, axit nucleic.
 + Quá trình tiêu hoá gồm - Những chất không bị biến 
 những hoạt động nào ? HS: Hoạt động tiêu đổi về mặt hóa học: nước, 
 hoá gồm: muối khoáng, vitamin
 + Ăn và uống, - Hoạt động tiêu hoá gồm:
 + Đẩy thức ăn vào + Ăn và uống, 
 ống tiêu hoá, + Đẩy thức ăn vào ống tiêu 
 + Tiêu hoá thức ăn hoá, 
 HS: là biến đổi thức + Tiêu hoá thức ăn
 + Sự tiêu hoá có vai trò gì ăn thành các chất dinh + Hấp thụ chất dinh dưỡng, 
 đối với cơ thể ? (k-g) dưỡng và thải chất cặn + Thải bã. 
 bã. - Vai trò của tiêu hóa: là biến 
 đổi thức ăn thành các chất mà 
 GV: Kết luận cơ thể có khả năng hấp thụ 
 được và loại bỏ các chất bã ra 
 khỏi cơ thể. 
* Kiến thức2: Tìm hiểu khái quát các cơ quan trong hệ tiêu hoá ( 14 phút)
 Mục đích: xác định được các cơ quan của hệ tiêu hóa
 - Yc hs qsát hình 24-3, thảo - HS quan sát hình, II. Các cơ quan tiêu 
 luận nhóm hoàn thành bảng đọc thông tin thảo hoá: 
 24 mục  trong 5’ . luận thực hiện yêu Gồm ống tiêu hoá và 
 Yc hs đại diện phát biểu, cầu của GV tuyến tiêu hoá:
 bổ sung . Đại diện phát 
 GV nhậ xét, hoàn chỉnh biểu, bổ sung. 
 kiến thức. 
 Các cơ quan trong ống tiêu hoá Các tuyến tiêu hóa 
 Miệng, họng Tuyến nước bọt 
 Thực quản X 
 Dạ dày Tuyến vị, 
 Tá tràng (ruột non gần dạ dày) Tuyến tuỵ, tuyến mật 
 Ruột non Tuyến ruột 
 Ruột
 Ruột già, ruột thừa X
 Ruột thẳng X Hậu môn X 
 + Vì sao gọi là ống tiêu Hs suy nghĩ trả lời + Ống tiêu hóa gồm: miệng hầu 
 hóa? Tuyến tiêu hóa? Vai thực quản, dạ dầy, ruột non, ruột 
 trò của ống tiêu hóa và già, hậu môn.
 tuyến tiêu hóa là gì? (k-g) + Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước 
 Gv: chốt lại bọt, tuyến vị, tuyến tuỵ, tuyến 
 mật, tuyến ruột.
 - Vai trò của các cơ quan tiêu 
 hóa:
 + Ống tiêu hóa: tiếp nhận thức 
 ăn, biến đổi thức ăn về mặt cơ 
 họ, thải phân
 + Tuyến tiêu hóa: biến đổi thức 
 ăn về mặt hóa học.
 HĐ 3. Hoat động luyện tập: (3’)
 Gv cho hs đọc phần kết luận cuối bài
 Gv hỏi: Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Vai rò của tiêu hóa đối với cơ thể 
người là gì?
 HĐ 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: (3)
 GV hỏi: quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu nào? Thực chất của quá 
trình tiêu hóa là gì?
 Các chất trong thức ăn có thể phân thành những nhóm nào? Chất cần cho cơ thể như 
nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì cần phải qua 
những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con 
đường nào khác không?
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối 
 - Đọc mục Em có biết: “Sự ra đời của ý tưởng tiêu hoá hoá học”. 
 - Các nhóm kẻ trước Bảng 25 “Hoạt động biến đổi thức ăn” vào bảng phụ.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học.
 Nhận xét thái độ hoạt động của HS
V.Rút kinh nghiệm
 Tuần 13 – Tiết 26 Ngày soạn: 21/11/2020
 BÀI 25: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I.Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: 
 Các hoạt động tiêu hoá diễn ra ở khoang miệng; sự nuốt và đẩy thức ăn xuống 
dạ dày. 
 Những biến đổi lí và hoá học ở khoang miệng. 
 Áp dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế. 
 1.2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, khái quát hoá kiến thức. 
 1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ răng miệng, không cười đùa khi ăn. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực 
nghiên cứu.
 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; có trách nhiệm 
với bản thân, cộng đồng; trung thực.
II.Chuẩn bị: 
 - GV: Máy tính, đầu chiếu,Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 - HS: nhóm kẽ trước bảng 25 vào bảng con. 
III. tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút 
 Sự tiêu hoá gồm những hoạt động nào? Tiêu hóa ó vai trò gì đối với cơ thể?
 3. Bài mới: 
 HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút
 Miệng là cơ quan đầu tiên trong ống tiêu hóa, có vai trò tiếp nhân thức ăn. Để 
biết được miệng có cấu tạo như thế nào và thứ ăn được tiêu hóa ra sao trong khoang 
miệng. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 HĐ.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 * Kiến thức 1: Tìm hiểu về tiêu hoá ở khoang miệng (15 phút)
 Mục đích: Trình bày được sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Két luận của GV
 - Yêu cầu học sinh quan HS quan sát hình, I. Tiêu hoá ở khoang miệng gồm:
 sát hình 25-1đọc thông tin đọc thông tin, thảo 1. cấu tạo khoang miệng:
 trả lời các câu hỏi: luận nhóm theo - Răng gồm 3 loại: răng cửa, răng 
 + Khoang miệng được cấu hướng dẫn trả lời các nanh, răng hàm 
 tạo bởi những cơ quan câu hỏi. - Lưỡi được cáu tạo bởi hệ cơ nào? Đại diện phát khỏe, linh hoạt.
 + Khi thức ăn vào miệng biểu, nhóm khác bổ - Má, môi
 có những hoạt động nào sung. - Các tuyên nước bọt
 xảy ra? 2. Tiêu hóa ở khoang miệng
 + Những hoạt động nào là 
 biến đổi lí học? 
 + Khi nhai cơm, bánh mì - Hs: Tinh bột biến 
 lâu trong miệng thấy ngọt đổi thành đường đôi.
 là vì sao? Biến đổi lí học: Nhờ hoạt động 
 GV: thuyết trình về của răng, lưỡi, các cơ môi và má 
những hoạt động tiêu hoá cùng các tuyến nước bọt làm cho 
ở khoang miệng. (Y) thức ăn đưa vào khoang miệng trở 
 (K-G) HS trình bày thành viên thức ăn mềm, nhuyễn, 
những hoạt động tiêu hóa thấm đẫm nước bọt và dễ nuốt. 
ở khoang miệng. Biến đổi hoá học: Enzim (men) 
GV: yêu cầu hs hoàn thành HS hoàn thành bảng amilaza biến đổi một phần tinh bột 
bảng 25 25 thành đường mantozơ. 
GV:chốt kiến thức
* Kiến thức 2:Tìm hiểu hoạt động nuốt và đẩy thức ăn vào thực quản (15 phút)
 Mục đích: Mô tả được sự nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống 
dạ dày.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Két luận của GV
 - Hãy đọc thông tin ô ￿ Cá nhân đọc II. Các hoạt động nuốt và đẩy 
 mục II, kết hợp quan sát thông tin, quan sát thức ăn qua thực quản: 
 hình 25-3 trả lời 3 câu hỏi tranh, thảo luận 
 mục  trong 3’. nhóm. 
 + Nuốt diễn ra nhờ hoạt 
 động của cơ quan nào là 
 chủ yếu và có tác dụng gì? Đại diện phát 
 + Lực đẩy viên thức ăn từ biểu, nhóm khác bổ 
 thực quản xuống dạ dày sung. 
 được tạo ra như thế nào? - Nuốt thức ăn nhờ hoạt động của 
 + Thức ăn qua thực quản lưỡi mà viên thứ ăn được đẩy 
 có được biến đổi về mặt lí xuống họng rồi vào thực quản.
 học và hóa hóa học Đẩy thức ăn: thức ăn từ thực 
 không? quản -> xuống dạ dày là nhờ hoạt 
 + Nắp thanh quản và khẩu - HS: ngăn không động của các cơ thực quản. 
 cái mềm có chức năng gì? cho thức ăn vào Thời gian thức ăn qua thực 
 Nếu không có hoạt động đường dẫn khí quản ngắn (khoảng 2-4s) nên coi 
 của nó sẽ gây ra hậu quả như thức ăn không bị biến đổi.
 gì? + Tại sao khi ăn không nên - Hs: thức ăn sẽ lọt 
 cười đùa? vào đường dẫn khí
 Gv hướng dẫn học sinh Nghe giáo viên 
quan sát sự di chuyển của thuyết trình hoàn 
thức ăn qua thực quản, chỉnh nội dung. 
hoàn chỉnh nội dung.
 HĐ 3. Hoạt động luyện tập: ( 3’)
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài.
 Thức ăn được biến đổi ở khoang miệng như thế nào?
 Đọc mục Em có biết “Vai trò của tuyến nước bọt”
 HĐ.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: (3’) 
 Sự tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra những hoạt động nào? Với một khẩu phần ăn 
có đầy đủ các chất, sau khi tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại 
chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
 Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “ Nhai lĩ no lâu”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) 
 Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
 Xem trước nội dung bài 26 “Tìm hiểu hoạt động của enzim trong tuyến 
nước bọt” 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học.
 Nhận xét thái độ hoạt động của HS
V.Rút kinh nghiệm: 
 ..
 .
 .
 .
 KÝ DUYỆT TUẦN 13
 26/11/2020
 ND :
 PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_13_nam_hoc_2020_2021.doc