Ngày soạn: 27/10/2020 Tuần 10 – Tiết 17 BÀI 17: TIM VÀ HỆ MẠCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Cấu tạo của tim. - Phân biệt 3 pha mỗi chu kì của tim, cấu tạo và hoạt động của các loại mạch máu. - Cấu tạo mạch máu. 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp. 1.3. Thái độ: GD hs một số bệnh vế tim mạch. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực. II.Chuẩn bị: - Gv: Máy tính, đầu chiếu Projetor Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo - HS: Xem bài ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà III.Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Nêu cấu tạo và vai trò của hệ hệ tuần hoàn ? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Gv hỏi: hệ tuần hoàn có cấu tạo gồm những thành phần nào? HS: Gồm tim và hệ mạch. GV: Tim và mạch máu có vai trò gì trong hệ tuần hoàn? HS: Tim co bóp tạo lực đẩy máu vào mạch, hệ mạch luân chuyển máu trong oàn cơ thể. GV: Vậy tim và hệ mạch có cấu tao như thế nào để thực hiện được chức năng đó. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp vấn đề này. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới * Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim (15 phút) Mục đích: Xác định được các bộ phận cấu tao ngoài và cấu tạo trong của tim Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV I.Cấu tạo của tim: - Treo tranh hình 17-1, - Cá nhân qs tranh 1. Cấu tạo ngoài hướng dẫn học sinh quan sát. và trả lời. - Vị trí: Tim nằm gọn giữa 2 lá ? Hãy cho biết vị trí, hình phổi, trong lồng ngực, lệch sang Trang 1 dạng, cấu tạo ngoài của tim. bên trái. GV: nhận xét, bổ sung. - HS ghi nhớ - Hình dạng: Hình chóp, quay đầu (Y): Gợi ý từng câu hỏi. xuống dưới - Màng tim: bao bọc bên ngoài tim, mặt trong tiết dịch giúp tim co bóp dễ dàng. 2. Cấu tạo trong GV: Cho hs quan sát tranh - HS quan sát tim bổ dọc Tim được cấu tạo bởi cơ tim và Hỏi: Thành tim được cấu tạo HS: Tim được mô liên kết tạo nên các ngăn và như thế nào? cấu tạo bởi cơ tim các van tim. và mô liên kết tạo Tim có 4 ngăn: Tâm nhĩ phải, nên các ngăn và các tâm nhĩ trái, tâm thất trái, tâm thất van tim. phải. Thành cơ tim ở tâm thất dày ? Ngăn tim nào có thành cơ - HS thảo luận trả hơn tâm nhĩ (thành tâm thất trái dày nhất? Ngăn nào mỏng lời. dày nhất) nhất. Giữa tâm nhĩ với tâm thất và ? Giữa các ngăn tim và giữa tâm thất với động mạch có trong các mạch máu có cấu - Đại diện trình bày các van giúp máu di chuyển một tạo ntn để máu chỉ bơm chiều. theo 1 chiều. (k-g) Yêu cầu học sinh hoàn HS thảo luận hoàn thành bảng 1 sgk. thành. GV: nhận xét, chốt lại kiến - Đại diện trình bày. thức. * Kiến thức 2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu (15 phút) Mục đích: Phân biệt được các loại mạch máu Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Yêu cầu học sinh quan II. Cấu tạo mạch máu: sát hình 17-2, thảo luận - Quan sát hình vẽ, nhóm trong 3’ trả lời 2 câu thảo luận nhóm trả hỏi mục mục II. lời. ? Có những loai mạch máu nào. (y) ? Chỉ ra sự khác biệt giữa Đại diện phát các loại mạch máu. Giải biểu, nhóm khác bổ thích sự khác nhau đó. sung. - Treo tranh phóng to hình 17-2 nhận xét, bổ sung, Trang 2 hoàn chỉnh nội dung . Các loại Cấu tạo Chức năng mạch máu Thành có 3 lớp, mô liên kết và lớp Chuyển máu từ tim đến các Động mạch cơ trơn dày. cơ quan với vận tốc cao và Lòng hẹp. áp lực lớn. Thành có 3 lớp, mô liên kết và lớp Dẫn máu từ khắp các tế bào cơ trơn mỏng. Tĩnh mạch của cơ thể về tim với vận Lòng rộng. tốc và áp lực nhỏ. Có van 1 chiều. Thành mỏng, chỉ có 1 lớp biểu bì. Toả rộng đến các tế bào để Mao mạch Lòng hẹp nhất. trao đổi chất. Nhỏ và phân nhánh nhiều. * Kiến thức 3: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim Mục đích: Nêu được đặc điểm của các pha trong chu kì co dãn của tim Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Hướng dẫn học sinh quan sát III. Chu kì co dãn của tim tranh hình 17-3, - Cá nhân qs hình, đọc Tim co dãn theo chu kì Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả thông tin, thảo luận Mỗi chu kì có 3 pha kéo dài lời các câu hỏi trong 3’ nhóm trả lời. 0,8s ? Mỗi chu kì co dãn của tim + Pha co tâm nhĩ: 0,1s kéo dài bao nhiêu giây. Gồm + Pha co tâm thất: 0,3s mấy pha. + Pha dãn chung :0,4s. ? Tâm thất làm việc bao nhiêu Như vậy mỗi chu kì tim làm việc giây. Nghỉ mấy giây. - Đại diện trình bày, o,4s, nghỉ ngơi 0,4s. ? Tâm nhĩ làm việc mấy giây, nhóm khác nhận xét, - Mỗi phút diễn ra 75 chu kì co nghỉ bao lâu. bổ sung. dãn tim ( nhịp tim) ? Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây. ? Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim. Gv bổ sung, hoàn chỉnh nội dung. 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút - Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. - Tim có cấu tạo như thế nào? Vì sao tim hoạt động liên tục suốt đời mà không mệt mõi? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Trang 3 Phân tích đặc điểm cấu tạo động mạch, tĩnh mạch , mao mạch phù hợp với chức năng của chúng. Tại sao khi tiêm thuốc chữa bệnh thì thường tiêm vào tĩnh mạch? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Trả lời các câu hỏi sgk. - Về nhà học bài, soạn bài mới: bài 18 - Đọc mục “Em có biết” IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. Nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm: ................................................ Trang 4 Ngày soạn: 27/10/2020 Tuần 10 – Tiết 18 BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH – VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I.Mục tiêu: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch, kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch. - Giải thích tác hại của một số tác nhân gây hại cho hệ mạch. - Thực hiện các biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch, 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá. 1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức phóng chống các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực. II.Chuẩn bị: - GV : Máy tính, đầu chiếu Projetor Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo - HS: xem trước nội dung bài học. III.Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Trình bày đặc điểm cấu tạo của tim. 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Máu được tuần hoàn liên tục trong hệ mạch là nhờ vào những yếu tố nào? Cần làm gì để hệ tuần hoàn được khỏe mạnh? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới. *Kiến thức 1: Tìm hiểu sự vận chuyển của máu qua hệ mạch. (15 phút) Mục đích: Trình bày được cơ chế vận chuyển máu trong mạch Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Yêu cầu học sinh đọc thông tin, -Cá nhân hs đọc I. Sự vận chuyển của máu qua hệ quan sát hình 18.1, 18.2 thảo thông tin, qs hình, mạch: luận nhóm trả lời các câu hỏi: thảo luận nhóm trả - Máu được vận chuyển liên tục và + Lực chủ yếu giúp máu tuần lời. theo một chiều trong hệ mạch là nhờ hoàn liên tục và theo 1 chiều sự phối hợp hoạt động các thành trong hệ mạch được tạo ra từ phần của tim và hệ mạch tạo ra áp đâu? Cụ thể như thế nào? lực trong mạch ( gọi là huyết áp) Trang 5 + Huyết áp trong tĩnh mạch rất - Huyết áp là áp lực của máu tác nhỏ mà máu vẫn vận chuyển về - Đại diện trình bày, động lên thành mạch. tim là nhờ tác động chủ yếu nào? nhóm khác nhận xét + Huyết áp tối đa khi tâm thất co, + Thế nào là huyết áp tối đa, bổ sung. huyết áp tối thiểu ki tâm thất dãn. huyết áp tối thiểu? + Huyết áp giảm dần từ ĐM MM + Huyết áp thay đổi như thế nào triệt tiêu ở TM trong hệ mạch? Ở động mạch: vận tốc máu lớn + Vận tốc máu thay đổi như thế nhờ sự co dãn của thành mạch. nào trong hệ mạch? Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển Yêu cầu học sinh đại diện nhờ: phát biểu, bổ sung. + Co bóp cơ quanh thành mạch. GV: bổ sung, hoàn chỉnh nội Chú ý lắng nghe + Sức hút của lồng ngực khi hít vào. dung và ghi bài + Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra. + Van 1 chiều. * Kiến thức 2: Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại, rèn luyện hệ tim mạch. (15 phút) Mục đích: Chỉ ra được các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch, đề ra biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Yêu cầu HS đọc thông tin sgk -Cá nhân đọc thông II. Vệ sinh tim mạch: và trả lời câu hỏi: tin 1) Tránh các tác nhân gây hại cho ? Nguyên nhân chủ yếu nào - HS: Tăng nhịp tim hệ tim mạch thường gây hại cho hệ tim và huyết áp không - Nguyên nhân chủ yêu thường gây mạch.(k-g) mong muốn. hại cho hệ tim mạch là tăng nhịp tim ? Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại - HS: Khuyết tật về và huyết áp không mông muốn. cho hệ tim mạch. tim mạch; sốt cao; - Các tác nhân gây hại: mất nhiều nước; sử + Khuyết tật về tim mạch dụng chất kích + Sốt cao thích... + Mất nhiều nước + Sử dụng chất kích thích GDMT: Cần làm gì để bảo vệ - HS trả lời. + Nhiễm vi rut, vi khuẩn, tâm lí sợ tránh các tác nhân gây hại cho hãi, hồi hộp.. tim, mạch ? - Biện pháp: Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim Gv bổ sung, hoàn chỉnh nội và huyết áp không mông muốn dung. + Tiêm phòng các bệnh có hại cho hệ tim mạch: cúm, thương hàn, thấp khớp, bạch hầu +Hạn chế ăn thức ăn có hại cho tim mạch: như thức ăn chứa nhiều mỡ Trang 6 động vật. - Hãy nêu các biện pháp rèn Đại diện nêu các 2. Các biện pháp rèn luyện tim: luyện cho hệ tim mạch ? (y) biện pháp rèn luyện Tập TDTT đều đặn, thường tim mạch. xuyên, vừa sức kết hợp xoa bóp Giáo viên liên hệ bản thân hs, ngoài da. đề ra kế hoạch luyện tập TDTT. Lao động, nghỉ ngơi hợp lí. Chế độ ăn uống phù hợp. 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. Huyết áp là gì? Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch? Ý nghĩa của việc thay đổi đó? Tại sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim? Hãy nêu những tác nhân gây hại cho hệ tim mạch? Biện pháp phòng tránh những tác nhân đó? 3.4. Hoạt động vận dụng mở rộng: 3 phút Hãy giải thích: + Tại sao khi nghỉ ngơi, nhịp tim của vận động viên lại thấp hơn nhịp tim người bình thường? Lúc hoạt động gắng sức, nhịp tim của vận động viên lại cao hơn nhịp tim người bình thường? + Vì sao những người cao huyết áp thường dẫn đến tai biến mạch máu não? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Học bài, trả lời các câu hỏi sgk. - Đọc mục Em có biết: “Nguồn gốc cuộc thi chạy maratông” - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị dụng cụ theo nhóm: 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 gói bông gòn, 1 miếng vải mềm, dây vải (hoặc dây cao su). - Xem trước nội dung bài thực hành “Sơ cứu cầm máu” IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Yêu cầu hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. Ký duyệt tuần 10 - Nhận xét hoạt động học tập của hs 05/11/2020 V.Rút kinh nghiệm: ND : PP: Lữ Mỹ Út Trang 7
Tài liệu đính kèm: