NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 11/8/2019 Tiết: 9 Tuần: 3 TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. - Giáo dục kĩ năng sống. *Kĩ năng: - Tóm tắt văn bản truyện. - Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. *Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương người nghèo và tinh thần phản kháng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - Thầy : Giáo án, SGK, SGV, tác phẩm “Tắt đèn”. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò : SGK, STK, học bài, xem bài mới. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4') Tình thương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Giới thiệu dẫn dắt vào - Nghe giới thiệu vào bài. Ghi tên bài bài... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Đọc – chú Kiến thức 1: I. Đọc – chú thích: thích (8’) 1. Đọc: Mục đích: HDHS tìm hiểu 2. Chú thích: chú thích. a.. Tác giả: - Hướng dẫn học sinh chú ý - Nghe. - Ngô Tất Tố (1893 - chú thích (*) SGK, trang 31 1954), quê làng Lộc Hà, Từ - Giới thiệu đôi nét về tác - Xuất thân là nhà nho gốc Sơn, Bắc Ninh (nay thuộc giả Ngô Tất Tố? nông dân, học giả uyên bác, huyện Đông Anh, Hà Nội). -> Giới thiệu ảnh chân nhà báo nổi tiếng, nhà văn - Ông là nhà văn xuất sắc dung của nhà văn Ngô Tất hiện thực xuất sắc trước của trào lưu hiện thực trước Tố (nếu có). CMT8. Cách mạng; là người am => Ông được coi là nhà văn - Được Nhà nước truy tặng tường trên nhiều lĩnh vực: của nông dân, chuyên viết giải thưởng Hồ Chí Minh về nghiên cứu, học thuật, sáng về nông dân với những tác văn học nghệ thuật (1996). tác phẩm đặc biệt thành công, - Tắt đèn là tác phẩm tiêu trong đó phải kể đến tác biểu nhất của ông. phẩm “Tắt đèn”. b. Văn bản: - Xác định xuất xứ của - Nêu vị trí của văn bản Trích từ chương 18 của tiểu đoạn trích? (YẾU) trong tác phẩm. thuyết “Tắt đèn”. - GV hướng dẫn đọc văn - H/S đọc phân vai văn bản. c. Phương thức biểu đạt: bản (có sự phân vai). tự sự - GV đọc mẫu, gọi học sinh - Trình bày ý kiến, đưa ra d. Giải nghĩa từ: (1) – (12) trình bày tiếp. cách đọc hợp lý. trang 32 - Gọi học sinh nhận xét cách - Nhận xét giọng đọc. đọc của bạn. - GV uốn nắn, sửa chữa. - Nghe. - Yêu cầu học sinh trình - Nhà không còn tiền nộp bày tóm tắt văn bản. sưu, chồng bị bệnh + hành II. Đọc - hiểu văn bản: (khá –giỏi) hạ, chị phải bảo vệ chồng. 1. Tình thế gia đình chị Kiến thức 2: Đọc - hiểu Kiến thức 2: Dậu: văn bản (27’) - Nghèo “Nhất nhì trong Mục đích: Tìm hiểu nội hạng cùng đinh”, anh Dậu dung của văn bản. đau ốm - Đọc đoạn tham khảo ở - “Nhất nhì trong hạng cùng SGK, giới thiệu chung về đinh”. hoàn cảnh gia đình chị Dậu? Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Câu chuyện diễn ra trong - Âm thanh: tiếng mõ, - Vụ thuế đang trong thời bối cảnh không gian như trống, tiếng khóc... điểm gay gắt nhất: quan sắp thế nào? (khá) về tận làng đốc thuế. - Từ đó, em có nhận xét như - Quan sắp về tận làng đốc - Bọn tay sai xông vào nhà thế nào về vụ thuế? thuế. đánh trói anh Dậu ->chị (giỏi) phải bảo về anh Dậu - Khi bọn tay sai xông vào - Chị đã bán đi đứa con và => Tình thế hết sức nguy nhà, tình thế gia đình chị của cải nhưng vẫn không đủ ngập. Dậu như thế nào? tiền nộp cho cả em chồng đã chết. 2. Nhân vật cai lệ: - GV chốt ý và chuyển ý : - Nghe. - Em hãy tìm từ ngữ miêu - HS phân tích: phía chị - Hành động: trói, bịch, tát tả hành động, ngôn ngữ Dậu; phía cai lệ ... của cai lệ? (giỏi) - Giọng điệu: quát, thét, - Hắn có thái độ gì khi chị - Hành động: sầm sập tiến hầm hè. Dậu xin khất thuế? vào -> thái độ: quát nạt, => Tàn bạo, không chút tình Em có nhận xét gì về nhân hầm hè, hung tợn. người. vật này? -> nói: ra lệnh. -> át giọng, quát tháo, chửi mắng. 3. Nhân vật chị Dậu: -> độc ác, vô nhân đạo, a. Đối với chồng: hung dữ... - Luôn quan tâm, chăm sóc - Qua nhân vật cai lệ, em - Tàn ác, bất nhân-bộ máy chồng. hiểu như thế nào về xã hội cai trị. - Một mình đứng ra bảo vệ thực dân nửa phong kiến? gia đình. * Chuyển ý: * Chuyển ý: => là người vợ hiền, yêu - Chia nhóm và nhiệm vụ - Nhận nhiệm vụ. thương chồng hết mực. cho mỗi nhóm: N1: Khi chồng bị đánh kiệt - (-> nấu cháo, dỗ dành, sức, chị đã làm gì? ngồi xem chồng ăn). Khi bọn tay sai định trói -> một mình đứng ra bảo b. Đối với bọn tay sai: chồng mình, chị có thái độ vệ gia đình. - Lúc đầu: hạ mình van xin, ra sao? xưng cháu - ông. N2: Nhận xét về vai trò là -> rất mực yêu thương - Chị Dậu đấu lí: xưng tôi- người vợ của chị Dậu? chồng con ông - Chị dậu đấu lực: xưng bà- - Diễn biến tâm lí của chị - Lễ phép, nhẫn nhục để mày Dậu trong đoạn trích? khơi dậy lòng thương của -> Chị Dậu là người nông Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động ông cai dân hiền lành nhưng có tinh - Em hãy tả lại cảnh chị - đấu lí: cái lí đương nhiên- thần phảng kháng mạnh mẽ. Dậu đánh nhau với tên cai đạo lí làm người, chị Dậu => Đây là hình ảnh tiêu lệ. đứng lên ngang hàng với kẻ biểu của người phụ nữ lao (YẾU) thù. Đấu lực- căm giận, động Việt Nam . khinh bỉ. - Thái độ của chị Dậu thay - Hợp lí, vì bị đẩy tới đường đổi như thế hợp lí không? cùng chị đã chống trả quyết 4. Nghệ thuật: Vì sao? liệt. - Tạo tình huống truyện có - Em hiểu như thế nào về - Tinh thần phản kháng. tính kịch: tức nước vỡ bờ câu nói: “Thà ngồi tù ” - Kể chuyện, miêu tả nhân - Em hiểu như thế nào về - HS tự bộc lộ. vật chân thực, sinh động. nhân vật chị Dậu?(khá) 5. Ý nghĩa: - GV chốt ý: tinh thần phản - Mâu thuẫn cao độ Tác giả Ngô Tất Tố đã phản kháng của chi Dậu chỉ là bột Nhân vật thể hiện qua ngoại ánh hiện thực về sức phản phát, nhưng tinh thần đấu hình, ngôn ngữ, tâm lí... kháng mãnh liệt chống lại tranh đó chính là con đường áp bức của những người tự giải phóng. nông dân hiền lành, chất - TP kết thúc bế tắc vì Tg -> Nêu ý kiến. phác. chưa nhận thức chân lí cách III. Tổng kết: mạng nên chưa chỉ ra được Ghi nhớ : SGK trang 33. con đường đấu tranh (câu 6) - Nghệ thuật trong VB? *Nghệ thuật: - Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vỡ bờ. - Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động. - Ý nghĩa của VB? *Ý nghĩa: Tác giả Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác. - Hướng dẫn học sinh đọc - Ghi nhớ : SGK trang 33. ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập.(5P ) Mục đích: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đọc diễn cảm một vài đoạn Đọc diễn cảm một vài đoạn Đọc diễn cảm một vài đoạn trong văn bản. trong văn bản. trong văn bản. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 10P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Tinh thần phản kháng của Chị Dậu lúc đầu van xin – Chị Dậu lúc đầu van xin – chị Dậu được miêu tả qua liều mạng cự lại – đấu lí- liều mạng cự lại – đấu lí- mấy chặng? Theo em, cách đấu lực -> Hành động phản đấu lực -> Hành động phản miêu tả như thế có hợp lí kháng của chị Dậu tuy còn kháng của chị Dậu tuy còn không? tự phát nhưng cho thấy sức tự phát nhưng cho thấy sức mạnh tiềm tàng của người mạnh tiềm tàng của người nông dân. nông dân. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, tóm tắt văn bản. - Học bài, tóm tắt văn bản. - Học bài, tóm tắt văn bản. - Chuẩn bị bài: “Xây dựng - Chuẩn bị bài: “Xây dựng - Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”- đoạn văn trong văn bản”- đoạn văn trong văn bản”- Đọc kĩ các mục của bài học. Đọc kĩ các mục của bài học. Đọc kĩ các mục của bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại. - Cho học sinh nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn). - Tích hợp: Tại sao nhan đề lại là tức nước vỡ bờ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 11/8/2019 Tiết: 10 Tuần: 3 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I/. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định. Giáo dục kĩ năng sống *Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo quan hệ nhất định. - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành *Thái độ: Bồi dưỡng ý thức diễn đạt rõ ràng về nội dung và hình thức. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV, sưu tầm đoạn văn ...Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: SGK, STK, học bài, xem bài mới. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Nội dung phần thân bài của bài văn được bố trí, sắp xếp như thế nào? 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Giới thiệu dẫn dắt vào - Nghe giới thiệu vào bài. Ghi tên bài bài... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Thế nào là đoạn văn? Thế nào là đoạn văn? - Đoạn văn là đơn vị trực Mục đích: HD HS tìm hiểu tiếp tạo nên văn bản, bắt Thế nào là đoạn văn (7’) đầu bằng chữ viết hoa, lùi - Gọi h/s đọc văn bản SGK, - Đọc “Ngô Tất Tố và tác đầu dòng, kết thúc bằng trang 34. phẩm Tắt đèn”. dấu chấm xuống dòng và - Xác định chủ đề của văn - Tác giả Ngô Tất Tố và thường biểu đạt một ý bản? (trung bình) tác phẩm Tắt đèn. tương đối hoàn chỉnh. - Nên chia văn bản làm mấy - 2 phần, mỗi phần thể - Đoạn văn thường do phần? Vì sao? (khá-giỏi) hiện 1 nội dung. nhiều câu văn tạo thành. -> gọi 1 phần trên là 1 đoạn văn. - Đoạn văn có đặc điểm gì? - Đoạn văn có hình thức Hướng h/s xem lại đoạn 1 như thế nào?; Đoạn 1 thể trong văn bản. hiện ý gì? Đoạn 1 có mấy GV chốt ý về đoạn văn: câu?). Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Từ ngữ và câu trong Mục đích: HD HS tìm hiểu: đoạn văn: Từ ngữ và câu trong đoạn 1. Từ ngữ chủ đề và câu văn. (8’) chủ đề của đoạn văn: HS hoạt động nhóm: mỗi Từ ngữ chủ đề là các từ nhóm tìm hiểu 1 câu trong ngữ được dùng làm đề mục VD. Đ1: trình bày về tác giả hoặc các từ ngữ được lặp - Tìm từ đồng nghĩa với từ Ngô Tất Tố. lại nhiều lần (thường là chỉ Ngô Tất Tố trong đoạn văn Đ1: gồm 5 câu. từ, đại từ, từ đồng nghĩa...) trên? Những từ này có mối -> quan sát. nhằm duy trì đối tượng quan hệ như thế nào với chủ -> học giả, nhà nho, nhà được biểu đạt. đề của văn bản và ý chính của văn, nhà báo. đoạn? -> từ ngữ chủ đề là gì? - Hướng h/s quan sát đoạn -> thể hiện chủ đề: tác giả văn 2 trong văn b trên. Ngô Tất Tố. - Ý chính của đoạn văn là -> xem lại đ/văn 2. Câu chủ đề: Câu chủ đề gì? mang nội dung khái quát - Câu nào trong đoạn thể -> đánh giá những mặt lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hiện khái quát ý trên? (khá- đạt ưu thế trong tác phẩm hai phần chính: chủ ngữ - giỏi) Tắt đèn. vị ngữ và đứng ở đầu/cuối -> câu 1 là câu chủ đề của -> câu 1-Vì bao quát nội đoạn văn. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động đoạn. dung cả đoạn - Các câu còn lại có vai trò -> làm rõ ý ở câu 1. 2. Cách trình bày nội gì trong đoạn ? dung trong đoạn văn: -> trình bày theo lối diễn Các câu trong đoạn văn có dịch. nhiệm vụ triển khai và làm - Hướng h/s quan sát đoạn 1. -> xem lại sáng tỏ chủ đề của đoạn - Đoạn văn này có câu nào -> không, vì các ý các bằng các phép: diễn dịch, là câu chủ đề không?(khá- câu trong đoạn đều như song hành, quy nạp... giỏi) nhau (về ngữ pháp). -> trình bày nội dung: song hành. - Gọi h/s đọc đoạn văn 2b, -> đọc theo yêu cầu. trang 35(YẾU). H: Xác định câu chủ đề của -> câu cuối: Như vậy... tế đoạn văn? bào. -> phép quy nạp. GV chốt lại cách trình bày đoạn văn: Hoạt động 3: Luyện tập.(15P ) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Gọi h/s đọc bài tập 1: Bài tập 1: Bài tập 1: Văn bản “Ai - GV dán bài tập lên bảng để - Ý1: đoạn 1 (hoàn cảnh bài nhầm”: giải quyết bài tập. văn tế). Thể hiện: 2 ý, mỗi ý thể - Ý2: đoạn 2 (văn tế trong hiện bằng một đoạn văn. lễ tang). - Hướng dẫn HS làm BT 2 Bài tập 2: Bài tập 2: Phân tích cách trang 36 -> đọc văn bản và yêu cầu trình bày nội dung của các bài tập. đoạn văn. -> 4 nhóm thảo luận và thống nhất kết quả, giơ bảng. Đoạn văn Câu chủ đề Phép trình bày Ý chính a câu 1 diễn dịch tình cảm của Trần Đăng Khoa b không có song hành cảnh sau mưa c không có song hành tác giả Nguyên Hồng Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 10P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, làm bài tập SGK. - Học bài, làm bài tập SGK. - Học bài, làm bài tập SGK. - Chuẩn bị: “Viết bài tập - Chuẩn bị: “Viết bài tập - Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1”, chuẩn bị làm văn số 1”, chuẩn bị làm văn số 1”, chuẩn bị theo hướng dẫn của Gv: theo hướng dẫn của Gv: theo hướng dẫn của Gv: + Viết bài văn vào tập + Viết bài văn vào tập + Viết bài văn vào tập giáo viên đã phát. giáo viên đã phát. giáo viên đã phát. + Viết bài văn theo bố + Viết bài văn theo bố + Viết bài văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân cục 3 phần: Mở bài, Thân cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. bài, Kết bài. bài, Kết bài. (riêng phần thân bài phải (riêng phần thân bài phải (riêng phần thân bài phải chia làm nhiều đoạn) chia làm nhiều đoạn) chia làm nhiều đoạn) + Khi làm bài đọc đề kĩ + Khi làm bài đọc đề kĩ + Khi làm bài đọc đề kĩ tránh lạc đề. tránh lạc đề. tránh lạc đề. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn h/s làm bài tập 3, 4 - SGK, trang 37. - Hướng dẫn HS sưu tầm đoạn văn với nhiều kiểu diễn đạt khác nhau. - Tích hợp: câu chủ đề của đoạn thường ở vị trí nào của đoạn? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn : 11. 8. 2019 Tiết: 11, 12 Tuần: 3 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Ôn lại kiến thức về văn tự sự, cách làm bài văn kể chuyện kết hợp biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Làm bài văn tự sự thành thạo. - Vận dụng kiến thức về văn tự sự : chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc tâm hồn, kĩ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài văn. 3. Thái độ: Có ý thức độc lập suy nghĩ để làm bài tốt. II. CHUẨN BỊ : - Thầy: ra đề, đáp án, thang điểm - Trò: ôn bài và tham khảo các đề sgk và học kỹ lí thuyết. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: 1p - Sĩ số - Vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Nội dung bài mới: 90p * ĐỀ BÀI : Người ấy ( bạn, thầy, người thân ) sống mãi trong lòng tôi. *HƯỚNG DẪN CHẤM : 1. Yêu cầu về kỹ năng: - Bố cục rõ ràng, mạch lạc. - Diễn đạt trong sáng, trôi chảy. - Ít hoặc không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 2. Yêu cầu về kiến thức: * Cần đảm bảo các ý theo bố cục sau : a. Mở bài : Giới thiệu chung về người ấy.( 1,5 điểm ) b. Thân bài : đảm bảo các ý sau ( 6 điểm ) - Người ấy là người như thế nào? ( 1,5 điểm ) - Người ấy đã thương yêu tôi như thế nào? ( 1,5 điểm ) - Người ấy đã giáo dục tôi như thế nào? ( 1,5 điểm ) - Người ấy để lại ấn tượng gì sâu sắc nhất trong đời tôi. ( 1,5 điểm ) c. Kết bài : Tình cảm của mình đối với người ấy( 1,5 điểm ) *** * ĐỀ BÀI : Tôi thấy mình đã khôn lớn. *HƯỚNG DẪN CHẤM : 1. Yêu cầu về kỹ năng: - Bố cục rõ ràng, mạch lạc. - Diễn đạt trong sáng, trôi chảy. - Ít hoặc không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 2. Yêu cầu về kiến thức: * Cần đảm bảo các ý theo bố cục sau : I. Mở bài: Vào một ngày, tôi bỗng nhận ra sự trưởng thành của mình. II. Thân bài: 1. Miêu tả bản thân khi đã lớn Đối với các bạn nam - Vóc dáng, ngoại hình: + Chiều cao: cao hơn ngày trước rất nhiều + Giọng nói: bị vỡ giọng, nghe ồm ồm rất trầm. + Cơ thể: cơ thể phát triển tốt, rắn chắc hơn. + Trí tuệ: cảm thấy mình nắm rõ vấn đề hơn, giải quyết vấn đề tốt hơn, nhanh nhạy hơn. - Tính cách: + Bớt hấp tấp, vội vàng hơn trước, làm việc gì cũng đều đắn đo, suy nghĩ kĩ lưỡng hơn. + Quan tâm, chăm sóc bản thân mình nhiều hơn. + Hay thẹn thùng, mắc cỡ trước bạn khác giới. + Biết quan tâm đến mọi người xung quanh mình hơn. Đối với các bạn nữ - Vóc dáng, ngoại hình: + Chiều cao: cao hơn ngày trước rất nhiều. + Giọng nói: thánh thót, trong trẻo hơn. + Cơ thể: cơ thể phát triển tốt, trông dịu dàng, nữ tính hơn. + Trí tuệ: cảm thấy mình nắm rõ vấn đề hơn, giải quyết vấn đề tốt hơn, nhanh nhạy hơn. - Tính cách: + Bớt hậu đậu hơn trước, làm việc gì cũng đều đắn đo, suy nghĩ kĩ lưỡng hơn. + Chải chuốt, chăm lo cho bề ngoài nhiều hơn trước khi đứng trước người khác. + Hay thẹn thùng, mắc cỡ trước bạn khác giới. + Biết quan tâm đến mọi người xung quanh mình hơn. 2. Kể một kỉ niệm sâu sắc để thể hiện đúng đề bài “...thấy mình đã khôn lớn” Ví dụ: Trông em cho mẹ đi chợ - Mẹ đi chợ, tôi phải trông em với biết bao vất vả, cực khổ. - Lúc nào cũng phải để mắt đến nó bởi vì nó quá nghịch ngợm, hiếu động. - Phải làm những trò chơi mà nó yêu cầu: làm ngựa cho nó cưỡi, chơi đùng đình,... - Đút cơm cho nó ăn là một cực hình của một người làm anh, làm chị. - Tắm rửa cho nó cũng là một điều rất vui và thú vị. - Khi nó ngủ ngon lành là lúc tôi thở phào nhẹ nhõm. - Mẹ đi chợ về, khen tôi trông em rất tốt. - Mẹ nói với tôi rằng: "Con mẹ đã khôn lớn rồi đấy!". 3. Cảm nhận về bản thân mình - Cần phải cố gắng nhiều hơn và phải rút kinh nghiệm trong cuộc sống của mình. III. Kết bài: - Khôn lớn đối với tôi là một điều gì đó rất thú vị và hạnh phúc. - Đã là khôn lớn, tôi xin hứa rằng sẽ luôn chăm lo học hành, ngoan ngoãn đề trở thành con ngoan trò giỏi, không làm buồn lòng cha mẹ mình nữa. * Lưu ý : Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, có bố cục, nắm rõ đặc điểm của văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm. (1 điểm ) 4. Củng cố: Nhận xét ý thức làm bài của hs và nhắc nhở. 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới: - Lập dàn ý đề vừa làm và ghi lại nhưng sai sót trong bài làm để tiết trả bài sửa. - Chuẩn bị: Lão Hạc ( Đọc, tóm tắt, tìm hiểu theo câu hỏi sgk) VI. RÚT KINH NGHIỆM : - Thầy: . - Trò: .. Kí duyệt của tổ Ngày: 21/8/2019 Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: