NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 4/8/2019 Tiết: 5 Tuần: 2 TRONG LÒNG MẸ (Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng TIẾT 1 I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Thể văn hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật tôi. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ tục, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. - Giáo dục kĩ năng sống. * Kĩ năng: - Bước đầu đọc - hiểu văn bản hồi kí. - Vận dụng các kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong các văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. * Thái độ: - Phê phán thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen. - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - GV: Giáo án, các loại sách tham khảo có liên quan, nghiên cứu kĩ văn bản. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - HS: Đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi cuối bài. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Văn bản “ Tôi đi học” đã tái hiện dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học như thế nào? 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (3p) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đọc bài ca dao: - Nghe. Ghi tên bài Công cha như núi thái sơn - Hiểu. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra . GV: Giới thiệu về tình cảm gia đình. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Đọc - tìm Kiến thức 1: I. Đọc - tìm hiểu chung: hiểu chung: (17p) 1. Tác giả: Mục tiêu: HDHS đọc tìm Nguyên Hồng (1918 - hiểu chung. 1982), quê ở Nam Định, là - Gọi h/s đọc chú thích (*) - HS đọc theo yêu cầu. HS nhà văn của những người trang 19. Giới thiệu đôi nét giới thiệu. cùng khổ, có nhiều sáng tác về tác giả? (yếu) ở các thể loại tiểu thuyết, - Giảng giải: Do hoàn cảnh - HS lắng nghe. thơ . của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi với những người nghèo khổ. Ông được xem là nhà văn của những người lao động nghèo cùng khổ - một lớp người “dưới đáy” 2. Văn bản: xã hội. a. Đọc: - Nhân vật chính trong tác - HS lắng nghe. phẩm của ông đều bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt. - Hướng dẫn HS cách đọc - HS đọc văn bản văn bản (lưu ý giọng điệu nhân vật khi đối thoại ). - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc - HS nhận xét . Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động theo. b. Thể loại: - Nhận xét cách đọc của - HS lắng nghe. Hồi ký: thể văn ghi chép, bạn? kể lại những biến cố đã xảy - Gv uốn nắn, sửa chữa. - HS xác định thể loại và ra trong quá khứ mà tác giả nêu hiểu biết của bản thân. đồng thời là người kể, - Văn bản thuộc thể loại - HS lắng nghe. người tham gia hoặc chứng gì? Em hiểu như thế nào về kiến. thể loại trên?(khá – giỏi) - GV bổ sung: Hồi ký là - HS nêu vị trí của đoạn tác phẩm văn học thuộc trích trong văn bản. phương thức tự sự do tác giả tự viết về cuộc đời mình. Tác giả thành nhân b. Vị trí đoạn trích: vật người kể chuyện (ngôi Văn bản trích từ chương IV thứ nhất số ít) và trực tiếp của tác phẩm “Những ngày biểu lộ cảm nghĩ về những thơ ấu”. ngày thơ ấu. c. Phương thức biểu đạt: - Văn bản có xuất xứ như - HS xác định. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu thế nào? cảm. - Xác định phương thức - HS xác định bố cục văn d. Bố cục: 2 phần. biểu đạt của văn bản? bản: - Hồng và cô nói chuyện. + Hồng và cô nói chuyện. - Hồng và mẹ gặp nhau. + Hồng và mẹ gặp nhau. - Văn bản có thể chia làm - HS quan sát phần được mấy phần? Nội dung chính hướng dẫn. của từng phần là gì? (khá-giỏi) * Chuyển ý dựa trên bố cục. - Nghe. Kiến thức 2: (7p) Kiến thức 2: II. Đọc - hiểu văn bản: Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật người cô: Mục đích: HDHS đọc- hiểu - Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, văn bản. cười hỏi. HS đọc đoạn 1 - Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ - Ban đầu, người cô có thái - HS xác định câu văn vai nhưng giọng điệu đầy độ như thế nào? (yếu) mỉa mai châm chọc. - Chi tiết nào tiếp theo cho - HS xác định. - Cuối cùng: lạnh lùng trước thấy người cô tỏ ra quan nỗi đau của cháu, thản nhiên Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động tâm Hồng? (yếu) thích thú khi kể chuyện về - Giọng điệu của từ “thăm - HS phân tích. sự đói rách, túng thiếu của em bé” của người cô có ý mẹ Hồng. nghĩa gì? (khá-giỏi) - Thấy Hồng rớt nước mắt, - HS phân tích( vẫn thản người cô có thay đổi không? nhiên và tiếp kể chuyện mẹ Nêu dẫn chứng? Hồng với vẻ thích thú). => Là người có bản chất (giỏi) độc ác, thâm hiểm. - Qua đó em có nhận xét gì - HS thảo luận để đưa ra về người cô này? nhận xét thống nhất. -> Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo tình ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến. (Củng cố nội dung tiết 1) Hoạt dộng 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (6p) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Phân tích thái độ của cậu bé Đau khổ, thương mẹ, căm Đau khổ, thương mẹ, căm khi phải nghe những lời tức. tức. gièm pha, xúc xiểm. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (3p) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”. lòng mẹ”. lòng mẹ”. - Chuẩn bị bài: “Trong - Chuẩn bị bài: “Trong - Chuẩn bị bài: “Trong lòng mẹ” – (TT). Đọc kĩ lòng mẹ” – (TT). Đọc kĩ lòng mẹ” – (TT). Đọc kĩ nội dung bài học. nội dung bài học. nội dung bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p) *Nhân vật người cô? * Tích hợp: Nhận định môi trường xã hội có ảnh gì đến sự phát triển tình cảm- tính cách của con người? * GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 4/8/2019 Tiết: 6 Tuần: 2 TRONG LÒNG MẸ (Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng (TIẾT 2) I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Thể văn hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật tôi. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ tục, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. - Giáo dục kĩ năng sống. * Kĩ năng: - Bước đầu đọc - hiểu văn bản hồi kí. - Vận dụng các kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong các văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. * Thái độ: - Phê phán thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen. - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, các loại sách tham khảo có liên quan, nghiên cứu kĩ văn bản. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: Đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi cuối bài. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Nhân vật người cô? 3. Bài mới: (40p) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (3p) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Văn Nguyên Hồng dạt dào Văn Nguyên Hồng dạt dào Văn Nguyên Hồng dạt dào cảm xúc, thấm đẫm chất trữ cảm xúc, thấm đẫm chất trữ cảm xúc, thấm đẫm chất trữ tình. Hãy tìm những dẫn tình. Hãy tìm những dẫn tình. Hãy tìm những dẫn chứng cụ thể để chứng chứng cụ thể để chứng chứng cụ thể để chứng minh. minh. minh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Kiến thức 2: (TT) –(25p) Kiến thức 2: (TT) II. Đọc - hiểu văn bản: Đọc - hiểu văn bản: 2. Tình yêu thương mãnh Mục đích: HDHS đọc- hiểu liệt của Hồng đối với mẹ: văn bản. a. Khi nói chuyện với người - Hướng h/s vào hoạt động - Nghe. cô: nhóm. - Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu - Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu - HS thảo luận nhóm, cử thư rầu và sự hiền từ của mẹ. cầu, giới hạn thời gian 4’, ký viết lên giấy kết quả thảo - Cười để trả lời cô vì hướng dẫn h/s hoạt động. luận được; đại diện nhóm không muốn tình yêu kính N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ trình bày kết quả. mẹ bị xúc phạm. tình cảm của Hồng đối với - Khóc vì đau đớn phẫn uất mẹ khi nói chuyện với cô. trước sự mỉa mai, nhục mạ N3,4: Hồng thể hiện tình của cô về mẹ. cảm ra sao khi gặp lại mẹ? - Gv gọi đại diện nhóm 1&3 - HS trình bày, nhận xét, bổ trình bày, gọi nhóm 2&4 bổ sung. sung. - Gv nhận xét, uốn nắn và - HS lắng nghe. rút ra nội dung. Có thể qua các gợi ý sau: - Căm tức những cổ tục - Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi -> nhớ đến vẻ mặt rầu rầu phong kiến đã đày đoạ mẹ. cô hỏi có muốn vào Thanh và sự hiền từ của mẹ. Hoá không? (yếu) - Nghe cô xúc phạm mẹ, -> khóc, vì thương mẹ, giận Hồng làm gì? Tại sao? cô, ghét những cổ tục. (khá –giỏi) - Biết nguyên nhân mẹ khổ - Căm tức. b. Khi gặp lại mẹ: vì cổ tục, Hồng có tâm trạng - Vội vã, bối rối chạy đuổi gì? theo mẹ. (yếu) - Khóc nức nở khi ngồi bên - Khi gặp người ngồi trên xe - Vội vã, bối rối chạy theo. mẹ. giống mẹ, Hồng đã làm gì? - Vô cùng sung sướng khi - Tạo sao Hồng khóc khi - Vì dỗi hờn, vì hạnh phúc. được ngồi trong lòng mẹ được mẹ dìu lên ngồi cạnh? (khá – giỏi) - Tìm từ ngữ miêu tả cảm - HS liệt kê những từ miêu giác sung sướng của Hồng tả + biểu cảm. khi ở trong lòng mẹ. Hình ảnh, hương thơm 3. Chất trữ tình của văn (khá- giỏi) bản: - Vì sao Hồng lại có tình - HS dựa trên tình cảm của a. Cách thể hiện: cảm đó đối với mẹ (hay mẹ Hồng để nhận xét, rút ra ý + Kết hợp kể và bộc lộ cảm Hồng là người như thế kiến đúng. HS lắng nghe, xúc. nào)? rút ra bài học. + Dùng hình ảnh thể hiện tâm trạng, phép so sánh giàu - Để diễn tả tình cảm của - HS xác định biện pháp so sức gợi cảm. Hồng đối với mẹ như thế, sánh: + Lời văn chân thành. tác giả đã sử dụng biện pháp + giá như những cổ tục... là nghệ thuật gì? Nêu dẫn 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn b. Tình huống và nội dung chứng. mới thôi. câu chuyện: (khá- giỏi) + gặp mẹ như người bộ + Hoàn cảnh đáng thương hành trên sa mạc gặp nước của Hồng. và bóng râm. + Hình ảnh người mẹ chịu - Yếu tố nào tạo chất trữ - HS xác định. nhiều cay đắng. tình của văn bản? + Lòng yêu thương mẹ của - Truyện giúp ta cảm nhận - Truyện giúp ta cảm nhận Hồng. sâu sắc hơn tình cảm gì sâu sắc hơn tình cảm mẹ c. Cảm xúc chân thành của trong cuộc sống? con. Hồng. 4. Ý nghĩa: - Ngoài ra, thái độ của - Bày tỏ sự bênh vực quyền Tình mẫu tử là mạch nguồn người viết như thế nào đối lợi của họ. tình cảm không bao giờ vơi với nữ giới trong xã hội trong tâm hồn con người. xưa? III. Ghi nhớ: SGKT 21 (khá –giỏi) Hoạt dộng 3: Luyện tập.(không ) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Về những ngày thơ ấu, nhà Để chứng minh cho nhận Để chứng minh cho nhận văn Thạch Lam cho rằng, định của Thạch Lam, HS định của Thạch Lam, HS đó là “những rung động cực tìm đến những cảm giác tìm đến những cảm giác điểm của một linh hồn trẻ “rung động cực điểm” của “rung động cực điểm” của dại”. Qua đoạn văn này, hãy cậu bé trong đoạn văn(uất cậu bé trong đoạn văn(uất chứng minh nhận định trên ức vì bà cô xúc xiểm, nhớ ức vì bà cô xúc xiểm, nhớ của Thạch Lam. thương và hạnh phúc khi thương và hạnh phúc khi được gặp lại mẹ). được gặp lại mẹ). 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”. lòng mẹ”. lòng mẹ”. - Chuẩn bị bài: “Trường từ - Chuẩn bị bài: “Trường từ - Chuẩn bị bài: “Trường vựng”. Đọc kĩ nội dung bài vựng”. Đọc kĩ nội dung bài từ vựng”. Đọc kĩ nội dung học. học. bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p) Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”. Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng. - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng. Đọc: Hạnh phúc nào bằng hạnh phúc tuổi thơ trong lòng mẹ- kiến thức cơ bản văn, TV 8. * Tích hợp: Nhận định môi trường xã hội có ảnh gì đến sự phát triển tình cảm- tính cách của con người? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 4/8/2019 Tiết: 7 Tuần: 2 TRƯỜNG TỪ VỰNG I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: Khái niệm trường từ * Kĩ năng: - Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu, tạo lập VB. - Giáo dục kĩ năng sống.THMT. * Thái độ: Có ý thức nâng cao hiệu quả diễn đạt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, tìm trường từ vựng trong các văn bản đã học. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - HS: xem trước SGK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? từ nghĩa hẹp? VD? - Bài tập 5 trang 11 SGK 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2p) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Lời dẫn vào bài mới - Nghe. Ghi tên bài. - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Thế nào là I. Thế nào là trường từ trường từ vựng. (14p) vựng? Mục đích: giúp học sinh 1. Khái niệm: hình thành khái niệm. Trường từ vựng là tập - Em hiểu như thế nào về -> trình bày theo cách hiểu hợp những từ có ít nhất khái niệm của trường từ của mình. nét chung về nghĩa. vựng? Ví dụ: - Gọi h/s đọc mục 1I trang -> trình bày yêu cầu của bài - mắt nét nghĩa chung 21 - SGK, chú ý từ in đậm. tập 1. gò má chỉ bộ phận - Những từ in đậm có nét -> chỉ bộ phận của gương miệng trên gương chung nào về nghĩa?(khá- mặt người/ cơ thể người. mũi mặt người giỏi) * Lưu ý: -> khi tập hợp những từ có a. Một trường từ vựng có ít nhất một nét chung về thể bao gồm nhiều trường nghĩa, ta gọi đó là trường từ từ vựng nhỏ hơn. vựng. b. Một trường từ vựng có - GV chia lớp ra 2 đội thi -> H/S hào hứng tham gia thể bao gồm những từ tìm trường từ vựng cho các tìm ra trường từ vựng. khác từ loại. nét nghĩa chung: c. Do hiện tượng nhiều Các bộ phận của mũi. nghĩa một từ có thể thuộc Các đặc điểm của mũi. nhiều trường từ vựng khác Các bệnh về mũi. nhau. - Nhận xét về từ loại cho -> là danh từ, động từ, tính d. Trong thơ văn và cuộc các từ trong tập hợp em đã từ. sống, chúng ta thường tìm? dùng cách chuyển trường - Hướng dẫn H/S tìm hiểu -> đọc và phân tích ví dụ từ vựng để tăng thêm tính nghĩa của từ “ngọt” trong trong SGK. nghệ thuật của ngôn từ và các ngữ cảnh khác nhau. khả năng diễn đạt (so - Gọi H/S đọc đoạn trích -> đọc ví dụ. sánh, nhân hoá, ẩn dụ....). “Lão Hạc” trong ví dụ ở SGK, trang 22. - Các từ in đậm dùng cho -> con chó của Lão Hạc. đối tượng nào?(yếu) -> chuyển từ trường -> bé mèo của chị. “người” sang “vật”. - Gọi h/s cho ví dụ thêm. -> chú chó thông minh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - GV uốn nắn, sửa chữa. -> H/S nêu yêu cầu của bài tập SGK, trang 23. - Câu hỏi tích hợp: tìm từ -> hoạt động nhóm để giải ngữ thuộc trường từ quyết bài tập GV phân vựng: bảo vệ rừng. công. Hoạt dộng 3: Luyện tập. (13p) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm 3 bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Giáo viên yêu cầu học - Đọc văn bản trong lòng II. Luyện tập: sinh làm bài tập 1 sách giáo mẹ của Nguyên Hồng, tìm Bài tập 1: Xác định trường khoa trang 23. các từ thuộc trường từ vựng từ vựng “người ruột thịt” “người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng mẹ”: thầy tôi, mẹ tôi, cô, anh em tôi, - Giáo viên yêu cầu học - Đặt tên trường từ vựng Bài tập 2: Đặt tên cho sinh đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ của bài tập trường từ vựng: cho mỗi dãy từ của bài tập 2. a. dụng cụ đánh bắt thuỷ 2. sản. b. vật dụng để chứa đựng. c. tâm trạng con người. d. hoạt động của chân. e. tính cách con người. g. dụng cụ để viết. - Giáo viên yêu cầu học - Học sinh đặt tên. Bài tập 3: Xác định tên sinh đặt tên trường từ vựng trường từ vựng: cho những từ in đậm của “thái độ con người” bài tập 3. gian. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Gọi H/S đọc yêu cầu của Xếp từ vào trường từ vựng Xếp từ vào trường từ vựng bài tập 4. hợp lý: hợp lý: Chia nhóm và nhiệm vụ - Khứu giác: mũi thơm, - Khứu giác: mũi thơm, thực hiện, giới hạn thời điếc, thính, nghe. điếc, thính, nghe. gian. - Thính giác: tai, nghe, điếc, - Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính. rõ, thính. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (3p) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Làm bài tập 5, 7 - SGK, - Làm bài tập 5, 7 - SGK, - Làm bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24. trang 23, 24. trang 23, 24. - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn bản”. Xem kĩ hình thức của bản”. Xem kĩ hình thức của bản”. Xem kĩ hình thức của một văn bản. một văn bản. một văn bản. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Thế nào là trường từ vựng? - Tích hợp:Em hãy tìm một trường từ vựng môi trường bị ô nhiễm. - Nêu những điểm đáng lưu ý về trường từ vựng? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 4/8/2019 Tiết: 8 Tuần: 2 BỐ CỤC VĂN BẢN I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. Giáo dục kĩ năng sống. * Kĩ năng: - Sắp xếp đoạn văn theo một bố cục nhất định - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản. * Thái độ: Yêu thích việc vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - HS : SGK, STK, học bài, xem bài mới. III/ Tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Chủ đề của văn bản là gì? Xác định chủ đề của văn bản tinh thần yêu nước của nhân dân ta (ngữ văn 7 tập hai) 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2p) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Lời dẫn vào bài mới - Nghe. Ghi tên bài. - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (9p) Kiến thức 1: I. Bố cục của văn bản: Bố cục của văn bản: - Bố cục của văn bản là sự Mục đích: Tìm hiểu về bố tổ chức các đoạn văn để thể cục và cách bố trí , sắp xếp hiện chủ đề. nội dung phần thân bài. - Văn bản thường có bố cục - Gọi h/s đọc văn bản SGK -> đọc “Người thầy đạo cao 3 phần: mở bài, thân bài, kết trang 24. đức trọng” bài. - Xác định chủ đề của văn -> ca ngợi tài đức của thầy + Mở bài: có nhiệm vụ nêu bản. (yếu) Chu Văn An. ra chủ đề của văn bản. - Để thể hiện chủ đề, tác giả -> hợp lý: giới thiệu về tài + Thân bài: gồm nhiều đã sắp xếp các đoạn văn, đức đoạn nhỏ trình bày các khía các ý theo trật tự như thế -> phân tích - chứng minh cạnh của chủ đề. nào? tài và đức + Kết bài: nhấn mạnh tổng (khá -giỏi) kết chủ đề của văn bản. -> Cách sắp xếp, tổ chức -> tình cảm của mọi người các đoạn văn nêu trên là bố đối với thầy Chu Văn An. cục văn bản. Giải thích: bố cục (bố trí, cục diện). - Bố cục văn bản là gì? -> Nêu nhận xét về kiến thức vừa tìm hiểu. -> 3 phần: Kiến thức 2: (9p) Kiến thức 2: II. Cách bố trí, sắp xếp nội Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của dung phần thân bài của văn bản: văn bản. Nội dung phần thân bài Mục đích: Tìm hiểu về cách thường được trình bày theo bố trí, sắp xếp nội dung một thứ tự tuỳ thuộc vào phần thân bài của văn bản. - Mở bài: giới thiệu về tài kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ - Văn bản trên có thể chia đức của thầy Chu Văn An. gián tiếp của người viết. làm mấy phần? nêu nhiệm - Thân bài: Chu Văn An có Nhìn chung, nội dung ấy vụ của mỗi phần? tài -> trò đông -> đào tạo thường được sắp xếp theo (khá-giỏi) người tài -> là người coi trình tự thời gian và không trọng lễ nghĩa. gian, theo sự phát triển của => bố cục và nhiệm vụ của - Kết bài: Lòng thương tiếc sự việc hay theo mạch suy từng phần trong văn bản. của người đời đối với ông. luận sao cho phù hợp với sự -> quan hệ về mặt thời gian. triển khai của chủ đề và sự Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đoạn 1: Tài và đức của tiếp nhận của người đọc. - Xét nội dung thân bài thầy lúc tại quan. trong văn bản trên, các đoạn Đoạn 2: Tính cương trực văn đó có MQH như thế lúc ... nào? Nêu cụ thể? - Phần thân bài của văn bản -> trên đường làng, trước “Tôi đi học” sắp xếp các sự sân trường và vào lớp học. kiện như thế nào? - Phần thân bài của “Trong -> nhớ thương mẹ, mừng vì lòng mẹ: trình bày diễn biến gặp lại mẹ, hờn tủi ngồi bên tâm trạng của bé Hồng ra mẹ, ấm lòng trong tay mẹ. sao?(yếu) - Nêu nhận xét về cách sắp -> trình bày ý kiến của bản xếp nội dung trong phần thân. thân bài của một văn bản? Hoạt dộng 3: Luyện tập. (7p) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 1: III. Luyện tập: Đọc và phân tích cách Bài tập 1: Phân tích cách Bài tập 1: Phân tích cách trình bày các ý trong đoạn trình bày ý: trình bày ý: văn. 1a. Trình bày ý theo thứ tự 1a. Trình bày ý theo thứ tự không gian: xa -> gần -> không gian: xa -> gần -> tận nơi -> xa dần. tận nơi -> xa dần. 1b. Trình bày ý theo thứ tự 1b. Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều -> lúc thời gian: về chiều -> lúc hoàng hôn. hoàng hôn. 1c. Hai luận cứ sắp xếp 1c. Hai luận cứ sắp xếp theo tầm quan trọng của theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm chúng đối với luận điểm cần chứng minh (ý sau làm cần chứng minh (ý sau làm rõ, bổ sung cho ý trước). rõ, bổ sung cho ý trước). Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 7P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 2: Bài tập 2: Bài tập 2: Nếu phải trình bày về lòng Trình bày và sắp xếp các ý Trình bày và sắp xếp các ý thương mẹ của bé Hồng ở cho văn bản nói về lòng yêu cho văn bản nói về lòng yêu văn bản Trong lòng mẹ, em thương sâu sắc và cảm động thương sâu sắc và cảm động sẽ trình bày những ý gì và của Hồng đối với mẹ: của Hồng đối với mẹ: sắp xếp chúng ra sao? Mở bài: Nêu khái quát tình Mở bài: Nêu khái quát tình cảm của Hồng đối với mẹ. cảm của Hồng đối với mẹ. Thân bài: Hoàn cảnh đáng Thân bài: Hoàn cảnh đáng thương của Hồng, nỗi nhớ thương của Hồng, nỗi nhớ và niềm khát khao được mẹ và niềm khát khao được mẹ nâng niu, ấp ủ. nâng niu, ấp ủ. - Sự cay nghiệt của cô và - Sự cay nghiệt của cô và phản ứng quyết liệt của phản ứng quyết liệt của Hồng trước thái độ của cô Hồng trước thái độ của cô nói về mẹ. nói về mẹ. - Niềm sung sướng, hạnh - Niềm sung sướng, hạnh phúc, tủi hờn của Hồng khi phúc, tủi hờn của Hồng khi gặp lại và được ở trong lòng gặp lại và được ở trong lòng mẹ. mẹ. Kết bài: Khẳng định tình Kết bài: Khẳng định tình cảm mẫu tử. cảm mẫu tử. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, Làm bài tập 3 - Học bài, Làm bài tập 3 - Học bài, Làm bài tập 3 SGK trang 27. SGK trang 27. SGK trang 27. - Chuẩn bị viết bài TLV số - Chuẩn bị viết bài TLV số - Chuẩn bị viết bài TLV số 1. Ôn lại kiến thức về văn 1. Ôn lại kiến thức về văn 1. Ôn lại kiến thức về văn tự sự. tự sự. tự sự. - Tích hợp: viết bài văn có - Tích hợp: viết bài văn có - Tích hợp: viết bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc bố cục rõ ràng, mạch lạc bố cục rõ ràng, mạch lạc nói về môi trường con sông nói về môi trường con sông nói về môi trường con sông ở quê em(kĩ năng viết, ở quê em(kĩ năng viết, ở quê em(kĩ năng viết, nhận xét, quan sát). nhận xét, quan sát). nhận xét, quan sát). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P) - Bố cục văn bản thường gồm mấy phần? Nội dung phần nào quan trọng hơn? Vì sao? - Hướng dẫn h/s làm bài tập 3 - SGK, trang 27. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt tuần 2, ngày 14 tháng 8 năm 2019 Tổ phó - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: