Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2, Tiết 5-8 - Năm học 2019-2020

doc 18 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2, Tiết 5-8 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 4/8/2019
 Tiết: 5
 Tuần: 2
 TRONG LÒNG MẸ
 (Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
 TIẾT 1
I/ Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 - Thể văn hồi kí.
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật 
tôi.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ tục, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo 
tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 * Kĩ năng:
 - Bước đầu đọc - hiểu văn bản hồi kí.
 - Vận dụng các kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong các văn bản tự 
sự để phân tích tác phẩm truyện.
 * Thái độ:
 - Phê phán thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen.
 - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/ Chuẩn bị:
 - GV: Giáo án, các loại sách tham khảo có liên quan, nghiên cứu kĩ văn bản. Chuẩn 
 kiến thức kĩ năng.
 - HS: Đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi cuối bài. 
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Văn bản “ Tôi đi học” đã tái hiện dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu 
tiên đi học như thế nào?
 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
 động): (3p)
 Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để 
 đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Đọc bài ca dao: - Nghe. Ghi tên bài
 Công cha như núi thái sơn - Hiểu.
Nghĩa mẹ như nước trong 
nguồn chảy ra
 .
GV: Giới thiệu về tình cảm 
gia đình.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: Đọc - tìm Kiến thức 1: I. Đọc - tìm hiểu chung:
hiểu chung: (17p) 1. Tác giả:
Mục tiêu: HDHS đọc tìm Nguyên Hồng (1918 - 
hiểu chung. 1982), quê ở Nam Định, là 
 - Gọi h/s đọc chú thích (*) - HS đọc theo yêu cầu. HS nhà văn của những người 
trang 19. Giới thiệu đôi nét giới thiệu. cùng khổ, có nhiều sáng tác 
về tác giả? (yếu) ở các thể loại tiểu thuyết, 
 - Giảng giải: Do hoàn cảnh - HS lắng nghe. thơ .
của mình, Nguyên Hồng 
sớm thấm thía nỗi cơ cực và 
gần gũi với những người 
nghèo khổ. Ông được xem 
là nhà văn của những người 
lao động nghèo cùng khổ - 
một lớp người “dưới đáy” 2. Văn bản:
xã hội. a. Đọc:
- Nhân vật chính trong tác - HS lắng nghe.
phẩm của ông đều bộc lộ 
tình cảm sâu sắc, mãnh liệt.
 - Hướng dẫn HS cách đọc - HS đọc văn bản
văn bản (lưu ý giọng điệu 
nhân vật khi đối thoại ). 
 - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc - HS nhận xét . Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
theo. b. Thể loại:
 - Nhận xét cách đọc của - HS lắng nghe. Hồi ký: thể văn ghi chép, 
bạn? kể lại những biến cố đã xảy 
 - Gv uốn nắn, sửa chữa. - HS xác định thể loại và ra trong quá khứ mà tác giả 
 nêu hiểu biết của bản thân. đồng thời là người kể, 
 - Văn bản thuộc thể loại - HS lắng nghe. người tham gia hoặc chứng 
gì? Em hiểu như thế nào về kiến.
thể loại trên?(khá – giỏi)
 - GV bổ sung: Hồi ký là - HS nêu vị trí của đoạn 
tác phẩm văn học thuộc trích trong văn bản.
phương thức tự sự do tác 
giả tự viết về cuộc đời 
mình. Tác giả thành nhân b. Vị trí đoạn trích:
vật người kể chuyện (ngôi Văn bản trích từ chương IV 
thứ nhất số ít) và trực tiếp của tác phẩm “Những ngày 
biểu lộ cảm nghĩ về những thơ ấu”.
ngày thơ ấu. c. Phương thức biểu đạt:
- Văn bản có xuất xứ như - HS xác định. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu 
thế nào? cảm.
- Xác định phương thức - HS xác định bố cục văn d. Bố cục: 2 phần.
biểu đạt của văn bản? bản: - Hồng và cô nói chuyện.
 + Hồng và cô nói chuyện. - Hồng và mẹ gặp nhau.
 + Hồng và mẹ gặp nhau.
- Văn bản có thể chia làm - HS quan sát phần được 
mấy phần? Nội dung chính hướng dẫn.
của từng phần là gì?
 (khá-giỏi)
* Chuyển ý dựa trên bố cục. - Nghe.
Kiến thức 2: (7p) Kiến thức 2: II. Đọc - hiểu văn bản:
Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật người cô:
Mục đích: HDHS đọc- hiểu - Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, 
văn bản. cười hỏi.
HS đọc đoạn 1 - Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ 
- Ban đầu, người cô có thái - HS xác định câu văn vai nhưng giọng điệu đầy 
độ như thế nào? (yếu) mỉa mai châm chọc.
 - Chi tiết nào tiếp theo cho - HS xác định. - Cuối cùng: lạnh lùng trước 
thấy người cô tỏ ra quan nỗi đau của cháu, thản nhiên Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
tâm Hồng? (yếu) thích thú khi kể chuyện về 
- Giọng điệu của từ “thăm - HS phân tích. sự đói rách, túng thiếu của 
em bé” của người cô có ý mẹ Hồng.
nghĩa gì? (khá-giỏi)
 - Thấy Hồng rớt nước mắt, - HS phân tích( vẫn thản 
người cô có thay đổi không? nhiên và tiếp kể chuyện mẹ 
Nêu dẫn chứng? Hồng với vẻ thích thú). => Là người có bản chất 
 (giỏi) độc ác, thâm hiểm.
- Qua đó em có nhận xét gì - HS thảo luận để đưa ra 
về người cô này? nhận xét thống nhất.
 -> Đây là hình ảnh mang ý 
nghĩa tố cáo hạng người 
sống tàn nhẫn, khô héo tình 
ruột thịt trong xã hội thực 
dân nửa phong kiến.
 (Củng cố nội dung tiết 1)
 Hoạt dộng 3: Luyện tập. (Không)
 Mục đích: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (6p)
 Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Phân tích thái độ của cậu bé Đau khổ, thương mẹ, căm Đau khổ, thương mẹ, căm 
 khi phải nghe những lời tức. tức.
 gièm pha, xúc xiểm.
 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (3p)
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 - Học bài. - Học bài. - Học bài. 
 - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong 
 lòng mẹ”. lòng mẹ”. lòng mẹ”. 
 - Chuẩn bị bài: “Trong - Chuẩn bị bài: “Trong - Chuẩn bị bài: “Trong 
 lòng mẹ” – (TT). Đọc kĩ lòng mẹ” – (TT). Đọc kĩ lòng mẹ” – (TT). Đọc kĩ nội dung bài học. nội dung bài học. nội dung bài học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 *Nhân vật người cô?
 * Tích hợp: Nhận định môi trường xã hội có ảnh gì đến sự phát triển tình cảm- tính 
cách của con người?
 * GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
 Ngày soạn: 4/8/2019
 Tiết: 6
 Tuần: 2
 TRONG LÒNG MẸ
 (Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
 (TIẾT 2)
I/ Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 - Thể văn hồi kí.
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật 
tôi.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ tục, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo 
tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 * Kĩ năng:
 - Bước đầu đọc - hiểu văn bản hồi kí.
 - Vận dụng các kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong các văn bản tự 
sự để phân tích tác phẩm truyện.
 * Thái độ:
 - Phê phán thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen.
 - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
 II/ Chuẩn bị:
 - Thầy: Giáo án, các loại sách tham khảo có liên quan, nghiên cứu kĩ văn bản. 
 Chuẩn kiến thức kĩ năng. 
 - Trò: Đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi cuối bài. 
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Nhân vật người cô?
 3. Bài mới: (40p)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (3p) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để 
 đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Văn Nguyên Hồng dạt dào Văn Nguyên Hồng dạt dào Văn Nguyên Hồng dạt dào 
cảm xúc, thấm đẫm chất trữ cảm xúc, thấm đẫm chất trữ cảm xúc, thấm đẫm chất trữ 
tình. Hãy tìm những dẫn tình. Hãy tìm những dẫn tình. Hãy tìm những dẫn 
chứng cụ thể để chứng chứng cụ thể để chứng chứng cụ thể để chứng 
minh. minh. minh.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Kiến thức 2: (TT) –(25p) Kiến thức 2: (TT) II. Đọc - hiểu văn bản:
Đọc - hiểu văn bản: 2. Tình yêu thương mãnh 
Mục đích: HDHS đọc- hiểu liệt của Hồng đối với mẹ:
văn bản. a. Khi nói chuyện với người 
- Hướng h/s vào hoạt động - Nghe. cô:
nhóm. - Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu 
- Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu - HS thảo luận nhóm, cử thư rầu và sự hiền từ của mẹ.
cầu, giới hạn thời gian 4’, ký viết lên giấy kết quả thảo - Cười để trả lời cô vì 
hướng dẫn h/s hoạt động. luận được; đại diện nhóm không muốn tình yêu kính 
 N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ trình bày kết quả. mẹ bị xúc phạm.
tình cảm của Hồng đối với - Khóc vì đau đớn phẫn uất 
mẹ khi nói chuyện với cô. trước sự mỉa mai, nhục mạ 
 N3,4: Hồng thể hiện tình của cô về mẹ.
cảm ra sao khi gặp lại mẹ?
- Gv gọi đại diện nhóm 1&3 - HS trình bày, nhận xét, bổ 
trình bày, gọi nhóm 2&4 bổ sung.
sung.
- Gv nhận xét, uốn nắn và - HS lắng nghe.
rút ra nội dung.
Có thể qua các gợi ý sau: - Căm tức những cổ tục 
- Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi -> nhớ đến vẻ mặt rầu rầu phong kiến đã đày đoạ mẹ. 
cô hỏi có muốn vào Thanh và sự hiền từ của mẹ.
Hoá không?
 (yếu)
 - Nghe cô xúc phạm mẹ, -> khóc, vì thương mẹ, giận 
Hồng làm gì? Tại sao? cô, ghét những cổ tục.
 (khá –giỏi)
- Biết nguyên nhân mẹ khổ - Căm tức. b. Khi gặp lại mẹ: vì cổ tục, Hồng có tâm trạng - Vội vã, bối rối chạy đuổi 
gì? theo mẹ.
 (yếu) - Khóc nức nở khi ngồi bên 
- Khi gặp người ngồi trên xe - Vội vã, bối rối chạy theo. mẹ.
giống mẹ, Hồng đã làm gì? - Vô cùng sung sướng khi 
- Tạo sao Hồng khóc khi - Vì dỗi hờn, vì hạnh phúc. được ngồi trong lòng mẹ 
được mẹ dìu lên ngồi cạnh?
 (khá – giỏi)
- Tìm từ ngữ miêu tả cảm - HS liệt kê những từ miêu 
giác sung sướng của Hồng tả + biểu cảm.
khi ở trong lòng mẹ. Hình ảnh, hương thơm 3. Chất trữ tình của văn 
 (khá- giỏi) bản:
- Vì sao Hồng lại có tình - HS dựa trên tình cảm của a. Cách thể hiện:
cảm đó đối với mẹ (hay mẹ Hồng để nhận xét, rút ra ý + Kết hợp kể và bộc lộ cảm 
Hồng là người như thế kiến đúng. HS lắng nghe, xúc.
nào)? rút ra bài học. + Dùng hình ảnh thể hiện 
 tâm trạng, phép so sánh giàu 
- Để diễn tả tình cảm của - HS xác định biện pháp so sức gợi cảm.
Hồng đối với mẹ như thế, sánh: + Lời văn chân thành.
tác giả đã sử dụng biện pháp + giá như những cổ tục... là 
nghệ thuật gì? Nêu dẫn 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn b. Tình huống và nội dung 
chứng. mới thôi. câu chuyện:
 (khá- giỏi) + gặp mẹ như người bộ + Hoàn cảnh đáng thương 
 hành trên sa mạc gặp nước của Hồng.
 và bóng râm. + Hình ảnh người mẹ chịu 
- Yếu tố nào tạo chất trữ - HS xác định. nhiều cay đắng.
tình của văn bản? + Lòng yêu thương mẹ của 
 - Truyện giúp ta cảm nhận - Truyện giúp ta cảm nhận Hồng.
sâu sắc hơn tình cảm gì sâu sắc hơn tình cảm mẹ c. Cảm xúc chân thành của 
trong cuộc sống? con. Hồng.
 4. Ý nghĩa:
- Ngoài ra, thái độ của - Bày tỏ sự bênh vực quyền Tình mẫu tử là mạch nguồn 
người viết như thế nào đối lợi của họ. tình cảm không bao giờ vơi 
với nữ giới trong xã hội trong tâm hồn con người.
xưa? III. Ghi nhớ: SGKT 21
 (khá –giỏi)
 Hoạt dộng 3: Luyện tập.(không )
 Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Về những ngày thơ ấu, nhà Để chứng minh cho nhận Để chứng minh cho nhận 
văn Thạch Lam cho rằng, định của Thạch Lam, HS định của Thạch Lam, HS 
đó là “những rung động cực tìm đến những cảm giác tìm đến những cảm giác 
điểm của một linh hồn trẻ “rung động cực điểm” của “rung động cực điểm” của 
dại”. Qua đoạn văn này, hãy cậu bé trong đoạn văn(uất cậu bé trong đoạn văn(uất 
chứng minh nhận định trên ức vì bà cô xúc xiểm, nhớ ức vì bà cô xúc xiểm, nhớ 
của Thạch Lam. thương và hạnh phúc khi thương và hạnh phúc khi 
 được gặp lại mẹ). được gặp lại mẹ).
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P )
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài. - Học bài. - Học bài. 
- Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong - Tóm tắt đoạn trích “Trong 
lòng mẹ”. lòng mẹ”. lòng mẹ”. 
- Chuẩn bị bài: “Trường từ - Chuẩn bị bài: “Trường từ - Chuẩn bị bài: “Trường 
vựng”. Đọc kĩ nội dung bài vựng”. Đọc kĩ nội dung bài từ vựng”. Đọc kĩ nội dung 
học. học. bài học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p)
 Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”. Em hiểu gì về nhận 
định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng. - Nhà văn dành cho họ tấm lòng 
chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng.
 Đọc: Hạnh phúc nào bằng hạnh phúc tuổi thơ trong lòng mẹ- kiến thức cơ bản văn, TV 8.
 * Tích hợp: Nhận định môi trường xã hội có ảnh gì đến sự phát triển tình cảm- tính 
cách của con người?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . Ngày soạn: 4/8/2019
 Tiết: 7 
 Tuần: 2
 TRƯỜNG TỪ VỰNG
 I/ Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 Khái niệm trường từ
 * Kĩ năng:
 - Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.
 - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu, tạo lập VB.
 - Giáo dục kĩ năng sống.THMT.
 * Thái độ: 
 Có ý thức nâng cao hiệu quả diễn đạt.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
 dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
 II/ Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, tìm trường từ vựng trong các văn bản đã học. Chuẩn kiến 
 thức kĩ năng.
 - HS: xem trước SGK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
 III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 - Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? từ nghĩa hẹp? VD?
 - Bài tập 5 trang 11 SGK
 3. Bài mới: (40’)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
 động): (2p)
 Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để 
 đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Lời dẫn vào bài mới - Nghe. Ghi tên bài.
 - Ghi tên bài.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Kiến thức 1: Thế nào là I. Thế nào là trường từ 
trường từ vựng. (14p) vựng?
Mục đích: giúp học sinh 1. Khái niệm:
hình thành khái niệm. Trường từ vựng là tập 
- Em hiểu như thế nào về -> trình bày theo cách hiểu hợp những từ có ít nhất 
khái niệm của trường từ của mình. nét chung về nghĩa.
vựng? Ví dụ:
- Gọi h/s đọc mục 1I trang -> trình bày yêu cầu của bài - mắt nét nghĩa chung
21 - SGK, chú ý từ in đậm. tập 1. gò má chỉ bộ phận 
- Những từ in đậm có nét -> chỉ bộ phận của gương miệng trên gương
chung nào về nghĩa?(khá- mặt người/ cơ thể người. mũi mặt người
giỏi) * Lưu ý:
 -> khi tập hợp những từ có a. Một trường từ vựng có 
ít nhất một nét chung về thể bao gồm nhiều trường 
nghĩa, ta gọi đó là trường từ từ vựng nhỏ hơn.
vựng. b. Một trường từ vựng có 
- GV chia lớp ra 2 đội thi -> H/S hào hứng tham gia thể bao gồm những từ 
tìm trường từ vựng cho các tìm ra trường từ vựng. khác từ loại.
nét nghĩa chung: c. Do hiện tượng nhiều 
Các bộ phận của mũi. nghĩa một từ có thể thuộc 
Các đặc điểm của mũi. nhiều trường từ vựng khác 
Các bệnh về mũi. nhau.
- Nhận xét về từ loại cho -> là danh từ, động từ, tính d. Trong thơ văn và cuộc 
các từ trong tập hợp em đã từ. sống, chúng ta thường 
tìm? dùng cách chuyển trường 
- Hướng dẫn H/S tìm hiểu -> đọc và phân tích ví dụ từ vựng để tăng thêm tính 
nghĩa của từ “ngọt” trong trong SGK. nghệ thuật của ngôn từ và 
các ngữ cảnh khác nhau. khả năng diễn đạt (so 
- Gọi H/S đọc đoạn trích -> đọc ví dụ. sánh, nhân hoá, ẩn dụ....).
“Lão Hạc” trong ví dụ ở 
SGK, trang 22.
- Các từ in đậm dùng cho -> con chó của Lão Hạc.
đối tượng nào?(yếu)
 -> chuyển từ trường -> bé mèo của chị.
“người” sang “vật”.
- Gọi h/s cho ví dụ thêm. -> chú chó thông minh. Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- GV uốn nắn, sửa chữa. -> H/S nêu yêu cầu của bài 
 tập SGK, trang 23.
- Câu hỏi tích hợp: tìm từ -> hoạt động nhóm để giải 
ngữ thuộc trường từ quyết bài tập GV phân 
vựng: bảo vệ rừng. công.
 Hoạt dộng 3: Luyện tập. (13p)
 Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm 3 bài tập SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 - Giáo viên yêu cầu học - Đọc văn bản trong lòng II. Luyện tập:
 sinh làm bài tập 1 sách giáo mẹ của Nguyên Hồng, tìm Bài tập 1: Xác định trường 
 khoa trang 23. các từ thuộc trường từ vựng từ vựng “người ruột thịt” 
 “người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng 
 mẹ”: thầy tôi, mẹ tôi, cô, 
 anh em tôi,
 - Giáo viên yêu cầu học - Đặt tên trường từ vựng Bài tập 2: Đặt tên cho 
 sinh đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ của bài tập trường từ vựng:
 cho mỗi dãy từ của bài tập 2. a. dụng cụ đánh bắt thuỷ 
 2. sản.
 b. vật dụng để chứa đựng.
 c. tâm trạng con người.
 d. hoạt động của chân.
 e. tính cách con người.
 g. dụng cụ để viết.
 - Giáo viên yêu cầu học - Học sinh đặt tên. Bài tập 3: Xác định tên 
 sinh đặt tên trường từ vựng trường từ vựng:
 cho những từ in đậm của “thái độ con người”
 bài tập 3.
 gian.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p)
 Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 - Gọi H/S đọc yêu cầu của Xếp từ vào trường từ vựng Xếp từ vào trường từ vựng 
 bài tập 4. hợp lý: hợp lý:
 Chia nhóm và nhiệm vụ - Khứu giác: mũi thơm, - Khứu giác: mũi thơm, thực hiện, giới hạn thời điếc, thính, nghe. điếc, thính, nghe.
gian. - Thính giác: tai, nghe, điếc, - Thính giác: tai, nghe, điếc, 
 rõ, thính. rõ, thính.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (3p)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài. - Học bài. - Học bài.
- Làm bài tập 5, 7 - SGK, - Làm bài tập 5, 7 - SGK, - Làm bài tập 5, 7 - SGK, 
trang 23, 24. trang 23, 24. trang 23, 24.
- Chuẩn bị bài: “Bố cục văn - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn 
bản”. Xem kĩ hình thức của bản”. Xem kĩ hình thức của bản”. Xem kĩ hình thức của 
một văn bản. một văn bản. một văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Thế nào là trường từ vựng?
 - Tích hợp:Em hãy tìm một trường từ vựng môi trường bị ô nhiễm.
 - Nêu những điểm đáng lưu ý về trường từ vựng?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . Ngày soạn: 4/8/2019
Tiết: 8 
Tuần: 2
 BỐ CỤC VĂN BẢN
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
 Giáo dục kĩ năng sống.
 * Kĩ năng:
 - Sắp xếp đoạn văn theo một bố cục nhất định
 - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản.
 * Thái độ:
 Yêu thích việc vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/. Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - HS : SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/ Tổ chức các hoạt động:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Chủ đề của văn bản là gì? Xác định chủ đề của văn bản tinh thần yêu nước của nhân dân 
ta (ngữ văn 7 tập hai)
3. Bài mới: (40’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (2p)
Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để 
đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Lời dẫn vào bài mới - Nghe. Ghi tên bài.
 - Ghi tên bài.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh
 Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: (9p) Kiến thức 1: I. Bố cục của văn bản:
Bố cục của văn bản: - Bố cục của văn bản là sự 
Mục đích: Tìm hiểu về bố tổ chức các đoạn văn để thể 
cục và cách bố trí , sắp xếp hiện chủ đề.
nội dung phần thân bài. - Văn bản thường có bố cục 
- Gọi h/s đọc văn bản SGK -> đọc “Người thầy đạo cao 3 phần: mở bài, thân bài, kết 
trang 24. đức trọng” bài.
- Xác định chủ đề của văn -> ca ngợi tài đức của thầy + Mở bài: có nhiệm vụ nêu 
bản. (yếu) Chu Văn An. ra chủ đề của văn bản.
- Để thể hiện chủ đề, tác giả -> hợp lý: giới thiệu về tài + Thân bài: gồm nhiều 
đã sắp xếp các đoạn văn, đức đoạn nhỏ trình bày các khía 
các ý theo trật tự như thế -> phân tích - chứng minh cạnh của chủ đề.
nào? tài và đức + Kết bài: nhấn mạnh tổng 
(khá -giỏi) kết chủ đề của văn bản.
-> Cách sắp xếp, tổ chức -> tình cảm của mọi người 
các đoạn văn nêu trên là bố đối với thầy Chu Văn An.
cục văn bản.
Giải thích: bố cục (bố trí, 
cục diện).
- Bố cục văn bản là gì? -> Nêu nhận xét về kiến 
 thức vừa tìm hiểu.
 -> 3 phần:
Kiến thức 2: (9p) Kiến thức 2: II. Cách bố trí, sắp xếp nội 
Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của 
dung phần thân bài của văn bản:
văn bản. Nội dung phần thân bài 
Mục đích: Tìm hiểu về cách thường được trình bày theo 
bố trí, sắp xếp nội dung một thứ tự tuỳ thuộc vào 
phần thân bài của văn bản. - Mở bài: giới thiệu về tài kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ 
- Văn bản trên có thể chia đức của thầy Chu Văn An. gián tiếp của người viết. 
làm mấy phần? nêu nhiệm - Thân bài: Chu Văn An có Nhìn chung, nội dung ấy 
vụ của mỗi phần? tài -> trò đông -> đào tạo thường được sắp xếp theo 
(khá-giỏi) người tài -> là người coi trình tự thời gian và không 
 trọng lễ nghĩa. gian, theo sự phát triển của 
=> bố cục và nhiệm vụ của - Kết bài: Lòng thương tiếc sự việc hay theo mạch suy 
từng phần trong văn bản. của người đời đối với ông. luận sao cho phù hợp với sự 
 -> quan hệ về mặt thời gian. triển khai của chủ đề và sự Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh
 Kết luận của giáo viên
 động
 Đoạn 1: Tài và đức của tiếp nhận của người đọc.
 - Xét nội dung thân bài thầy lúc tại quan.
 trong văn bản trên, các đoạn Đoạn 2: Tính cương trực 
 văn đó có MQH như thế lúc ...
 nào? Nêu cụ thể?
 - Phần thân bài của văn bản -> trên đường làng, trước 
 “Tôi đi học” sắp xếp các sự sân trường và vào lớp học.
 kiện như thế nào?
 - Phần thân bài của “Trong -> nhớ thương mẹ, mừng vì 
 lòng mẹ: trình bày diễn biến gặp lại mẹ, hờn tủi ngồi bên 
 tâm trạng của bé Hồng ra mẹ, ấm lòng trong tay mẹ.
 sao?(yếu)
 - Nêu nhận xét về cách sắp -> trình bày ý kiến của bản 
 xếp nội dung trong phần thân.
 thân bài của một văn bản?
 Hoạt dộng 3: Luyện tập. (7p)
Mục đích: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Bài tập 1: III. Luyện tập:
 Đọc và phân tích cách Bài tập 1: Phân tích cách Bài tập 1: Phân tích cách 
trình bày các ý trong đoạn trình bày ý: trình bày ý:
văn. 1a. Trình bày ý theo thứ tự 1a. Trình bày ý theo thứ tự 
 không gian: xa -> gần -> không gian: xa -> gần -> 
 tận nơi -> xa dần. tận nơi -> xa dần.
 1b. Trình bày ý theo thứ tự 1b. Trình bày ý theo thứ tự 
 thời gian: về chiều -> lúc thời gian: về chiều -> lúc 
 hoàng hôn. hoàng hôn.
 1c. Hai luận cứ sắp xếp 1c. Hai luận cứ sắp xếp 
 theo tầm quan trọng của theo tầm quan trọng của 
 chúng đối với luận điểm chúng đối với luận điểm 
 cần chứng minh (ý sau làm cần chứng minh (ý sau làm 
 rõ, bổ sung cho ý trước). rõ, bổ sung cho ý trước).
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 7P )
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động
Bài tập 2: Bài tập 2: Bài tập 2:
Nếu phải trình bày về lòng Trình bày và sắp xếp các ý Trình bày và sắp xếp các ý 
thương mẹ của bé Hồng ở cho văn bản nói về lòng yêu cho văn bản nói về lòng yêu 
văn bản Trong lòng mẹ, em thương sâu sắc và cảm động thương sâu sắc và cảm động 
sẽ trình bày những ý gì và của Hồng đối với mẹ: của Hồng đối với mẹ:
sắp xếp chúng ra sao? Mở bài: Nêu khái quát tình Mở bài: Nêu khái quát tình 
 cảm của Hồng đối với mẹ. cảm của Hồng đối với mẹ.
 Thân bài: Hoàn cảnh đáng Thân bài: Hoàn cảnh đáng 
 thương của Hồng, nỗi nhớ thương của Hồng, nỗi nhớ 
 và niềm khát khao được mẹ và niềm khát khao được mẹ 
 nâng niu, ấp ủ. nâng niu, ấp ủ.
 - Sự cay nghiệt của cô và - Sự cay nghiệt của cô và 
 phản ứng quyết liệt của phản ứng quyết liệt của 
 Hồng trước thái độ của cô Hồng trước thái độ của cô 
 nói về mẹ. nói về mẹ.
 - Niềm sung sướng, hạnh - Niềm sung sướng, hạnh 
 phúc, tủi hờn của Hồng khi phúc, tủi hờn của Hồng khi 
 gặp lại và được ở trong lòng gặp lại và được ở trong lòng 
 mẹ. mẹ.
 Kết bài: Khẳng định tình Kết bài: Khẳng định tình 
 cảm mẫu tử. cảm mẫu tử.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P )
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài, Làm bài tập 3 - Học bài, Làm bài tập 3 - Học bài, Làm bài tập 3 
SGK trang 27. SGK trang 27. SGK trang 27.
- Chuẩn bị viết bài TLV số - Chuẩn bị viết bài TLV số - Chuẩn bị viết bài TLV số 
1. Ôn lại kiến thức về văn 1. Ôn lại kiến thức về văn 1. Ôn lại kiến thức về văn 
tự sự. tự sự. tự sự.
 - Tích hợp: viết bài văn có - Tích hợp: viết bài văn có - Tích hợp: viết bài văn có 
bố cục rõ ràng, mạch lạc bố cục rõ ràng, mạch lạc bố cục rõ ràng, mạch lạc 
nói về môi trường con sông nói về môi trường con sông nói về môi trường con sông 
ở quê em(kĩ năng viết, ở quê em(kĩ năng viết, ở quê em(kĩ năng viết, 
nhận xét, quan sát). nhận xét, quan sát). nhận xét, quan sát).
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P)
- Bố cục văn bản thường gồm mấy phần? Nội dung phần nào quan trọng hơn? Vì sao?
- Hướng dẫn h/s làm bài tập 3 - SGK, trang 27. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
 Kí duyệt tuần 2, ngày 14 tháng 8 năm 2019 
 Tổ phó
 - ND, HT: 
 - PP: 
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_2_tiet_5_8_nam_hoc_2019_2020.doc