Ngày soạn: 12. 8. 2019 Tiết thứ 5 đến tiết thứ 8 Tuần: 2 Tiết: 5 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ ( Trích “Những ngày thơ ấu”) Nguyên Hồng I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Khái niệm thể loại hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. Thái độ : Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, tư liệu tham khảo (văn bản Những ngày thơ ấu; bài phân tích tác phẩm), CKTKN Học sinh: soạn bài theo câu hỏi ở sgk (HS giỏi hoàn thành hết). III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Tôi đi học” ? - Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu tựu trường”? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: trò chuyện về tình mẫu tử. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại tình cảm gia đình d. Kết luận của giáo viên: tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc – Chú thích I. Đọc – Chú thích : – 12 phút 1. Đọc- tóm tắt: (Mục đích: Củng cố, khắc sâu - Lắng nghe kiến thức về tác giả...) - GV hướng dẫn đọc thiết tha, 2. Chú thích: chân thành, giàu sức truyền Tác giả: cảm, có thay đổi ngữ điệu ở - Đọc văn bản, HS khác - Nguyên Hồng(1918- 1982) những câu đối thoại. nhận xét quê ở Nam Định. - Gọi HS đọc - Đọc chú thích * - Nhà văn của những người - GV nhận xét, uốn nắn. - Dựa vào chú thích * lao động cùng khổ. - Gọi HS đọc chú thích * trình bày. Tác phẩm: -Trình bày những hiểu biết của -Tác phẩm: 9 chương. - Trong lòng mẹ trích hồi kí em về tác giả và tác phẩm? Đoạn trích trích chương 4 Những ngày thơ ấu(1938). (Hồi kí- tự truyện là trong đó - Giàu chất trữ tình, dạt giàu nhân vật chính tự kể chuyện và - Chú ý các từ khó SGK cảm xúc, chân thật. trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ) Từ khó: -GV kiểm tra việc đọc từ khó -Bố cục 2 phần : Bố cục: của HS. +P1 từ đầu đến “chứ” : -Theo em, bố cục đoạn trích cuộc đối thoại với người được chia làm mấy phần? Nội cô. dung chính từng phần? +P2 còn lại : cuộc gặp gỡ bất ngờ đối với mẹ. Dành cho Hs giỏi: -Từ bố cục, em hãy rút ra 2 vấn Tâm địa độc ác của người đề cơ bản của đọan trích? cô và tình yêu thương mẹ II. Đọc, tìm hiểu văn bản : -Tác giả đặt nhân vật vào mãnh liệt.. 1. Nhân vật người cô trong những tình huống nào? Ý cuộc đối thoại với bé hồng : nghĩa? Làm nổi bật diễn biến tâm Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu trạng phức tạp, nội tâm văn bản - Nhân vật người cô phong phú. – 15p (Mục đích: HS hiểu được tâm Bước 1: vẻ mặt tươi cười, rất địa nhân vật người cô) Người mẹ, cô.. kịch - Đoạn trích có những nhân vật Bước 2: nào? Hoàn cảnh: - Giọng vẫn ngọt, hai con mắt - Giới thiệu hoàn cảnh của bé “Tôi đã bỏ cái khăn....đi chằm chặp đưa nhìn chú bé. Hồng rồi” - “liền vỗ vai tôi cười mà nói Thời gian xảy ra câu rằng” -> giả dối, độc ác. -Trong cuộc đối thoại với bé chuyện: - Ngân dài hai tiếng “em bé”-> Hồng, người cô có vẻ mặt, Hoàn cảnh sống của mẹ: châm chọc, nhục mạ. giọng nói, cử chỉ như thế nào? -> khơi nguồn dòng tự sự. Bước 3: Dành cho Hs giỏi: - Bé Hồng không đáp - “cô tôi vẫn cứ tươi kể các -Tại sao tác giả gọi những cử chuyện cho tôi nghe”-> vô chỉ ấy là “rất kịch”? cảm. - >kéo chú bé vào trò chơi -“tỏ sự ngậm ngùi thương xót” - Người cô muốn gì khi nói độc ác -> giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn rằng mẹ chú đang “phát tài” và -Vì người cô cười hỏi chứ nhất là cố ý phát âm hai tiếng không phải là lo lắng hỏi, =>Giả dối, độc ác, lạnh lùng, “em bé” ngân dài thật ngọt? nghiêm nghị hỏi, càng thâm hiểm -Vì sao những lời lẽ của người không phải là âu yếm hỏi. cô đã khiến lòng chú bé “thắt -Muốn chú bé phải đau lại”, “nước mắt ròng ròng”? đớn, căm thù mẹ. Dành cho Hs giỏi: -Vì lời nói của người cô -Em có nhận xét gì về sự thay đã khiến bé Hồng thấy đau đổi thái độ và cử chỉ của người đớn, xót xa vì nghe cô nói cô ở cuối cuộc đối thoại? về sự khắc khổ của người - Tác giả xây dựng hình ảnh mẹ. người cô có ý nghĩa ntn? - Chỉ là sự thay đổi để tấn - Tố cáo hạng người sống tàn công bé Hồng. nhẫn, khô héo tình máu mủ trong xã hội PK. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài. (Đọc và tóm tắt văn bản, tìm hiểu theo câu hỏi sgk và tìm hiểu nhân vật bé Hồng) - Ghi lai một kỉ niệm của bản thân với người thân(mẹ...)? - Chuẩn bị bài : Tiết 2 (nhân vật bé Hồng) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Đọc văn bản. Cảm nghĩ của em về nhân vật người cô. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 12. 8. 2019 Tiết thứ 5 đến tiết thứ 8 Tuần: 2 Tiết: 6 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ ( Trích “Những ngày thơ ấu”) Nguyên Hồng I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Khái niệm thể loại hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. Thái độ : Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, tư liệu tham khảo (văn bản Những ngày thơ ấu; bài phân tích tác phẩm), CKTKN Học sinh: soạn bài theo câu hỏi ở sgk (HS giỏi hoàn thành hết) III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Tóm tắt đoạn trích? Giới thiệu tác giả. Cảm nhận về nhân vật người cô? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: trò chuyện về tình mẫu tử. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại tình cảm gia đình d. Kết luận của giáo viên: tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Tình yêu mãnh I. Đọc – chú thích : liệt của bé Hồng đối với mẹ II. Đọc, tìm hiểu văn bản : – 20 phút 1. Nhân vật người cô : (Mục đích: HS hiểu tình -Bộc lộ lòng căm tức tột 2. Tình yêu mãnh liệt của bé yêu mãnh liệt của bé Hồng cùng bằng nhiều chi tiết Hồng đối với mẹ : đối với mẹ) đầy ấn tượng và sự thông a. Trong cuộc đối thoại với -Tìm từ ngữ thể hiện hành minh, sắc sảo của chú bé. người cô : động, cử chỉ, thái độ của bé - Cử chỉ “cúi đầu không đáp” Hồng trong tình huống 1? và câu trả lời thông minh -> sự Dành cho Hs giỏi Trình bày ý kiến cá nhân. nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ - Cảm nhận về bé Hồng qua của bé Hồng. những chi tiết ấy? - “Nước mắt..ở cổ”, “cười dài (-Tình yêu thương mãnh liệt trong tiếng khóc”->Đau đớn, của chú bé Hồng đối với người phẫn uất và cố kìm nén. mẹ bất hạnh được thể hiện như - Căm tức những cổ tục đày thế nào?) đọa mẹ “Giá mà...”. Dành cho Hs giỏi - Qua đó em hiểu ntn về tình Luôn tin yêu mẹ b. Khi bất ngờ gặp mẹ : yêu thương mẹ của bé Hồng? - Hành động, cử chỉ: Chạy Liên hệ: giáo dục tình cảm đuổi theo, vội vã, bối rối, lập gia đình cập. -Khi bất ngờ gặp mẹ, bé Hồng -Chạy theo xe, gọi bối rối, - Cảm giác sung sướng cực có hành động và cử chỉ như thế òa khóc nức nở. điểm khi ở trong lòng mẹ: nào? + Òa khóc Dành cho Hs giỏi: + Cảm nhận về mẹ: hình -Tại sao bé Hồng lại ào khóc HS nêu ý kiến ảnh, màu sắc, hương thơm... khi gặp mẹ? Hãy so sánh với -Vì hạnh phúc, mãn + Tưởng tượng.. lần khóc khi trả lời người cô? nguyện + Không mảy may nghĩ - Cảm giác sung sướng cực -Cảm giác đó được diễn tả ngợi gì. điểm của bé Hồng khi nằm bằng những rung động vô -> Hạnh phúc, mãn nguyện. trong lòng mẹ được diễn tả như cùng tinh tế. Đó là một ->Tình mẫu tử thiêng liêng, thế nào? không gian có ánh sáng, bất diệt. Kiến thức 2: Nghệ thuật- ý có màu sắc, hương thơm nghĩa – 10 phút vừa lạ lùng vừa gần gũi. 3. Nghệ thuật: (Mục đích: HS hiểu được Đặc biệt cuối đoạn trích là - Mạch cảm xúc chân thực, tự Nghệ thuật- ý nghĩa) bài ca chân thành và cảm nhiên. - Đặc sắc nghệ thuật của văn động về tình mẫu tử thiên - Lời văn kể kết hợp miêu tả.. bản? liêng, bất diệt. - Khắc họa sinh động tâm lí Dành cho Hs giỏi: +Tình cảnh đáng thương nhân vật Qua đoạn trích “Trong lòng của bé Hồng. mẹ”, hãy chứng minh văn +Câu chuyện về một * Ý nghĩa: Nguyên Hồng giàu chất trữ người mẹ bất hạnh, đau Tình mẫu tử là mạch nguồn tình? khổ. tình cảm không bao giờ vơi (Bình giảng về tình mẹ con) +Lòng yêu thương, tin cậy trong tâm hồn con người. Liên hệ giáo dục: Cảm thông của bé Hồng dành cho mẹ. III- Tổng kết: với người có hoàn cảnh bất Ghi nhớ ( SGK ) hạnh..những . -Ghi lại những gì mình đã - Qua văn bản, em hiểu thế nào trải qua, đã chứng kiến. là hồi kí? - Thực hiện theo yêu cầu. - Ý nghĩa? - GV tổng kết bằng ghi nhớ ( Yêu cầu HS thảo luận ) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài. (Đọc và tóm tắt văn bản, tìm hiểu theo câu hỏi sgk và thuộc ghi nhớ, ý nghĩa) - Ghi lai một kỉ niệm của bản thân với người thân(mẹ...)? - Chuẩn bị bài : TRƯỜNG TỪ VỰNG (Đọc các ví dụ và tìm hiểu theo sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào? - Phát biểu ghi nhớ? Ý nghĩa văn bản? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 12 -8-2019 Tuần: 2 Tiết: 7 Tiếng Việt TRƯỜNG TỪ VỰNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trường từ vựng trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, Sgv,Sgk, CKTKN Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ? - Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp ? VD minh họa ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Trường từ vựng Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Khái niệm về I. Thế nào là trường từ trường từ vựng –15 phút - Đọc đoạn văn SGK, chú vựng? (Mục đích: khắc sâu kiến thức ý các từ in đậm. * VD: ( SGK / 21 ) Mặt, mắt, da, gò má, : chỉ về trường từ vựng) - Cùng chỉ bộ phận cơ thể bộ phận cơ thể người cùng - Gọi HS đọc đoạn văn SGK và chú ý các từ ngữ in đậm trong người. một trường từ vựng. đoạn trích. -Trình bày, nêu VD. - Các từ ấy có nét chung nào về nghĩa? - Chú ý ghi nhớ SGK. Dành cho Hs giỏi: - Quan sát, rút ra kết luận. * Ghi nhớ: ( SGK ) -Trường từ vựng là gì? Cho * Lưu ý : ( SGK ) VD? - GV chốt lại bằng ghi nhớ. - GV ghi các VD lên bảng phụ, hướng dẫn HS phân tích từng - Đọc lưu ý sgk/21,22 VD để rút ra lưu ý. Liên hệ: tìm trường từ vựng Phát biểu. liên quan đến môi trường? Bảo vệ rừng: trồng cây, chăm sóc cây... Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về trường từ vựng CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH II. Luyện tập : Bài 1-3: dành cho HS khá -Làm bài tập chạy. Bài tập 1: tìm trường từ vựng Bài 4-6: dành cho HS giỏi “Người ruột thịt” trong văn - Tìm các từ thuộc trường từ bản Trong lòng mẹ: mẹ tôi, cô vựng người ruột thịt trong văn tôi, hình hài máu mủ... bản "Trong...mẹ" Bài tập 2 : đặt tên trường từ - Cho HS làm bài tập chạy, -Trình bày. vụng ( SGK / 23 ) chấm điểm 5 em nhanh nhất. a. Dụng cụ đánh bắt thủy sản. -Thảo luận b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động của chân. Phát biểu. d. Trạng thái tâm lí. - Thực hiện. e. Tính cách. - Đọc bài tập 3, trả lời theo yêu g. Dụng cụ để viết. cầu. Bài tập 3 : xác định trường từ - Gọi HS trả lời, cho điểm. - Lạnh: vựng:( SGK / 23 ) -Thảo luận bài tập 4. + Tính chất của thực Trường từ vựng thái độ. phẩm: Thức ăn nóng, Bài tập 4: xếp từ vào bảng: ( - Tìm các trường từ vựng: lưới, ...lạnh. SGK / 23 ) lạnh, tấn công? + Thời tiết: lạnh, nóng, - Khứu giác: mũi, thính, thơm. rét... - Thính giác: nghe, tai, rõ, + Nhiệt độ: nóng, lạnh thính, điếc. - Tấn công: + Trường Bài tập 5: Tìm các trường từ - Viết đoạn văn ngắn có sử chiến thuật quân sự: tấn vựng: dụng trường từ vựng theo yêu công, phòng thủ, mai - Lưới: cầu BT 7?. + Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. phục... + Thể thao: lưới, vợt, bóng... Tích hợp: Nhận biết và sử +Tổ chức vây bắt: vây, lưới... dụng trường từ vựng đúng Bài tập 6: Chuyển từ trường nghĩa. "quân sự" sang "nông nghiệp" Bài tập 7: viết đoạn văn Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm trường từ vựng Các trường từ vựng theo Nhận xét hoạt động của HS chủ đề 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài : BỐ CỤC VĂN BẢN (Đọc, tìm hiểu theo yêu cầu sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? - Hoạt động: nêu tên trường từ vựng- tìm từ cụ thể -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 12 -8 -2019 Tuần 2 Tiết: 8 Tập làm văn BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. Thái độ: Có ý thức cao về việc sắp xếp hợp lý, lô gíc các phần của văn bản 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB? - Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Khái niệm về I. Bố cục của văn bản : Bố cục của văn bản – 8 phút - Đọc * Ví dụ ( SGK ) (Mục đích: Củng cố, khắc sâu - Ba phần : +MB (đoạn 1) : giới thiệu - Mở bài: Giới thiệu thầy Chu kiến thức về Bố cục của văn thầy Chu Văn An. Văn An. bản) +TB ( đoạn 3,4 ) : kể về - Thân bài: Trình bày sự - Gọi đọc “Người thầy đạo cao tài, đức. nghiệp. đức trọng” +KB ( còn lại ) sự kính - Kết bài: Sự kính trọng của -Văn bản chia ra làm mấy trọng mọi người. phần? Chỉ ra các phần đó và -Đều nói về người thầy =>Chủ đề: “Thầy giáo giỏi ..” cho biết nhiệm vụ của từng đạo cao đức trọng. phần? - Đọc. * Ghi nhớ ( SGK ) Dành cho Hs giỏi -Các phần đó có mối quan hệ với nhau như thế nào? II. Cách bố trí sắp xếp nội - GV chốt lại bằng ghi nhớ. dung phần thân bài của văn Kiến thức 2 : Cách bố trí sắp bản xếp nội dung phần thân bài -Văn bản “Tôi đi học” theo của văn bản - 10 phút trình tự thời gian. ( Sự hồi (Mục đích: HS hiểu được tưởng) Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản ) - Phần thân bài của văn bản -Văn bản “Trong lòng mẹ” “Tôi đi học” kể về những sự -Trình bày. theo trình tự diễn biến tâm lí kiện nào? nhân vật. - Các sự kiện ấy được sắp xếp -VB “Người thầy đạo cao đức theo thứ tự nào? -Trình bày. trọng” theo trình tự diễn biến - “Trong lòng mẹ”, phần thân của sự việc. bài được sắp xếp theo trình tự nào? -Trình bày => Cần sắp xếp nội dung phần -Phần thân bài của “Người thầy thân bài theo trình tự hợp lí ( đạo cao, đức trọng” nêu các sự kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ) việc thể hiện chủ đề “Người * Ghi nhớ ( SGK ) thầy trọng”. Các sự việc ấy được sắp xếp như thế nào? Dành cho Hs giỏi -Việc sắp xếp nội dung phần -Kiểu văn bản, chủ đề, ý thân bài tùy thuộc vào yếu tố đồ người viết. nào? - Các ý phần thân bài được sắp -Trình bày. xếp theo những trình tự nào? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3: Luyện tập-15p GV khuyến khích HS yếu nêu -Thực hiện theo hướng III. Luyện tập : ý kiến, HS giỏi nhận xét, bổ dẫn Bài tập 1: Phân tích các trình sung bày ý ( SGK/26 ) -GV hướng dẫn HS làm phần a. Không gian. bài tập 1 SGK. b. Thời gian. c. Tầm quan trọng của luận cứ - Đọc BT 2 xác định yêu cầu và đối với luận điểm cần chứng trả lời. Phát biểu. minh. -GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: Sắp xếp theo các ý 3 SGK sau: - Vậy trong văn bản tự sự sẽ có + Qua cuộc đối thoại với bố cục như thế nào? người cô. + Khi nhìn thấy mẹ. Vận dụng: - 3 phần rõ ràng, các ý sắp + Khi ngồi trong lòng mẹ. Xác định bố cục bài viết xếp theo trình tự hợp lí. Bài tập 3 : Nhận xét( SGK/26) TLV(nghị luận) Chưa hợp lí-> sắp lại: b,a -> giải thích, chứng minh =>lôgic. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phân tích tác dụng sắp xếp ý Nêu ý kiến Nhận xét hoạt động của HS trong văn bản cụ thể 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, làm bài tập 2 - Chuẩn bị bài TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Đọc và tóm tắt kỹ, chú ý đối thoại của các nhân vật, soạn theo câu hỏi sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - VB chia ra làm mấy phần? Chỉ ra các phần đó và cho biết nhiệm vụ của từng phần? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 2 ngày 14.8.2019 Tổ trưởng Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: