Ngày soạn 19/11/2020 Tiết: 49 đến tiết 52 Tuần 13 Tiết: 49 CÂU GHÉP (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép. - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép. Kỹ năng: - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp. - Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép. - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp. * GD KNS: Ra quyết định trong việc lựa chọn và sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi các vấn đề khi sử dụng câu ghép. Thái độ: Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu đặc điểm của câu ghép? Cách nối vế câu ghép? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép. Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép. * Kiến thức 1: HD tìm hiểu I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: quan hệ ý nghĩa giữa các vế - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa câu: với nhau khá chặt chẽ. - Những quan hệ thường gặp là: nhân - Gv dán bảng phụ các ngữ - Nghe, quan sát. quả, điều kiện (giả thuyết), tương phản, liệu sau, yêu cầu học sinh tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, thảo luận trong bàn trong 5’, đồng thời, bổ sung, giải thích. sau đó phân tích các vế câu trong các câu ghép sau: - Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận, nêu ý theo nhóm. kiến. Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ): Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. => có 3 vế câu, quan hệ nhân quả. Câu 2: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp vào vật nhau. => có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối. Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôi có hoàn cảnh phức tạp: nhà của An luôn đầy ắp tiếng nói cười vui vẻ, nhà của Hải thì lạnh tanh như có đám, còn nhà Linh ồn ào tiếng chưởi mắng nhau. (V1 -> V2, V3, V4: quan hệ đồng thời; V2-V3: quan hệ tương phản). => có 4 vế câu, quan hệ đồng thời và quan hệ tương phản. Câu 4: Nếu lúc sáng anh đem áo mưa thì chiều nay con sẽ không bị cảm lạnh. => có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết. Câu 5: Những cây còng không còn sức sống vì sân trường đầy cát nóng. => có 2 vế câu, quan hệ giải thích. Câu 6: Tôi càng ngồi im làm thinh thì nó càng chạy lung tung khắp lớp. => có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến. - Các vế câu trong câu ghép có - HS chỉ rõ từ - Mỗi quan hệ được đánh dấu bằng những mối quan hệ ý nghĩa gì? bảng phụ. quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng => hình thành nội dung bài nhất định. học. (khá giỏi) - Mỗi quan hệ trên được đánh dấu bằng những từ ngữ nào? - HS chỉ rõ từ GV chốt ý: qht, c bảng phụ. ặp qht, cặp từ hô ứng(trung bình) - Nghe. * GDKNS: Sử dụng câu ghép trong giao tiếp. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Vận dụng xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp. Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép. Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp. Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài II. Luyện tập tập, chia h/s ra 4 nhóm thực Bài 1 hiện yêu cầu 4 bài tập trong a, Quan hệ nhân- quả: 5’, yêu cầu các nhóm trình + Nguyên nhân: "tôi đi học" bày kết quả thảo luận, gọi h/s + Kết quả "cảnh vật chung quanh thay khác nhóm nhận xét bài làm đổi" của nhóm bạn. b, Quan hệ giả thuyết- hệ quả + Giả thuyết: xóa hết dấu vết của thi Bài tập 1: Xác định quan hệ a. V -V : quan hệ nhân ý nghĩa giữa các vế trong 1 2 nhân quả. + Hệ quả: "cảnh tượng nghèo nàn" những câu ghép dưới đây và V -V : quan hệ c, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ cho biết mỗi vế câu biểu thị ý 2 3 giải thích (V giải đồng thời nghĩa gì trong mối quan hệ 3 thích rõ cho V ). ấy. 2 + Một vế là quyền lợi của chủ tướng, b. V1-V2: quan hệ vế hai là quyền lợi của tướng sĩ, quân đồng thời. binh V1,2-V3: quan hệ d, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ điều kiện - kết quả. tương phản c. Quan hệ tăng tiến + Vế một rét của mùa đông, vế hai sự d. V1-V2: quan hệ tương phản. ấm áp, tươi mới của mùa xuân e. 2 câu ghép: e, Quan hệ giữa các vế: quan hệ tăng tiến Câu 1: quan hệ nối + Mức độ đấu tranh tăng tiến dần: tiếp. giằng co -> du đẩy -> vật nhau -> ngã Câu 2: quan hệ nhào nguyên nh Bài 2 ân. - Câu ghép: Trời// xanh thẳm, biển// cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời// rải mây trắng nhạt, biển// mơ màng dịu hơi sương. Trời// âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời// ầm ầm dông gió, biển// đục ngầu giận dữ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép Bài 2: trên: quan hệ nhân quả. Sự thay đổi của Xác định câu ghép và quan trời dẫn tới sự thay đổi của nước. hệ ý nghĩa giữa các vế cấu; ± - Đoạn 1: 4 câu ghép Vế một là sự thay đổi màu sắc của tách vế câu trên thành câu mqhệ điều kiện. trời dẫn đến kết quả biển thay đổi màu đơn. - Đoạn 2: 2 câu ghép sắc. có mqhệ nguyên b, Câu ghép: nhân. Buổi sớm, mặt trời// lên ngang cột buồm, sương//tan, trời// mới quang. Bài tập 3: Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sương// đã Gồm 2 câu ghép, buông nhanh xuống biển. mỗi câu gồm nhiều Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: vế tập trung vào sự quan hệ đồng thời. việc chú ý: - Sự việc 1: lão Hạc vế một nêu lên sự thay đổi của mặt nhờ ông giáo giữ hộ trời, vế hai nêu sự thay đổi đối ứng của mảnh vườn. sương. - Sự việc 2: lão Hạc Không thể tách các vế câu trên thành nhờ ông giáo giữ hộ câu đơn, sẽ làm mất đi quan hệ ý nghĩa tiền lo hậu sự. vốn luôn song hành (nguyên nhân- kết -> không thể tách quả) thành câu đơn. Bài 3 -> cách viết câu dài - Hai câu ghép: trên có dụng ý của tác giả: lời kể chậm rãi, + "Việc thứ nhất: lão thì già trông coi dài dòng của một nó" người già yếu lại hay + "Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi tự dằn dặt về trách hàng xóm gì cả" nhiệm của một người - Ta có thể tách mỗi vế của câu ghép dài Bài tập 3: cha. phía trên thành những câu đơn, vì mỗi vế Yêu cầu học sinh đọc bài tập Bài tập 4: diễn đạt trọng vẹn một ý biểu đạt. 3 và nêu yêu cầu. Học sinh a. Câu ghép 2: Nếu u - Xét về mặt biểu hiện, các câu ghép dài làm bài tập. chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa như trên có tác dụng: có tiền nộp sưu thì + Diễn đạt chuẩn xác mối băn khoăn, không khéo thầy con trăn trở, sự lo nghĩ nhiều của nhân vật sẽ chết ở đình, chứ + Phù hợp với tâm lý và cách nói của không sống được. người già V1-V2-V3: quan hệ + Lão Hạc có thể nói gọn hết những đồng thời. suy nghĩ, lo toan cẩn thận của lão trong V1-V2-V3 ->V4: quan hai câu vỏn vẹn. hệ điều kiện - kết Bài 4 quả. b. Tách vế trong câu - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép ghép 1,3 thành câu thứ hai là quan hệ giả thuyết- kết quả. đơn: Thôi, u van con. Không thể tách mỗi vế của câu ghép U lạy con. Con có thành câu đơn: thương thầy thương + Hai vế liên kết với nhau chặt chẽ, u. Con đi ngay bây mỗi vế chỉ là một ý chưa trọn vẹn giờ cho u. + Cặp từ hô ứng nếu thì -> quan hệ giữa các b, Nếu tách vế câu ghép 1 và 3 thành Bài tập 4: vế trong câu ghép 2 Yêu cầu học sinh đọc đoạn là điều kiện. Để thể những câu đơn thì lời nói của nhân vật văn và trả lời câu hỏi. hiện rõ mối quan hệ rời rạc, không diễn đạt hết sự tha thiết, này, không nên tách liền mạch, khẩn khoản trong lời nói và mỗi vế thành câu hành động của nhân vật chị Dậu. đơn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài: dấu ngoặc đơn.. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 50 DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. Kỹ năng: - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn, hai chấm đúng chỗ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Các vế của câu ghép thường thể hiện những mối quan hệ nào? Đặt 3 câu ghép thể hiện quan hệ nhân quả, nối tiếp, tương phản? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. * Kiến thức 1: HD tìm I. Dấu ngoặc đơn: hiểu công dụng của dấu 1.Ví Dụ: Sgk/134. ngoặc đơn a. Đánh dấu phần giải thích để làm - Gọi h/s đọc mục I, trang - Đọc. rõ ý chỉ ai. 134 - SGK. b. Đánh dấu phần thuyết minh về - Trong đoạn văn a, dấu ( ) - Đánh dấu phần loại động vật “Ba Khía”. dùng để làm gì? giải thích để làm rõ c. Đánh dấu phần bổ sung. - Trong trường hợp ở nội ý chỉ ai. 2. Ghi nhớ: dung b,c thì như thế nào? - Đánh dấu phần Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu thuyết minh về loại phần chú thích (giải thích, thuyết minh, - Vậy dấu ( ) dùng để làm động vật “Ba Khía”. bổ sung thêm). gì?( khá- giỏi) Đánh dấu phần bổ sung. - Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm). * Kiến thức 2: HD tìm II. Dấu hai chấm: hiểu công dụng của dấu hai 1.Ví Dụ : Sgk/ 135. chấm: - Gọi h/s đọc mục II trang - Đọc. - Đoạn văn a: Đánh dấu, báo trước lời 135 và quan sát bảng phụ. - a: báo trước lời đối đối thoại. - Dấu (:) trong từng đoạn văn thoại giữa Dế Mèn trên dùng để làm gì? và Dế Choắt. - Đoạn văn b: Đánh dấu lời dẫn trực -> trình bày nội dung đã đánh dấu (lời dẫn tiếp. hiểu. trực tiếp), giải thích -> Tôi bảo hắn: An phải cắt lí do thay đổi tâm - Đoạn văn c: Đánh dấu báo trước tóc thì mới sạch sẽ được. trạng của nhân vật phần thuyết minh. => Cho biết công dụng của tôi. dấu: là gì? Yêu cầu học sinh 2. Ghi nhớ: cho ví dụ?( khá – giỏi) - Đánh dấu (báo trước) phần giải * Bài tập nhanh: Thêm dấu - Đánh dấu (báo thích, thuyết minh cho một phần trước hai chấm vào các câu sau cho trước) phần giải đó. đúng ý định của người viết : thích, thuyết minh - Đánh dấu (bước trước) lời dẫn trực - Người VN nói “ Học thầy cho một phần trước tiếp (dùng với dấu “ ”) hay lời đối không tày học bạn”, nhưng đó. thoại (dùng với dấu gạch -). cũng nói “Không thầy đố - Đánh dấu (bước mày làm nên”. trước) lời dẫn trực - Nam khoe với tôi rằng“ tiếp (dùng với dấu Hôm qua cậu ta được điểm “ ”) hay lời đối thoại 10 ” (dùng với dấu gạch - ) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Bài tập 1: Giải thích công - Công dụng của dấu III. Luyện tập: dụng của dấu ngoặc đơn: ngoặc đơn: Bài 1 a. Đánh dấu phần a, Dấu ngoặc đơn để giải thích nghĩa cho giải thích ý nghĩa các từ Hán Việt của các cụm từ (tiệt + "tiệt nhiên" (rõ ràng, dứt khoát không nhiên, định phận...). thể khác) b. Đánh dấu phần + "định phận tại thiên thư" (định phận tại sách trời) thuyết minh nhằm + "hành khan thủ bại hư" ( chắc chắn sẽ nêu rõ trong chiều nhận lấy thất bại) dài cầu có tính cả b, Dấu ngoặc đơn ở đây để giải thích phần cầu dẫn. thêm, chú thích thêm về chiều dài cây cầu c. Vị trí 1: đánh dấu c, Dấu ngoặc đơn dùng để bổ sung thêm Bài tập 2: Giải thích công phần bổ sung. thông tin dụng dấu hai chấm: Vị trí 2: đánh dấu Bài 2 phần thuyết minh. a, Dấu hai chấm để đưa ra ý giải thích cho - Công dụng dấu hai điều đã nói (ý rằng thách cưới nặng quá) chấm: b, Dấu hai chấm thứ nhất để đưa ra lời đối a. Đánh dấu phần thoại trực tiếp. Dấu hai chấm thứ hai để giải thích. báo hiệu nội dung giải thích b. Đánh dấu lời c, Dấu hai chấm để báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho Bài tập 3: Có thể bỏ dấu hai thoại. ý đã nói trước (óng ánh đủ màu) chấm trong đoạn trích sau c. Đánh dấu phần Bài 3 Sau từ "rằng" có thể sử dụng hoặc được không? Trong đoạn thuyết minh. bỏ dấu hai chấm trích này, tác giả dùng dấu - Trả lời: + Khi sử dụng: dấu hai chấm sẽ dẫn ra hai chấm nhằm mục đích + Được. lời nói trực tiếp, hoặc gián tiếp với mục gì?(khá) + Nhưng nghĩa của đích nhấn mạnh, trình bày thông tin. Bài tập 4: phần đặt sau dấu : + Khi không sử dụng: phần đứng sau Quan sát các câu văn để trả không được nhấn không được nhấn mạnh nữa. lời các câu hỏi: mạnh bằng. Bài 4 - Được, nghĩa không - Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu thay đổi. ngoặc đơn nhưng khi thay nghĩa của câu - Không thể thay có thay đổi dấu : bằng dấu ( ) vì - Nếu viết lại là Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì không thể thay dấu trong câu phần hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được. “Động khô và động + Vì sau từ gồm cần có dấu hai chấm để nước” không phải là liệt kê sự việc. Bài tập 5: GV HD HS làm phần chú thích. Bài 5 bài tập - Bạn học sinh đó chép dấu ngoặc đơn đó sai, vì bạn còn thiếu phần "đóng ngoặc" - HS: lắng nghe. - Phần ở trên dấu ngoặc đơn là thành phần phụ của câu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 51, 52 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Đề văn thuyết minh. - Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. - Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh. Kỹ năng: - Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh. - Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh. - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức viết bài tập làm văn phù hợp đề bài. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu tác dụng của các phương pháp thuyết minh ? Có ví dụ minh họa? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 20 phút) Mục đích: Đề văn thuyết minh. Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh. * Kiến thức 1: HD tìm I. Đề văn thuyết minh và cách làm hiểu đề và cách làm văn bài văn thuyết minh: TM 1. Đề văn thuyết minh - Gv gọi h/s đọc các đề văn - Đọc đề văn thuyết Nêu các đối tượng để người làm bài thuyết minh sách giáo khoa. minh. trình bày tri thức về chúng ( Người, đồ - Xác minh rõ đối tượng cần - Nêu đối tượng cần vật, loài vật, di tích ) thuyết minh trong mỗi đề? thuyết minh. 2. Cách làm bài văn thuyết minh - Em có nhận xét gì về các - Cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết lĩnh vực có đối tượng liên - Kiến thức cần minh, xác định rõ phạm vi tri thức về quan trong những đề văn? thuyết minh đối tượng đó; sử dụng phương pháp (Khá–giỏi) thuyết minh thích hợp; ngôn ngữ chính - Người làm bài cần thực xác, dễ hiểu hiện nhiệm vụ gì đối với các - Làm rõ đặc điểm * Bố cục: 3 phần đối tượng này? của đối tượng. * Mb : Giới thiệu đối tượng thuyết *Hướng dẫn h/s đọc văn bản - Đọc văn bản “Xe minh “Xe đạp”. đạp”. * Tb : - Văn bản này có thể chia - 3 phần. - Trình bày cấu tạo. làm mấy phần? - Nêu tác dụng của đồ vật. - Nhan đề văn bản có liên - Đối tượng thuyết - Nêu cách sử dụng, bảo quản. quan gì đến nội dung? minh chiếc xe đạp. (Trình bày chính xác, đẽ hiểu những tri - Nêu giới hạn và nội dung - Nêu giới hạn từng thức khách quan về đối tượng như cấu chính từng phần? phần. tạo, đặc điểm, lợi ích, bằng các - Bố cục chung của 1 văn - Ba phần. phương pháp thuyết minh phù hợp). bản thuyết minh như thế - Trả lời về phương *Kb : Vai trò, ý nghĩa của đồ vật trong nào? pháp thuyết minh. đời sống hiện nay - Tác giả đã sử dụng phương - Kiến thức. Cách * Ghi nhớ: SGK T140. pháp thuyết minh nào? làm bài văn thuyết - Để trình bày được như vậy, minh. người viết phải làm gì? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh. Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh. Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh. Bài 1: Lập ý và lập dàn ý cho Lập dàn ý cho đề bài II. Luyện tập: đề: “Giới thiệu về chiếc nón “ Giới thiệu về chiếc Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề bài “Giới lá Việt Nam”. nón lá Việt Nam”? thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”? <Tham khảo dàn ý ở <Tham khảo dàn ý ở mục 2 II, trang mục 2 II, trang 140 - 140 - SGK). Bài tập 2: SGK). Bài tập 2: Lập ý và lập dàn ý cho đề: + MB: Tên trường, Đề bài : Giới thiệu trường của em Giới thiệu trường của em. ngày thành lập + MB: Tên trường, ngày thành lập (gọi HS khá giỏi làm) + TB : Vị trí, diện + TB : Vị trí, diện tích của trường, tích của trường, đóng đóng ở phường ( xã), quận ( huyện ), ở phường ( xã), quận thành phố ( huyện ), thành phố ( tỉnh) ( tỉnh) - Các khu vực của trường: Phòng Giám - Các khu vực của hiệu, số phòng học, vườn trường, thư trường: Phòng Giám viện hiệu, số phòng học, - Các lớp học: ( số lượng mỗi khối mấy vườn trường, thư viện lớp ) - Các lớp học: ( số - Số lượng giáo viên: nam, nữ lượng mỗi khối mấy - Các thành tích của trường trong đào lớp ) tạo, thi đua - Số lượng giáo viên: + KB : Vị trí của nhà trường trong đời nam, nữ sống xã hội ở địa phương . Tình cảm - Các thành tích của của em đối với trường trường trong đào tạo, thi đua + KB : Vị trí của nhà trường trong đời sống xã hội ở địa phương . Tình cảm của em đối với trường 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương”: sưu tầm các tác phẩm văn học ở địa phương trước 1975. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Đề bài văn thuyết minh có đặc điểm gì? Cách làm bài văn thuyết minh như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Ngày 25/11/2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: