Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8, Tiết 29-32 - Năm học 2020-2021 - Phạm Văn Ngợi

doc 17 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8, Tiết 29-32 - Năm học 2020-2021 - Phạm Văn Ngợi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 14/10/2020
 Tuần 08
 Tiết: 29 đến tiết 32
 Tiết: 29, 30
 HAI CÂY PHONG
 - Ai - ma - tốp –
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích.
 - Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn 
 người thầy Đuy – sen.
 - Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm 
 xúc.
 * Giáo dục kỹ năng sống: Trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương, đất nước; 
 Biết ơn những người đã dưỡng dục mình, có trách nhiệm với quê hương.
 Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc 
 sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự.
 - Cảm nhận vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong 
 đoạn trích. 
 Thái độ:
 Tình cảm yêu thương gắn bó với quê hương, trân trọng những ký ức tuổi thơ. 
 * Tích hợp môi trường về thiên nhiên của Cư- rơ-gư- xtan.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 Vì sao nói bức tranh: Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác của cụ Bơ – men?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó 
của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy – 
sen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc:
 - Hướng dẫn h/s đọc văn - Đọc văn bản. 2. Chú thích:
 a. Tác giả:
bản (giọng kể có thay đổi, 
 - Ai-ma-tốp, Sinh năm 
danh từ riêng ).
 1928 mất 2008, là nhà văn 
- Giới thiệu năm sinh, quê - Đọc chú thích sao Cư-rơ-gư-xtan, trước đây là 
hương của tác giả. sách giáo khoa trả một nước thuộc Cộng hòa xã 
 lời: hội chủ nghĩa Xô-viết.
 năm sinh, mất và đất 
 nước Cư-rơ-gư-xtan. 
 - Nhà văn có những tác - Tác phẩm tiêu biểu: - Tác phẩm tiêu biểu: Cây 
phẩm tiêu biểu nào? Cây phong non trùm phong non trùm khăn đỏ, 
 khăn đỏ, Con tàu Con tàu trắng, Người thầy 
 trắng, Người thầy đầu đầu tiên...
 tiên... b. Xuất xứ: 
 - Văn bản được trích Văn bản được trích từ phần 
 - Văn bản có xuất xứ từ từ phần đầu của tác đầu của tác phẩm “Người 
đâu? phẩm “Người thầy thầy đầu tiên”.
 đầu tiên”. 
 - Thuộc thể loại gì? - Truyện ngắn.
Bố cục? - Bố cục c. Thể loại:
 Truyện vừa.
 .phía tây
 .....gương thần xanh
 .....biêng biếc kia
 Còn lại
 - Hình ảnh 2 cây 
- Giới thiệu chung về vị trí phong và cảm xúc, 
của làng quê nhân vật tôi. tâm trạng của nhân d. Phương thức biểu đạt:
 (khá-giỏi) vật tôi mỗi khi về Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
 e. Giải nghĩa từ:
 thăm làng.
 (1) – (15) trang 100
 Nhớ về cảm xúc, 
 tâm trạng của nhân 
 GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 vật vật tôi hồi trẻ với 
 - Xác định phương thức bạn. Nhớ về thầy 
biểu đạt của văn bản? Đuy-sen.
 - Đan xen: hiện tại, 
 quá khứ; trưởng 
 thành, niên thiếu; 1 
 người, nhiều người. 
 Tự sự - miêu tả - 
 biểu cảm kết hợp 
 khéo léo.
* Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiểu văn bản:
văn bản 1. Mạch kể truyện lồng 
- Đại từ tôi, chúng tôi ở đoạn + Từ đầu mảnh vỡ ghép:
a,b,d,c chỉ ai, thời điểm nào? của chiếc gương thần - Căn cứ vào đại từ nhân 
 xanh: mạch kể xưng xưng người kể chuyện (tôi 
 "tôi" hoặc chúng tôi) để phân biệt 
 + Từ năm học sau hai mạch kể:
 chân trời xanh biêng + Từ đầu mảnh vỡ của 
 - Thay đổi ngôi kể như vậy biếc: mạch kể xưng chiếc gương thần xanh: mạch 
có tác dụng gì? "chúng tôi" kể xưng "tôi"
 + Đoạn còn lại: mạch + Từ năm học sau chân trời 
 - Em có nhận xét gì về sự kể trở về xưng "tôi" xanh biêng biếc: mạch kể 
kết hợp các thể văn trong => Hai mạch kể lồng xưng "chúng tôi"
đoạn trích? (khá-giỏi) ghép vào nhau. Mạch + Đoạn còn lại: mạch kể trở 
 kể xưng tôi bao trùm về xưng "tôi"
 đoạn trích nên quan => Hai mạch kể lồng ghép 
 trọng hơn. Có tác vào nhau. Mạch kể xưng tôi 
 dụng bao bọc vào bao trùm đoạn trích nên quan 
 nhau làm cho văn bản trọng hơn. Có tác dụng bao 
 mạch lạc bọc vào nhau làm cho văn 
* Hai cây phong và ký ức bản mạch lạc
tuổi thơ
 - Năm học cuối, bọn 2. Hai cây phong và ký ức 
- Tác giả kể sự việc gì?
 trẻ phá tổ chim ở trên tuổi thơ.
 cây. * Mạch kể xưng “chúng 
 + Khi lên trên ngọn tôi”
- Hình ảnh nào được TG 
 cây: chân trời xa, - Hai cây phong trên đồi cao, 
miêu tả?
 thảo nguyên hoang năm học cuối, bọn trẻ phá tổ 
 vu, dòng sông lấp chim ở trên cây.
 lánh, làn sương mờ - Thế giới đẹp vô ngần mở ra 
 GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 đục, .. khi bọn trẻ ngồi trên 
- Tìm từ ngữ mà TG dùng để + Khi ở dưới gốc cây: cây:chân trời xa, thảo nguyên 
miêu tả? “Hai cây phong hoang vu
 khổng lồ, mắt mấu,  Ấn tượng khó quên về 
 cành cao ngất, bóng thời tho ấu.
 râm mát rượi, 
 nghiêng ngả đu đưa, * Mạch kể xưng “tôi”
 ” “Hai cây phong khổng lồ, 
 “bầy chim chim chao mắt mấu, cành cao ngất, 
 đi chao lại; bọn trẻ bóng râm mát rượi, nghiêng 
 leo lên cây” ngả đu đưa, ”
  Đây là nơi giúp  Những nét phác thảo của 
 tuổi thơ khám phá, họa sĩ.
 nâng cao và mở rộng 
- Có người nói : “Tác giả đã tầm hiểu biết. => Một kỷ niệm đẹp; một 
vẽ bức tranh thiên nhiên => Một kỷ niệm đẹp; bức tranh thiên nhiên được 
băng ngôn ngữ” em có đồng một bức tranh thiên hiện lên bằng con mắt của 
 nhiên được hiện lên nhà hội họa – Vẽ tranh bằng 
ý không vì sao? (Khá – giỏi)
 bằng con mắt của chất liệu ngôn ngữ.
 nhà hội họa
 TIẾT 2
* Hai cây phong và thầy 3. Hai cây phong và thầy 
Đuy-sen Đuy-sen :
- Tình yêu quê hương của - Tình yêu quê 
nhân vật “xưng tôi” thể hiện hương:
ở chi tiết nào? + Hai cây phong là 
 ngọn hải đăng của Hai cây phong là nhân chứng 
 người trong làng. câu chuyện xúc động về tình 
 + Muốn đứng dưới cảm thầy trò An-tư-nai : thầy 
 gốc hai cây phong để trồng 2 cây phong để gửi 
 nghe tiếng lá reo với gắm hy vọng : những đứa bé 
 nhiều cung bậc khác nghèo, ham học như An-tư-
 nhau – khúc nhạc nai sau này sẽ thành người có 
 đồng quê. ích.
 “Trong làng tôi 
 một ngọn lửa bốc 
 cháy rừng rực”
 + Nơi ghi lại kỷ niệm 
 tuổi thơ “ như 
 chiếc gương thần 
 xanh”.
 GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
- Nguyên nhân nào dẫn đến - Nguyên nhân dẫn 
kỷ niệm tuổi thơ? đến kỷ niệm tuổi thơ: 
 Thầy Đuy –sen và cô 
 bé An-tư-nai khoảng 
 40 năm về trước; 
 Thầy gửi gắm ước 
 mơ vào những đứa trẻ 
 nghèo khổ trở thành 
 người hữu ích.
- Tại sao nói hai cây phong là - Biểu tượng hai cây 
biểu tượng của người dân phong:
trong làng? (Khá – giỏi) + Tiếng nói, tâm hồn 
 riêng. 4. Nghệ thuật
 + Thân cây nghiêng 
 ngả lay động lá cành 
 tiếng ri rào theo + Miêu tả nội tâm kết hợp 
 nhiều cung bậc miêu tả phong cảnh.
 + Có khi như một làn 
 sóng thủy triều.
 + Có khi im bặt một + Kể lồng ghép giữa hai 
 thoáng, cất tiếng thở mạch.
 dài.
 + Trước giông tố: 
 nghiêng ngả tấm than + Bức tranh phong cảng bằng 
 dẻo dai như một ngôn ngữ.
 ngọn lửa bốc chấy 
 rừng rực 
- Đặc sắc nghệ thuật của - Thầy trồng 2 cây 
truyện? phong để gửi gắm hy 
 vọng : những đứa bé 
 nghèo, ham học như 
 An-tư-nai sau này sẽ 
 thành người có ích.
 - Lựa chọn ngôi kể, 
 người kê tạo nên 2 
 mạch kể lồng ghép 
 - Văn bản trên đã khơi dậy 
 độc đáo. 5. Ý Nghĩa:
tình cảm gì ở nơi em? - MT bằng ngòi bút Hai cây phong là biểu tượng 
* Tích hợp Tích hợp môi đậm chất hội họa . của tình yêu quê hương sâu 
trường: Qua hình ảnh hai - Tưởng tượng, liên nặng gắn liền với những kỉ 
cây phong, em cảm nhận gì tưởng phong phú. niệm tuổi thơ đẹp đẽ của 
về cảnh của làng ku-ku- người họa sĩ làng Ku-ku-rêu
 GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
rêu? - Hai cây phong là 
(Cảnh làng quê với vẻ đẹp biểu tượng của tình 
thiên nhiên yên bình) yêu quê hương sâu 
* THGDKNS: Biết ơn nặng gắn liền với KN 
những người đã dưỡng dục tuổi thơ đẹp đẽ của 
mình và có trách nhiệm với người họa sĩ làng Ku-
quê hương, đất nước. Yêu ku-rêu. *Ghi nhớ/SGK
thiên nhiên, bảo vệ môi 
trường.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: “Làm bài viết tập làm văn số 2”.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: “Hai cây phong” đã cho em cảm nhận gì 
 về tình cảm thầy trò? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 31 : NÓI QUÁ
I/ Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm nói quá.
 - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá(chú ý cách sử dụng trong thành 
ngữ, tục ngữ, ca dao,...).
 - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.
 Kĩ năng: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu và tạo lập văn 
bản.
 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
* GDKNS: Sử dụng đúng phép tu từ nói quá.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/ chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/ Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, STK. Chuẩn kiến thức. 
 - HS: SGK, học bài cũ, xem trước bài ở nhà.
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ thân thích ở địa phương em.
 3. Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn 
sàng để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Nói quá khác với khoắc Trả lời câu hỏi GVchốt lại
như thế nào?
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Kiến thức 1: (13’) Kiến thức 1: I. Nói quá và tác dụng của 
Nói quá và tác dụng của nói quá:
nói quá: Tìm hiểu VD:
Mục đích: Hướng dẫn - Đêm tháng năm...-> 
học sinh tìm hiểu Nói thời gian ban đêm quá 
quá và tác dụng của nói ngắn.
quá. - Quan sát các từ in đậm 
-Ghi vào bảng phụ câu hoặc gạch chân của câu tục - Ngày tháng mười...-> 
tục ngữ: ngữ và ca dao. thời gian ban ngày quá 
Đêm tháng năm chưa ngắn.
nằm đã sáng - Mồ hôi...-> mồ hôi ướt 
Ngày tháng mười chưa đẫm.
cười đã tối.
Và câu ca dao:
Cày đồng đang buổi ban 
trưa, -> Nói quá là biện pháp tu 
Mồ hôi thánh thót như từ phóng đại mức độ, quy 
mưa ruộng cày. mô, tính chất của sự vật, 
Ai ơi bưng bát cơm đầy, hiện tượng được miêu tả. 
Dẻo thơm một hạt, đắng 
cay muôn phần. - Không đúng với sự thật, 
- Cách nói của các câu nhưng có tác dụng nhấn -> Nhấn mạnh, gây ấn 
tục ngữ, ca dao có đúng mạnh quy mô, kích thước, tượng và tăng sức biểu 
sự thật không? Thực chất tính chất của sự vật, sự việc cảm.
cách nói ấy nhằm mục nhằm gây ấn tượng cho 
đích gì? người đọc.
(YẾU)
- Cách nói ấy có tác - Tăng sức biểu cảm. Đọc 
dụng gì? (khá-giỏi) ghi nhớ SGK trang 102.
Hoạt động 3: Luyện tập.(15P)
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm 4 bài tập của phần luyện tập.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 1: Ví dụ a: sỏi đá thành Bài 1: Biện pháp tu từ ở 
Yêu cầu học sinh tìm biện cơm: thành quả của lao các ví dụ a, b, c và ý nghĩa 
pháp nói quá và giải thích động gian khổ, vất vả, của nó:
ý nghĩa của chúng ở các ví nhọc nhằn(nghĩa bóng Ví dụ a: sỏi đá thành 
dụ a,b,c SGK trang 102. niềm tin vào bàn tay lao cơm: thành quả của lao 
 động). động gian khổ, vất vả, 
 Ví dụ b: đi lên đến tận nhọc nhằn(nghĩa bóng 
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 trời: vết thương chẳng có niềm tin vào bàn tay lao 
 nghĩa lí gì, không phải bận động).
 tâm. Ví dụ b: đi lên đến tận 
 Ví dụ c: thét ra lửa: kẻ có trời: vết thương chẳng có 
 quyền sinh, quyền sát đối nghĩa lí gì, không phải bận 
 với người khác. tâm.
 Ví dụ c: thét ra lửa: kẻ có 
 quyền sinh, quyền sát đối 
 với người khác. 
Bài 2:
Yêu cầu học sinh điền các Bài 2: Điền thành ngữ vào 
thành ngữ: bầm gan tím a. chó ăn đá gà ăn sỏi chỗ trống của các câu 
ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, b. bầm gan tím ruột a,b,c,d,đ để tạo thành biện 
nở từng khúc ruột, ruột để c. ruột để ngoài da pháp tu từ nói quá:
ngoài da, vắt chân lên cổ d. nở từng khúc ruột a. chó ăn đá gà ăn sỏi
vào chỗ trống các câu a,b, đ. vắt chân lên cổ b. bầm gan tím ruột
c,d,e của bài tập 2 SGK c. ruột để ngoài da
trang 102. d. nở từng khúc ruột
* GDKNS: Sử dụng đ. vắt chân lên cổ 
đúng phép tu từ nói quá. Bài 3:
 Đặt câu với các thành ngữ 
Bài 3: đã cho:
Yêu cầu học sinh đặt câu - Nàng kiều có vẻ đẹp - Nàng kiều có vẻ đẹp 
với các thành ngữ dung nghiêng nước nghiêng nghiêng nước nghiêng 
biện pháp nói quá sau đây: thành. thành.
nghiêng nước nghiêng - Đoàn kết là sức mạnh - Đoàn kết là sức mạnh 
thành, dời non lấp biển, dời non lấp biển. dời non lấp biển.
lấp biển vá trời, mình - Công việc vá trời lấp - Công việc vá trời lấp 
đồng da sắt, nghĩ nát óc. biển ấy không phải làm biển ấy không phải làm 
 ngày một ngày hai là ngày một ngày hai là 
 được. được.
 - Những chiến sĩ mình - Những chiến sĩ mình 
 đồng da sắt đã chiến đồng da sắt đã chiến 
 thắng. thắng.
 - Mình nghĩ nát óc mà vẫn - Mình nghĩ nát óc mà vẫn 
 chưa giải được bài toán chưa giải được bài toán 
 này. này.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Bài 4: - Ngáy như sấm. Bài 4: Năm thành ngữ so 
Tìm năm thành ngữ so - Trơn như mỡ. sánh có dùng biện pháp 
sánh có dùng biện pháp - Nhanh như cắt. nói quá:
nói quá. - Lừ đừ như ông từ vào - Ngáy như sấm.
 đền. - Trơn như mỡ.
 - Lúng túng như gà mắc - Nhanh như cắt.
 tóc. - Lừ đừ như ông từ vào 
 đền.
 - Lúng túng như gà mắc 
 tóc.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài.
- Làm bài tập 5,6 SGK - Làm bài tập 5,6 SGK - Làm bài tập 5,6 SGK 
trang 103. trang 103. trang 103.
- Đọc trước bài: Ôn tập - Đọc trước bài: Ôn tập - Đọc trước bài: Ôn tập 
truyện kí Việt Nam SGK truyện kí Việt Nam SGK truyện kí Việt Nam SGK 
trang 104. trang 104. trang 104.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Nói quá là gì:?
 - Biện pháp tu từ nói quá có tác dụng gì:?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Tiết: 32
 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể 
loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.
 - Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng bài.
 - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện.
Kĩ năng:
 - Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương 
diện cụ thể.
 - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của các tác phẩm đã học.
Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tích cực, nghiêm túc. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/ chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu kĩ nội dung của bài ôn tập. Giáo án, SGK, bảng phụ. Chuẩn kiến 
thức.
- HS: Học bài cũ, soạn trước bài ôn tập SGK trang 104.
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Kiểm tra vở bài soạn của học sinh.
 3. Bài mới: (35P)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn 
sàng để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kể tên bốn văn bản Kể tên bốn văn bản GV chốt lại
truyện kí Việt Nam. truyện kí Việt Nam.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: (11’) Kiến thức 1: 1. Lập bảng thống kê 
Mục đích: Lập bảng những văn bản truyện kí 
thống kê những văn bản Việt Nam đã học từ đầu 
truyện kí Việt Nam đã học năm học đến nay theo 
từ đầu năm học đến nay mẫu sau:
theo mẫu sau: ( Đính kèm)
- Hướng dẫn học sinh lập 
bảng thống kê những văn 
 - Lập bảng thống kê.
bản truyện kí Việt Nam 
đã học từ đầu năm học 
đến nay theo mẫu bên.
Kiến thức 2: (9’) Kiến thức 2: 2. Nêu những điểm giống 
Mục đích: Hướng dẫn - Nêu những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu 
học sinh Nêu những điểm nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức 
giống nhau và khác nhau về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản 
chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn bản trong các bài 2,3 và 4:
hình thức nghệ thuật của trong các bài 2,3 và 4. (Đính kèm).
3 văn bản trong các bài 
2,3 và 4. (khá-giỏi)
Kiến thức 3: (8’) Kiến thức 3: 3. Trong mỗi văn bản của 
Mục đích: Yêu cầu học Nêu cảm nghĩ về các nhân các bài 2, 3 và 4 kể trên, em 
sinh nêu cảm nghĩ về các vật mà em yêu thích trong thích nhất nhân vật hoặc 
nhân vật mà em yêu thích các văn bản của các bài 2, 3 đoạn văn nào:? Vì sao:?
trong các văn bản của các và 4. (Đính kèm).
bài 2, 3 và 4. 
1. Hệ thống các văn bản truyện kí đã học ở học kì I lớp 8:
TT Tên văn Tên tác Năm tác Thể loại Nội dung chủ Đặc sắc nghệ 
 bản giả phẩm ra yếu thuật
 đời
1 Tôi đi Thanh 1941 Truyện - Những kỉ - Tự sự kết hợp 
 học Tịnh ngắn niệm trong với trữ tình; kể 
 (1911- sáng về ngày chuyện kết hợp 
 1988) đầu tiên được với miêu tả và 
 đến trường đi biểu cảm, đánh 
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 học. giá. Những hình 
 ảnh so sánh 
 mới mẻ và gợi 
 cảm.
2 Trong Nguyên 1940 Hồi - Nỗi cay - Tự sự kết hợp 
 long Hồng kí(Đoạn đắng, tủi nhục với trữ tình. Kể 
 mẹ(trích (1918- trích và tình yêu chuyện kết hợp 
 tiểu tiểu thương mẹ với miêu tả và 
 thuyết 1982) thuyết mãnh liệt của biểu cảm, đánh 
 tự tự bé Hồng khi giá.
 thuật- thuật) xa mẹ, khi - Cảm xúc và 
 hồi kí được nằm tâm trạng nồng 
 Những trong lòng mẹ. nàn, mãnh liệt; 
 ngày thơ sử dụng những 
 ấu. hình ảnh so 
 sánh, liên tưởng 
 táo bạo.
3. Tức Ngô Tất 1939 Tiểu - Vạch trần bộ - Ngòi bút hiện 
 nước vỡ Tố(1893- thuyết mặt tàn ác, thực khỏe 
 bờ(trích 1954) (Đoạn bất nhân của khoắn, giàu 
 chương trích) chế độ thực tinh thần lạc 
 13, tiểu dân nữa quan.
 thuyết phong kiến, tố - Xây dựng tình 
 tắt đèn) cáo chính sách huống truyện 
 thuế vô nhân bất ngờ, có cap 
 đạo. trào và có giải 
 - Ca ngợi quyết hợp lí.
 những phẩm - Xây dựng, 
 chất cao quí miêu tả nhân 
 và sức mạnh vật chủ yếu qua 
 quật khởi tiêm ngôn ngữ và 
 tàng, mạnh hành động, 
 mẽ của chị trong thể tương 
 Dậu, cũng là phản với các 
 của người phụ nhân vật khác.
 nữ Việt Nam 
 trước cách 
 mạng.
4 Lão Nam 1943 Truyện - Số phận đau - Tài năng khắc 
 Hạc(tríc Cao(1915 ngắn(Đo thương và họa nhân vật 
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 h truyện -1951) ạn trích) phẩm chất cao rất cụ thể, sống 
 ngắn quí của người động, đặc biệt 
 Lão nông dân cùng là miêu tả và 
 Hạc) khổ trong xã phân tích diễn 
 hội Việt Nam biến tâm lí của 
 trước cách một số nhân 
 mạng tháng vật. Cách kể 
 Tám. Thái độ chuyện mới mẻ, 
 trân trọng của linh hoạt. Ngôn 
 tác giả đối với ngữ kể chuyện 
 họ. và miêu tả ngườ 
 rất chân thực, 
 đậm đà chất 
 nông thôn, 
 nông dân và 
 triết lí nhưng 
 rất giản dị, tự 
 nhiên.
2. So sánh phân tích để thấy rõ những điểm giống nhau và khác nhau về nội 
dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của ba văn bản đã học trong các bài 
2,3,4.
* Giống nhau:
a. Về thể loại văn bản: Văn bản tự sự hiện đại.
b. Thời gian ra đời: Trước cách mạng, trong giai đoạn 1930-1945.
c. Đề tài, chủ đề: Con người và cuộc sống xã hội đương thời của các tác giả; đi 
sâu vào miêu tả số phận của những con người cực khổ, bị vùi dập.
d. Gía trị tư tưởng: Chan chứa tinh thần nhân đạo.
e. Gía trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn 
ngữ giản dị, cách kể chuyện và miêu tả, tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn.
* Khác nhau:
TT Tên văn Tên tác Phương Đề tài, Nội dung chủ Đặc sắc nghệ 
 bản giả thức chủ đề yếu thuật
 biểu đạt cụ thể
1 Trong Nguyên Hồi kí Tình Nỗi đau xót, Giọng văn vừa 
 long mẹ Hồng cảnh tủi hận và tình chân thành vừa 
 khốn cảm thương tha thiết, cảm 
 khổ của nhớ mẹ khi ở xúc tuôn trào 
 đứa trẻ xa, cảm xúc chan chứa 
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 mồ côi. hạnh phúc mãnh liệt, so 
 nồng nàn khi sánh, liên tưởng 
 được nằm mới mẻ.
 trong lòng mẹ.
2 Tức Ngô Tất Tiểu Người Tố cáo chế độ Xây dựng nhân 
 nước vỡ Tố thuyết nông bất nhân, tàn vật chủ yếu qua 
 bờ dân ác và ca ngợi ngôn ngữ, cử 
 cùng vẻ đẹp tâm chỉ và hành 
 khổ, bị hồn, sức mạnh động, trong thể 
 đè nén, vùng lên đấu đối lập, tương 
 áp bức tranh của phản với các 
 đã uất người phụ nữ nhân vật khác. 
 ức bùng nông thôn Kể chuyện và 
 lên. Việt Nam mịêu tả rất sinh 
 trước cách động.
 mạng.
3 Lão Hạc Nam Cao Truyện Một ông Số phận bi Nhân vật được 
 ngắn già thảm của miêu tả và phân 
 nghèo, người nông tích diễn biến 
 giàu tự dân cùng khổ tâm lí sâu sắc. 
 trọng, và phẩm chất Câu chuyện 
 đã dằn cao họ. được kể một 
 vặt đau cách linh hoạt, 
 khổ vì giọng văn trầm 
 chốt lừa buồn, chân thực 
 một con kết hợp với trữ 
 chó, đã tình và triết lí.
 tự tử vì 
 muốn 
 giữ 
 bằng 
 được 
 mảnh 
 vườn 
 cho con.
3. Đoạn văn(hoặc nhân vật) mà em yêu thích nhất trong ba văn bản đã học.
 - Đó là đoạn văn....? trong văn bản....? của tác giả nào...?
 - Đó là nhân vật nào...? trong văn bản nào...? của tác giả nào...?
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - Lí do mà em yêu thích....-> tư tưởng...
 -> nghệ thuật...
 -> lí do khác...
Hoạt động 3: Luyện tập.(Không)
Mục đích: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Nêu cảm nhận của em về Nêu cảm nhận của em về GV chốt lại
nhân vật Lão Hạc, bé nhân vật Lão Hạc, bé 
Hống. Hống.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa 
học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài.
 - Soạn bài: Thông tin về - Soạn bài: Thông tin về - Soạn bài: Thông tin về 
ngày trái đất năm 2000. ngày trái đất năm 2000. ngày trái đất năm 2000.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Nêu cảm nghĩ về 1 nhân vật mà em yêu thích trong các văn bản của các bài 2, 
3 và 4. 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Kí duyệt của tổ tuần 8
 Ngày: 21/10/2020
 Tổ phó
 - ND: 
 - PP: 
 Đinh Thu Trang
GV: Phạm Văn Ngợi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_8_tiet_29_32_nam_hoc_2020_2021_pham_v.doc