Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn 14/10/2020 Tuần 08 Tiết: 29 đến tiết 32 Tiết: 29, 30 HAI CÂY PHONG - Ai - ma - tốp – I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy – sen. - Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. * Giáo dục kỹ năng sống: Trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương, đất nước; Biết ơn những người đã dưỡng dục mình, có trách nhiệm với quê hương. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. - Cảm nhận vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. Thái độ: Tình cảm yêu thương gắn bó với quê hương, trân trọng những ký ức tuổi thơ. * Tích hợp môi trường về thiên nhiên của Cư- rơ-gư- xtan. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Vì sao nói bức tranh: Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác của cụ Bơ – men? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút) GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy – sen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. * Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung: tìm hiểu chung 1. Đọc: - Hướng dẫn h/s đọc văn - Đọc văn bản. 2. Chú thích: a. Tác giả: bản (giọng kể có thay đổi, - Ai-ma-tốp, Sinh năm danh từ riêng ). 1928 mất 2008, là nhà văn - Giới thiệu năm sinh, quê - Đọc chú thích sao Cư-rơ-gư-xtan, trước đây là hương của tác giả. sách giáo khoa trả một nước thuộc Cộng hòa xã lời: hội chủ nghĩa Xô-viết. năm sinh, mất và đất nước Cư-rơ-gư-xtan. - Nhà văn có những tác - Tác phẩm tiêu biểu: - Tác phẩm tiêu biểu: Cây phẩm tiêu biểu nào? Cây phong non trùm phong non trùm khăn đỏ, khăn đỏ, Con tàu Con tàu trắng, Người thầy trắng, Người thầy đầu đầu tiên... tiên... b. Xuất xứ: - Văn bản được trích Văn bản được trích từ phần - Văn bản có xuất xứ từ từ phần đầu của tác đầu của tác phẩm “Người đâu? phẩm “Người thầy thầy đầu tiên”. đầu tiên”. - Thuộc thể loại gì? - Truyện ngắn. Bố cục? - Bố cục c. Thể loại: Truyện vừa. .phía tây .....gương thần xanh .....biêng biếc kia Còn lại - Hình ảnh 2 cây - Giới thiệu chung về vị trí phong và cảm xúc, của làng quê nhân vật tôi. tâm trạng của nhân d. Phương thức biểu đạt: (khá-giỏi) vật tôi mỗi khi về Tự sự, miêu tả, biểu cảm. e. Giải nghĩa từ: thăm làng. (1) – (15) trang 100 Nhớ về cảm xúc, tâm trạng của nhân GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 vật vật tôi hồi trẻ với - Xác định phương thức bạn. Nhớ về thầy biểu đạt của văn bản? Đuy-sen. - Đan xen: hiện tại, quá khứ; trưởng thành, niên thiếu; 1 người, nhiều người. Tự sự - miêu tả - biểu cảm kết hợp khéo léo. * Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiểu văn bản: văn bản 1. Mạch kể truyện lồng - Đại từ tôi, chúng tôi ở đoạn + Từ đầu mảnh vỡ ghép: a,b,d,c chỉ ai, thời điểm nào? của chiếc gương thần - Căn cứ vào đại từ nhân xanh: mạch kể xưng xưng người kể chuyện (tôi "tôi" hoặc chúng tôi) để phân biệt + Từ năm học sau hai mạch kể: chân trời xanh biêng + Từ đầu mảnh vỡ của - Thay đổi ngôi kể như vậy biếc: mạch kể xưng chiếc gương thần xanh: mạch có tác dụng gì? "chúng tôi" kể xưng "tôi" + Đoạn còn lại: mạch + Từ năm học sau chân trời - Em có nhận xét gì về sự kể trở về xưng "tôi" xanh biêng biếc: mạch kể kết hợp các thể văn trong => Hai mạch kể lồng xưng "chúng tôi" đoạn trích? (khá-giỏi) ghép vào nhau. Mạch + Đoạn còn lại: mạch kể trở kể xưng tôi bao trùm về xưng "tôi" đoạn trích nên quan => Hai mạch kể lồng ghép trọng hơn. Có tác vào nhau. Mạch kể xưng tôi dụng bao bọc vào bao trùm đoạn trích nên quan nhau làm cho văn bản trọng hơn. Có tác dụng bao mạch lạc bọc vào nhau làm cho văn * Hai cây phong và ký ức bản mạch lạc tuổi thơ - Năm học cuối, bọn 2. Hai cây phong và ký ức - Tác giả kể sự việc gì? trẻ phá tổ chim ở trên tuổi thơ. cây. * Mạch kể xưng “chúng + Khi lên trên ngọn tôi” - Hình ảnh nào được TG cây: chân trời xa, - Hai cây phong trên đồi cao, miêu tả? thảo nguyên hoang năm học cuối, bọn trẻ phá tổ vu, dòng sông lấp chim ở trên cây. lánh, làn sương mờ - Thế giới đẹp vô ngần mở ra GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 đục, .. khi bọn trẻ ngồi trên - Tìm từ ngữ mà TG dùng để + Khi ở dưới gốc cây: cây:chân trời xa, thảo nguyên miêu tả? “Hai cây phong hoang vu khổng lồ, mắt mấu, Ấn tượng khó quên về cành cao ngất, bóng thời tho ấu. râm mát rượi, nghiêng ngả đu đưa, * Mạch kể xưng “tôi” ” “Hai cây phong khổng lồ, “bầy chim chim chao mắt mấu, cành cao ngất, đi chao lại; bọn trẻ bóng râm mát rượi, nghiêng leo lên cây” ngả đu đưa, ” Đây là nơi giúp Những nét phác thảo của tuổi thơ khám phá, họa sĩ. nâng cao và mở rộng - Có người nói : “Tác giả đã tầm hiểu biết. => Một kỷ niệm đẹp; một vẽ bức tranh thiên nhiên => Một kỷ niệm đẹp; bức tranh thiên nhiên được băng ngôn ngữ” em có đồng một bức tranh thiên hiện lên bằng con mắt của nhiên được hiện lên nhà hội họa – Vẽ tranh bằng ý không vì sao? (Khá – giỏi) bằng con mắt của chất liệu ngôn ngữ. nhà hội họa TIẾT 2 * Hai cây phong và thầy 3. Hai cây phong và thầy Đuy-sen Đuy-sen : - Tình yêu quê hương của - Tình yêu quê nhân vật “xưng tôi” thể hiện hương: ở chi tiết nào? + Hai cây phong là ngọn hải đăng của Hai cây phong là nhân chứng người trong làng. câu chuyện xúc động về tình + Muốn đứng dưới cảm thầy trò An-tư-nai : thầy gốc hai cây phong để trồng 2 cây phong để gửi nghe tiếng lá reo với gắm hy vọng : những đứa bé nhiều cung bậc khác nghèo, ham học như An-tư- nhau – khúc nhạc nai sau này sẽ thành người có đồng quê. ích. “Trong làng tôi một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” + Nơi ghi lại kỷ niệm tuổi thơ “ như chiếc gương thần xanh”. GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Nguyên nhân nào dẫn đến - Nguyên nhân dẫn kỷ niệm tuổi thơ? đến kỷ niệm tuổi thơ: Thầy Đuy –sen và cô bé An-tư-nai khoảng 40 năm về trước; Thầy gửi gắm ước mơ vào những đứa trẻ nghèo khổ trở thành người hữu ích. - Tại sao nói hai cây phong là - Biểu tượng hai cây biểu tượng của người dân phong: trong làng? (Khá – giỏi) + Tiếng nói, tâm hồn riêng. 4. Nghệ thuật + Thân cây nghiêng ngả lay động lá cành tiếng ri rào theo + Miêu tả nội tâm kết hợp nhiều cung bậc miêu tả phong cảnh. + Có khi như một làn sóng thủy triều. + Có khi im bặt một + Kể lồng ghép giữa hai thoáng, cất tiếng thở mạch. dài. + Trước giông tố: nghiêng ngả tấm than + Bức tranh phong cảng bằng dẻo dai như một ngôn ngữ. ngọn lửa bốc chấy rừng rực - Đặc sắc nghệ thuật của - Thầy trồng 2 cây truyện? phong để gửi gắm hy vọng : những đứa bé nghèo, ham học như An-tư-nai sau này sẽ thành người có ích. - Lựa chọn ngôi kể, người kê tạo nên 2 mạch kể lồng ghép - Văn bản trên đã khơi dậy độc đáo. 5. Ý Nghĩa: tình cảm gì ở nơi em? - MT bằng ngòi bút Hai cây phong là biểu tượng * Tích hợp Tích hợp môi đậm chất hội họa . của tình yêu quê hương sâu trường: Qua hình ảnh hai - Tưởng tượng, liên nặng gắn liền với những kỉ cây phong, em cảm nhận gì tưởng phong phú. niệm tuổi thơ đẹp đẽ của về cảnh của làng ku-ku- người họa sĩ làng Ku-ku-rêu GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 rêu? - Hai cây phong là (Cảnh làng quê với vẻ đẹp biểu tượng của tình thiên nhiên yên bình) yêu quê hương sâu * THGDKNS: Biết ơn nặng gắn liền với KN những người đã dưỡng dục tuổi thơ đẹp đẽ của mình và có trách nhiệm với người họa sĩ làng Ku- quê hương, đất nước. Yêu ku-rêu. *Ghi nhớ/SGK thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: “Làm bài viết tập làm văn số 2”. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: “Hai cây phong” đã cho em cảm nhận gì về tình cảm thầy trò? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết 31 : NÓI QUÁ I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm nói quá. - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá(chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,...). - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. Kĩ năng: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu và tạo lập văn bản. Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật. * GDKNS: Sử dụng đúng phép tu từ nói quá. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, học bài cũ, xem trước bài ở nhà. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ thân thích ở địa phương em. 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nói quá khác với khoắc Trả lời câu hỏi GVchốt lại như thế nào? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Kiến thức 1: (13’) Kiến thức 1: I. Nói quá và tác dụng của Nói quá và tác dụng của nói quá: nói quá: Tìm hiểu VD: Mục đích: Hướng dẫn - Đêm tháng năm...-> học sinh tìm hiểu Nói thời gian ban đêm quá quá và tác dụng của nói ngắn. quá. - Quan sát các từ in đậm -Ghi vào bảng phụ câu hoặc gạch chân của câu tục - Ngày tháng mười...-> tục ngữ: ngữ và ca dao. thời gian ban ngày quá Đêm tháng năm chưa ngắn. nằm đã sáng - Mồ hôi...-> mồ hôi ướt Ngày tháng mười chưa đẫm. cười đã tối. Và câu ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa, -> Nói quá là biện pháp tu Mồ hôi thánh thót như từ phóng đại mức độ, quy mưa ruộng cày. mô, tính chất của sự vật, Ai ơi bưng bát cơm đầy, hiện tượng được miêu tả. Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. - Không đúng với sự thật, - Cách nói của các câu nhưng có tác dụng nhấn -> Nhấn mạnh, gây ấn tục ngữ, ca dao có đúng mạnh quy mô, kích thước, tượng và tăng sức biểu sự thật không? Thực chất tính chất của sự vật, sự việc cảm. cách nói ấy nhằm mục nhằm gây ấn tượng cho đích gì? người đọc. (YẾU) - Cách nói ấy có tác - Tăng sức biểu cảm. Đọc dụng gì? (khá-giỏi) ghi nhớ SGK trang 102. Hoạt động 3: Luyện tập.(15P) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm 4 bài tập của phần luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1: Ví dụ a: sỏi đá thành Bài 1: Biện pháp tu từ ở Yêu cầu học sinh tìm biện cơm: thành quả của lao các ví dụ a, b, c và ý nghĩa pháp nói quá và giải thích động gian khổ, vất vả, của nó: ý nghĩa của chúng ở các ví nhọc nhằn(nghĩa bóng Ví dụ a: sỏi đá thành dụ a,b,c SGK trang 102. niềm tin vào bàn tay lao cơm: thành quả của lao động). động gian khổ, vất vả, Ví dụ b: đi lên đến tận nhọc nhằn(nghĩa bóng GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 trời: vết thương chẳng có niềm tin vào bàn tay lao nghĩa lí gì, không phải bận động). tâm. Ví dụ b: đi lên đến tận Ví dụ c: thét ra lửa: kẻ có trời: vết thương chẳng có quyền sinh, quyền sát đối nghĩa lí gì, không phải bận với người khác. tâm. Ví dụ c: thét ra lửa: kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác. Bài 2: Yêu cầu học sinh điền các Bài 2: Điền thành ngữ vào thành ngữ: bầm gan tím a. chó ăn đá gà ăn sỏi chỗ trống của các câu ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, b. bầm gan tím ruột a,b,c,d,đ để tạo thành biện nở từng khúc ruột, ruột để c. ruột để ngoài da pháp tu từ nói quá: ngoài da, vắt chân lên cổ d. nở từng khúc ruột a. chó ăn đá gà ăn sỏi vào chỗ trống các câu a,b, đ. vắt chân lên cổ b. bầm gan tím ruột c,d,e của bài tập 2 SGK c. ruột để ngoài da trang 102. d. nở từng khúc ruột * GDKNS: Sử dụng đ. vắt chân lên cổ đúng phép tu từ nói quá. Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ Bài 3: đã cho: Yêu cầu học sinh đặt câu - Nàng kiều có vẻ đẹp - Nàng kiều có vẻ đẹp với các thành ngữ dung nghiêng nước nghiêng nghiêng nước nghiêng biện pháp nói quá sau đây: thành. thành. nghiêng nước nghiêng - Đoàn kết là sức mạnh - Đoàn kết là sức mạnh thành, dời non lấp biển, dời non lấp biển. dời non lấp biển. lấp biển vá trời, mình - Công việc vá trời lấp - Công việc vá trời lấp đồng da sắt, nghĩ nát óc. biển ấy không phải làm biển ấy không phải làm ngày một ngày hai là ngày một ngày hai là được. được. - Những chiến sĩ mình - Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến đồng da sắt đã chiến thắng. thắng. - Mình nghĩ nát óc mà vẫn - Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán chưa giải được bài toán này. này. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Bài 4: - Ngáy như sấm. Bài 4: Năm thành ngữ so Tìm năm thành ngữ so - Trơn như mỡ. sánh có dùng biện pháp sánh có dùng biện pháp - Nhanh như cắt. nói quá: nói quá. - Lừ đừ như ông từ vào - Ngáy như sấm. đền. - Trơn như mỡ. - Lúng túng như gà mắc - Nhanh như cắt. tóc. - Lừ đừ như ông từ vào đền. - Lúng túng như gà mắc tóc. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Làm bài tập 5,6 SGK - Làm bài tập 5,6 SGK - Làm bài tập 5,6 SGK trang 103. trang 103. trang 103. - Đọc trước bài: Ôn tập - Đọc trước bài: Ôn tập - Đọc trước bài: Ôn tập truyện kí Việt Nam SGK truyện kí Việt Nam SGK truyện kí Việt Nam SGK trang 104. trang 104. trang 104. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nói quá là gì:? - Biện pháp tu từ nói quá có tác dụng gì:? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết: 32 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật. - Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng bài. - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của các tác phẩm đã học. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tích cực, nghiêm túc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - GV: Nghiên cứu kĩ nội dung của bài ôn tập. Giáo án, SGK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: Học bài cũ, soạn trước bài ôn tập SGK trang 104. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra vở bài soạn của học sinh. 3. Bài mới: (35P) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể tên bốn văn bản Kể tên bốn văn bản GV chốt lại truyện kí Việt Nam. truyện kí Việt Nam. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (11’) Kiến thức 1: 1. Lập bảng thống kê Mục đích: Lập bảng những văn bản truyện kí thống kê những văn bản Việt Nam đã học từ đầu truyện kí Việt Nam đã học năm học đến nay theo từ đầu năm học đến nay mẫu sau: theo mẫu sau: ( Đính kèm) - Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê những văn - Lập bảng thống kê. bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm học đến nay theo mẫu bên. Kiến thức 2: (9’) Kiến thức 2: 2. Nêu những điểm giống Mục đích: Hướng dẫn - Nêu những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu học sinh Nêu những điểm nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức giống nhau và khác nhau về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn bản trong các bài 2,3 và 4: hình thức nghệ thuật của trong các bài 2,3 và 4. (Đính kèm). 3 văn bản trong các bài 2,3 và 4. (khá-giỏi) Kiến thức 3: (8’) Kiến thức 3: 3. Trong mỗi văn bản của Mục đích: Yêu cầu học Nêu cảm nghĩ về các nhân các bài 2, 3 và 4 kể trên, em sinh nêu cảm nghĩ về các vật mà em yêu thích trong thích nhất nhân vật hoặc nhân vật mà em yêu thích các văn bản của các bài 2, 3 đoạn văn nào:? Vì sao:? trong các văn bản của các và 4. (Đính kèm). bài 2, 3 và 4. 1. Hệ thống các văn bản truyện kí đã học ở học kì I lớp 8: TT Tên văn Tên tác Năm tác Thể loại Nội dung chủ Đặc sắc nghệ bản giả phẩm ra yếu thuật đời 1 Tôi đi Thanh 1941 Truyện - Những kỉ - Tự sự kết hợp học Tịnh ngắn niệm trong với trữ tình; kể (1911- sáng về ngày chuyện kết hợp 1988) đầu tiên được với miêu tả và đến trường đi biểu cảm, đánh GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 học. giá. Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm. 2 Trong Nguyên 1940 Hồi - Nỗi cay - Tự sự kết hợp long Hồng kí(Đoạn đắng, tủi nhục với trữ tình. Kể mẹ(trích (1918- trích và tình yêu chuyện kết hợp tiểu tiểu thương mẹ với miêu tả và thuyết 1982) thuyết mãnh liệt của biểu cảm, đánh tự tự bé Hồng khi giá. thuật- thuật) xa mẹ, khi - Cảm xúc và hồi kí được nằm tâm trạng nồng Những trong lòng mẹ. nàn, mãnh liệt; ngày thơ sử dụng những ấu. hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo. 3. Tức Ngô Tất 1939 Tiểu - Vạch trần bộ - Ngòi bút hiện nước vỡ Tố(1893- thuyết mặt tàn ác, thực khỏe bờ(trích 1954) (Đoạn bất nhân của khoắn, giàu chương trích) chế độ thực tinh thần lạc 13, tiểu dân nữa quan. thuyết phong kiến, tố - Xây dựng tình tắt đèn) cáo chính sách huống truyện thuế vô nhân bất ngờ, có cap đạo. trào và có giải - Ca ngợi quyết hợp lí. những phẩm - Xây dựng, chất cao quí miêu tả nhân và sức mạnh vật chủ yếu qua quật khởi tiêm ngôn ngữ và tàng, mạnh hành động, mẽ của chị trong thể tương Dậu, cũng là phản với các của người phụ nhân vật khác. nữ Việt Nam trước cách mạng. 4 Lão Nam 1943 Truyện - Số phận đau - Tài năng khắc Hạc(tríc Cao(1915 ngắn(Đo thương và họa nhân vật GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 h truyện -1951) ạn trích) phẩm chất cao rất cụ thể, sống ngắn quí của người động, đặc biệt Lão nông dân cùng là miêu tả và Hạc) khổ trong xã phân tích diễn hội Việt Nam biến tâm lí của trước cách một số nhân mạng tháng vật. Cách kể Tám. Thái độ chuyện mới mẻ, trân trọng của linh hoạt. Ngôn tác giả đối với ngữ kể chuyện họ. và miêu tả ngườ rất chân thực, đậm đà chất nông thôn, nông dân và triết lí nhưng rất giản dị, tự nhiên. 2. So sánh phân tích để thấy rõ những điểm giống nhau và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của ba văn bản đã học trong các bài 2,3,4. * Giống nhau: a. Về thể loại văn bản: Văn bản tự sự hiện đại. b. Thời gian ra đời: Trước cách mạng, trong giai đoạn 1930-1945. c. Đề tài, chủ đề: Con người và cuộc sống xã hội đương thời của các tác giả; đi sâu vào miêu tả số phận của những con người cực khổ, bị vùi dập. d. Gía trị tư tưởng: Chan chứa tinh thần nhân đạo. e. Gía trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn ngữ giản dị, cách kể chuyện và miêu tả, tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn. * Khác nhau: TT Tên văn Tên tác Phương Đề tài, Nội dung chủ Đặc sắc nghệ bản giả thức chủ đề yếu thuật biểu đạt cụ thể 1 Trong Nguyên Hồi kí Tình Nỗi đau xót, Giọng văn vừa long mẹ Hồng cảnh tủi hận và tình chân thành vừa khốn cảm thương tha thiết, cảm khổ của nhớ mẹ khi ở xúc tuôn trào đứa trẻ xa, cảm xúc chan chứa GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 mồ côi. hạnh phúc mãnh liệt, so nồng nàn khi sánh, liên tưởng được nằm mới mẻ. trong lòng mẹ. 2 Tức Ngô Tất Tiểu Người Tố cáo chế độ Xây dựng nhân nước vỡ Tố thuyết nông bất nhân, tàn vật chủ yếu qua bờ dân ác và ca ngợi ngôn ngữ, cử cùng vẻ đẹp tâm chỉ và hành khổ, bị hồn, sức mạnh động, trong thể đè nén, vùng lên đấu đối lập, tương áp bức tranh của phản với các đã uất người phụ nữ nhân vật khác. ức bùng nông thôn Kể chuyện và lên. Việt Nam mịêu tả rất sinh trước cách động. mạng. 3 Lão Hạc Nam Cao Truyện Một ông Số phận bi Nhân vật được ngắn già thảm của miêu tả và phân nghèo, người nông tích diễn biến giàu tự dân cùng khổ tâm lí sâu sắc. trọng, và phẩm chất Câu chuyện đã dằn cao họ. được kể một vặt đau cách linh hoạt, khổ vì giọng văn trầm chốt lừa buồn, chân thực một con kết hợp với trữ chó, đã tình và triết lí. tự tử vì muốn giữ bằng được mảnh vườn cho con. 3. Đoạn văn(hoặc nhân vật) mà em yêu thích nhất trong ba văn bản đã học. - Đó là đoạn văn....? trong văn bản....? của tác giả nào...? - Đó là nhân vật nào...? trong văn bản nào...? của tác giả nào...? GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Lí do mà em yêu thích....-> tư tưởng... -> nghệ thuật... -> lí do khác... Hoạt động 3: Luyện tập.(Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nêu cảm nhận của em về Nêu cảm nhận của em về GV chốt lại nhân vật Lão Hạc, bé nhân vật Lão Hạc, bé Hống. Hống. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Soạn bài: Thông tin về - Soạn bài: Thông tin về - Soạn bài: Thông tin về ngày trái đất năm 2000. ngày trái đất năm 2000. ngày trái đất năm 2000. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nêu cảm nghĩ về 1 nhân vật mà em yêu thích trong các văn bản của các bài 2, 3 và 4. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Kí duyệt của tổ tuần 8 Ngày: 21/10/2020 Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang GV: Phạm Văn Ngợi
Tài liệu đính kèm: