Phạm Văn Ngợi NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 30/9/2020 Tiết thứ 21 đến tiết thứ 24 Tuần: 6 Tiết 21, 22. ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Xéc - van - tét I/. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: - Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô- tê. - Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc – van –téc đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki- hô- tê và Xan chô Pan – xa. *Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích và đánh giá nhân vật. - Nắm bắt diễn biến các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật được miêu tả trong đoạn trích. *Thái độ: Ngợi ca, trân trọng lí tưởng cao đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV, STK. Nghiên cứu kĩ tác phẩm. Chuẩn kiến thức. - Trò: SGK, soạn bài, tóm tắt văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”. III/. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Liệt kê các lần em bé quẹt diêm và mộng tưởng (cô bé bán diêm)? Ý nghĩa của văn bản? 3. Bài mới: 80’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hiệp sĩ và hiệp sĩ giang hồ Trả lời. Ghi tên bài. Ghi tên bài. là gì? -1- Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc–tìm hiểu chung : Đọc–tìm hiểu chung : Mục đích: HDHS Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, bố cục. – 24’ - Gọi học sinh đọc chú - Đọc phần giới thiệu về thích (*) trang 78. tác giả và lược trích tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. 1. Tác giả: Xen-van-tet (1547 - 1616) là nhà văn - Giới thiệu về năm sinh, - Là nhà văn Tây Ban Tây Ban Nha. Tác phẩm năm mất và quê hương của Nha tiêu biểu của ông là Đôn... nhà văn. 2. Văn bản: - Văn bản có xuất xứ như - Trích từ tiểu thuyết Đôn a. Vị trí: thế nào? Ki-hô-tê. Trích từ chương 8 của tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê. - Hướng dẫn học sinh đọc - Đọc văn bản. văn bản: lưu ý tên nhân b. Phương thức biểu đạt: vật, lời đối thoại. Tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Qua văn bản vừa đọc, - Tự sự (kèm miêu tả và xác định phương thức biểu biểu cảm). c. Bố cục: gồm 3 phần. đạt chính? - Phần 1: Trước khi Đôn (YẾU) Ki-hô-tê đánh cối xay gió. - Xác định bố cục của văn - Gồm 3 phần : - Phần 2: Đôn Ki-hô-tê bản? Nêu giới hạn từng + Phần 1: “Chợt... không xông trận. phần? cân sức.” - Phần 3: Sau khi đánh cối (khá-giỏi) + Phần 2: ‘Nói rồi... ngã xay gió. văng ra xa”. + Phần 3: “Xan - chô”... hết. Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Đọc - hiểu văn bản: Đọc - hiểu văn bản - 15’ 1. Cặp nhân vật tương Mục đích: Tìm hiểu cặp phản: nhân vật tương phản, nghệ - Đôn Ki-hô-tê : thuật, ý nghĩa của văn bản. + Hình ảnh : - Hướng dẫn h/s xem - Quan sát. . Gầy gò, cao lênh -2- Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động hình vẽ SGK, trang 76. khênh. . Cưỡi trên con ngựa - Theo em đây là nhân vật - Nêu ý kiến và lí giải còm. nào? vì sao? (dựa trên ngoại hình, . Áo giáp, mũ sắt. (YẾU) phương tiện di chuyển). . Giáo dài. + Nguồn gốc: Hiệp sĩ. - Vậy còn nhân vật Xan- - Người béo lùn, cưỡi lừa + Mục tiêu: chô nếu yêu cầu vẽ thì em thấp lè tè. -> đối lập nhau. . Diệt trừ trừ gian ác. sẽ vẽ nhân vật ấy như thế . Giúp đỡ người lương nào? thiện. + Xử lí sự việc: Đánh cối xay gió: tên - Em có nhận xét gì về hai - Hai nhân vật này tương khổng lồ của pháp sư Phơ- nhân vật này? phản với nhau về ngoại re-xtôn. (khá-giỏi) hình sở thích, tính tình. + Thái độ: - Gv chia h/s ra 2 nhóm - Chia nhóm để hoạt động. . Trọng thương không thực hiện nhiệm vụ (các rên. yêu cầu thông qua hệ . Không ăn, không thống câu hỏi trên phiếu ngủ. bài tập) trong thời gian 7’ => Mê muội nhưng dũng thảo luận và 8’ trình bày. cảm. - Gv cho h/s yêu cầu: - Nghe và thực hiện yêu + Lí tưởng: cầu. Tất cả các niềm “vinh Nhóm 1: - Đôn Ki-hô-tê : quang” của cuộc phiêu lưu - Nêu xuất thân của Đôn + Nguồn gốc: Hiệp sĩ trên đều vì người yêu, Ki-hô-tê? nàng Đuyn-xi-nê-a. - Ngoại hình ông ra sao? + Hình ảnh : -> Đôn có khát vọng, lí - Gầy gò, cao lênh tưởng cao đẹp nhưng khênh; hoang tưởng. - Phương tiện nhân vật sử - Cưỡi trên con ngựa còm dụng đi lại? - Áo giáp, mũ sắt - Trang phục có gì đặc - Giáo dài - Áo giáp, mũ sắt biệt? Vật dụng mang bên - Giáo dài mình là gì? nó như thế - Cưỡi trên con ngựa nào? còm. - Mục tiêu: - Ông muốn làm gì? vì sao + Diệt trừ trừ gian ác; có ước muốn đó? + Giúp đỡ người lương thiện. - Nhìn cối xay gió ông -3- Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động nghĩ gì và làm gì? - Xử lí sự việc: Đánh cối xay gió: tên khổng lồ của pháp sư Phơ- - Để thể hiện mình là hiệp re-xtôn. - Thái độ: sĩ ông có thái độ như thế + Trọng thương không nào khi đánh cối xay gió? rên; + Không ăn, không ngủ => Mê muội nhưng dũng cảm. - Lí tưởng: Tất cả các niềm “vinh quang” của cuộc phiêu lưu trên đều vì người yêu, nàng Đuyn-xi-nê-a. - Nêu nhận xét của em về * Đôn có khát vọng, lí nhân vật này. tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng. TIẾT 2 TIẾT 2 TIẾT 2 Nhóm 2: Tìm hiểu về nhân - Xan-chô Pan-xa : - Xan-chô Pan-xa : vật Xan-chô: 15p + Béo, lùn. - Hình dáng? + Béo, lùn. + Cưỡi trên con lừa thấp lè - Phương tiện di chuyển? + Cưỡi trên con lừa thấp lè tè. tè. + Bầu đầy rượu. + Túi hai ngăn đựng đầy. - Vật dụng mang theo bên + Bầu đầy rượu. thức ăn ngon. mình? + Túi hai ngăn đựng đầy. thức ăn ngon. + Nông dân. + Đi theo chủ làm giám - Nêu xuất thân? + Nông dân. mã. - Đi theo chủ? + Đi theo chủ làm giám mã. + Được chủ hứa cho làm + Được chủ hứa cho làm thống đốc. - Đi theo Đôn Ki-hô-tê thống đốc. + Can chủ. nhằm mục đích gì? + Can chủ. + Đó là cối xay gió. (YẾU) + Đó là cối xay gió. + Cứu chủ khỏi nguy + Cứu chủ khỏi nguy khốn. khốn. + Đau một chút là rên rỉ. - Có suy nghĩ gì về việc bị + Đau một chút là rên rỉ. + Đói là ăn; mệt là nghỉ, thương. + Đói là ăn; mệt là nghỉ, ngủ. ngủ. => Tỉnh táo nhưng nhút *Tích hợp: Chi tiết nào => Tỉnh táo nhưng nhút nhát. cho thấy nhân vật rất tỉnh nhát. “Nghề phiêu lưu cũng táo? “Nghề phiêu lưu cũng chẳng vất vả” -4- Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động chẳng vất vả” Tất cả vì bản thân, cá Tất cả vì bản thân, cá nhân. nhân. *Xan tỉnh táo nhưng thực - Em có nhận xét như thế *Xan tỉnh táo nhưng thực dụng nào về nhân vật này? dụng 2. Mối quan hệ đối lập, bổ xung cho nhau giữa (YẾU) hai hình tượng Đôn Ki- - Mối quan hệ đối lập, bổ - Mối quan hệ đối lập, bổ hô-tê và Xan-chô Pan – xung cho nhau giữa hai xung cho nhau giữa hai xa: hình tượng Đôn Ki-hô-tê hình tượng Đôn Ki-hô-tê Trở thành một nhân vật và Xan-chô Pan –xa? và Xan-chô Pan –xa: Trở thành một nhân vật hoàn hảo. (khá-giỏi) hoàn hảo. 3. Nghệ thuật, ý nghĩa: Kiến thức 3: * Nghệ thuật: Kiến thức 3: - Xây dựng cặp nhân vật Nghệ thuật, ý nghĩa: tương phản làm nổi bậc Mục đích: Tìm hiểu về đặc điểm từng nhân vật, nghệ thuật, ý nghĩa của làm người đọc thấy rõ tính văn bản. - 20p - Xây dựng cặp nhân vật cách của từng nhân vật. - Tại sao tác giả lại xây tương phản làm nổi bậc Tính cách ấy sẽ hoàn thiện dựng cặp nhân vật này đặc điểm từng nhân vật, khi cả hai bổ sung cho tương phản với nhau? làm người đọc thấy rõ tính nhau. Muốn cả hai trở nên hoàn cách của từng nhân vật. - Giọng phê phán, hài thiện hơn thì họ cần phải Tính cách ấy sẽ hoàn thiện hước. như thế nào? khi cả hai bổ sung cho nhau. - Giọng phê phán, hài * Ý nghĩa: Kể câu - Em có nhận xét gì về hước. chuyện của Đôn đánh việc sử dụng các phương nhau với cối xay gió, nhà thức biểu đạt của tác giả? văn muốn chế giễu lí - Kể câu chuyện của Đôn tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, - Ý nghĩa của văn bản? đánh nhau với cối xay gió, hão huyền, phê phán thói (khá-giỏi) nhà văn muốn chế giễu lí thực dụng của con người tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, trong đời sống xã hội. hão huyền, phê phán thói III. Tổng kết: thực dụng của con người (Ghi nhớ SGK, trang trong đời sống xã hội. 80) Hoạt động 3: Luyện tập. (Không ) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động -5- Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Việc Đôn Ki –hô – tê nhầm Trả lời câu hỏi GV chốt lại vấn đề lẫn cối xay gió là những gả khổng lồ khiến em có suy nghĩ gì về nhân vật này? 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Vẽ tranh (về một chi tiết - Vẽ tranh (về một chi tiết - Vẽ tranh (về một chi tiết tự tưởng tượng trong văn tự tưởng tượng trong văn tự tưởng tượng trong văn bản). bản). bản). - Chuẩn bị bài: “Tình thái - Chuẩn bị bài: “Tình thái - Chuẩn bị bài: “Tình thái từ”. Tìm hiểu thật kĩ mục từ”. Tìm hiểu thật kĩ mục từ”. Tìm hiểu thật kĩ mục một số loại tình thái từ một số loại tình thái từ một số loại tình thái từ thường gặp. thường gặp. thường gặp. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa : + Hình ảnh ? + Nguồn gốc ? + Mục tiêu:? + Xử lí sự việc? + Thái độ? + Lí tưởng? - Nêu ý nghĩa của văn bản Đánh nhau với cối xay gió. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . -6- Tiết: 23 TÌNH THÁI TỪ I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: - Khái niệm và các loại tình thái từ. - Cách sử dụng tình thái từ. Giáo dục kĩ năng sống: đặt câu có sử dụng tình thái từ. *Kĩ năng:Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. *Thái độ: Bồi dưỡng thái độ giao tiếp tình cảm, lễ phép. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV. Nghiên cứu kĩ nội dung bài học. Chuẩn kiến thức. - Trò: SGK, soạn bài. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra vở soạn của học sinh 3. Bài mới: (35’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Thế nào là trợ từ, thán từ? Trả lời câu hỏi, ghi tên bài Ghi tên bài học. học. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Chức năng của tình Chức năng của tình thái thái từ: từ: 1. Chức năng: Mục đích: HDHS tìm hiểu - Đọc VD Chức năng của tình thái - Nhận xét: từ. 12p VD- a, câu nghi vấn - Gọi h/s đọc ví dụ a, b, c - đọc ngữ liệu. b, câu cầu khiến -7- Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động trang 80, dán bảng phụ nội c, câu cảm thán dung trên. Nếu bỏ từ in đậm-> câu - Nếu bỏ từ in đậm thì ý - quan sát. trần thuật nghĩa của câu có gì thay VD d từ ạ biểu thị thái độ đổi? (khá-giỏi) lễ phép của người nói. - Vậy khi có mặt các từ in - a. thông báo Tình thái từ là những từ đậm thì câu có nghĩa gì? b. thông báo được thêm vào câu để cấu (khá-giỏi) c. lời chào tạo câu nghi vấn, câu cầu - Ở ví dụ (d) tình thái từ - Tạo câu: khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm a. câu hỏi biểu thị các sắc thái tình gì của người nói? b. cầu khiến cảm của người nói. (YẾU) c. cảm thán - Tình thái từ. - Là từ thêm vào câu để tạo các kiểu câu và sắc 2. Phân loại: thái tình cảm của người a. Tình thái từ nghi vấn: à, nói. ư, hả, chứ chăng... - Tình thái từ có chức năng - Trả lời. b. Tình thái từ cầu khiến: gì? đi, nào, với, nhé, mà... - Để tạo câu nghi vấn ta - à, ư, hả, chứ, chăng... c. Tình thái từ cảm thán: dùng những từ nào? Cho Bạn học bài rồi chứ? thay, sao, thật... ví dụ minh hoạ? d. Tình thái từ biểu thị sắc - Thêm những từ nào vào - đi, nào, với, nhé... thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, để tạo câu cầu khiến? Em đừng khóc nữa nhé! mà... - Liệt kê những từ thêm - thay, sao, thật... vào câu để tạo câu cảm -> Ồ tất cả của ta đây thán? sướng thật! (Tố Hữu) (khá-giỏi) - Gv giới thiệu từ biểu thị Vd: Tôi đã bảo anh rồi sắc thái tình cảm. mà. (Phân biệt tình thái từ với -> quan sát để phân biệt. từ ngữ khác) Vd: - Ai mà biết việc ấy (trợ - Nghe. từ). - Cậu lo làm mà ăn chứ -> quan sát và trả lời yêu đừng để đi xin (quan hệ cầu. từ). Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Sử dụng tình thái từ: -8- Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Sử dụng tình thái từ: Khi nói, viết cần chú ý sử Mục đích: HDHS cách Sử dụng tình thái từ phù hợp dụng tình thái từ. - 7p với hoàn cảnh giáo tiếp - Dán bảng phụ ngữ liệu -> à: hỏi thân mật. (quan hệ, tuổi tác, thứ bậc II trang 81, gọi h/s trình -> ạ: hỏi kính trọng. xã hội, mức độ tình bày ý kiến. -> nhé: cầu khiến thân cảm,...). -> cách sử dụng tình thái mật. từ. -> ạ: cầu khiến kính (Người miền Bắc, miền trọng. Trung sử dụng tình thái từ -> thảo luận nhóm về nội phổ biến hơn người miền dung bài tập theo yêu cầu. Nam). -> cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. -> nhận xét bổ sung cho bài làm của nhóm bạn. -> sửa bài tập. Hoạt động 3: Luyện tập.(7P ) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1: Bài tập 1: Bài tập 1: Xác định từ in Yêu cầu: từ nào trong các - Xác định từ in đậm thuộc đậm thuộc lớp từ nào? từ in đậm là tình thái từ, từ lớp từ nào? a. nào (đại từ) nào không phải là tình thái a. nào (đại từ) b. nào (thán từ) từ? b. nào (thán từ) c. chứ (thán từ) c. chứ (thán từ) d. chứ (quan hệ từ) d. chứ (quan hệ từ) e. với (thán từ) e. với (thán từ) g. với (quan hệ từ) g. với (quan hệ từ) h. kia (chỉ từ) h. kia (chỉ từ) i. kia (thán từ). i. kia (thán từ). Bài 2: Bài 2: Bài tập 2: Giải nghĩa từ in - Yêu Cầu: giải thích nghĩa - Giải nghĩa từ in đậm: đậm: của các từ in đậm? a. chứ: nghi vấn, hỏi điều a. chứ: nghi vấn, hỏi điều muốn khẳng định. muốn khẳng định. b. chứ: nhấn mạnh điều b. chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, không vừa khẳng định, không khác được. khác được. -9- c. ư: hỏi với thái độ phân c. ư: hỏi với thái độ phân vân. vân. d. nhỉ: hỏi với thái độ thân d. nhỉ: hỏi với thái độ thân mật. mật. e. nhé: dặn dò, thân mật. e. nhé: dặn dò, thân mật. g. vậy: thái độ miễn g. vậy: thái độ miễn cưỡng. cưỡng. h. cơ mà: thái độ thuyết h. cơ mà: thái độ thuyết phục. phục. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 3: Tích hợp kĩ năng Bài 3: Bài tập 3: Đặt câu với các sống tình thái từ: Đặt câu với ác tình thái từ - Đặt câu với các tình thái a. Mẹ đây mà! mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, từ: b. Cháu làm gì đấy! vậy. a. Mẹ đây à! c. Đẹp quá chứ lị! b. Cháu làm gì đấy! d. Đi chơi thôi! c. Đẹp quá chứ lị! e. Mẹ cho con húp canh d. Đi chơi thôi! cơ! e. Mẹ cho con húp canh g. Thế thì đi bộ vậy! cơ! g. Thế thì đi bộ vậy! 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Làm bài tập 4, 5 trang 83. - Làm bài tập 4, 5 trang 83. - Làm bài tập 4, 5 trang 83. - Chuẩn bị: “Luyện tập - Chuẩn bị: “Luyện tập - Chuẩn bị: “Luyện tập viết đoạn văn”. viết đoạn văn”. viết đoạn văn”. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nêu chức năng của tình thái từ. - Hướng dẫn làm bài tập 4, 5 trang 83. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . -10- Tiết: 24 Luyện tập VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I/. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: Sự kết họp các yếu tố kể, tả va bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự. *Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn kể chuyện. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả biếu cảm có độ dài khoảng 90 chữ *Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, xác định sự việc cho đề bài. Chuẩn kiến thức. - Trò: SGK, làm bài tập, học bài, chuẩn bị ở nhà. III/. Tổ chức các hình thức dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) 3. Bài mới: (35’) Kiểm tra vở soạn của học sinh Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Tác dụng của yếu tố miêu Nêu tác dụng của yếu tố GV chốt lại vấn đề tả, biểu cảm trong văn tự miêu tả, biểu cảm trong sự? văn tự sự. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Quy trình xây dựng Quy trình xây dựng đoạn đoạn văn tự sự kết hợp văn tự sự kết hợp miêu miêu tả và biểu cảm: tả và biểu cảm: Gồm 5 bước: Bước 1: Lựa chọn sự việc Mục đích: HDHS tìm hiểu và nhân vật chính. -11- Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Quy trình xây dựng đoạn Bước 2: Xác định ngôi kể. văn tự sự kết hợp miêu tả Bước 3: Định hướng thứ và biểu cảm - 17p tự kể. - Theo em, những yếu tố - Nhân vật và sự việc Bước 4: Xác định yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn chính. miêu tả và biểu cảm. văn tự sự là gì? Bước 5: Viết thành đoạn - Vai trò của yếu tố miêu - Làm cho sự việc trở nên văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm trong đoạn dễ hiểu, sinh động; nhân tả và biểu cảm. văn tự sự là như thế nào? vật trở nên gần gũi. (khá-giỏi) - Theo em, quy trình xây - thảo luận (dựa theo các dựng đoạn văn tự sự gồm bước thực hiện trong SGK). mấy bước? (YẾU) - Gv dán bảng phụ có nội - Quan sát. Các nhóm thảo dung 3 sự việc trang 83 - luận theo yêu cầu của đề HS thực hành đề 1: SGK, chia h/s ra 3 nhóm bài. Cử đại diện trình bày Bước 1: sự việc là đồ vật. thực hiện viết đoạn văn tự đoạn văn vừa xây dựng, h/s Bước 2 : ngôi kể: ngôi 1 – sự trong 7 phút. khác nhóm nhận xét. tôi, mình. * Lưu ý: ngôi kể, sự việc, - Nghe. Bước 3: xác định thứ tự kể: nhân vật, sử dụng yếu tố - Lời mở đầu: cảm tưởng, miêu tả (thiên nhiên, con nhận xét người, hoạt động...) và yếu - Diễn biến: kể chi tiết xen tố biểu cảm (nên hợp lý). lẫn miêu tả, biểu cảm. -> Giáo viên uốn nắn. - Nghe sửa lỗi. Bước 4: xác định yếu tố - Em ngồi thẫn thờ trước MT, BC: cái lọ hoa đẹp vừa bị vỡ Miêu tả: màu sắc, hình tan...chỉ vì một chút vội dáng, chất liệu, vẻ đẹp của vàng, em phải tiếc nuối, ân lọ hoa hận.vỡ từng mảnh/ vỡ vụn, Biểu cảm:tình cảm ngưỡng ngắm, mân mê mảnh vỡ có mộ, nuối tiếc, ân hận.. hoa văn đẹp, thu dọn các Bước 5: viết thành đoạn mảnh vỡ; bố, mẹ, văn anh..chứng kiến. Hoạt động 3: Luyện tập.(7P ) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động -12- - Gọi h/s đọc bài tập 1. -> nêu yêu cầu của bài tập Bài tập 1: Đóng vai ông Xây dựng đoạn văn theo 1. giáo và viết một đoạn văn yêu cầu dựa trên quy trình: Bước 1: sự việc lão Hạc kể lại giây phút lão Hạc báo tin bán chó cho ông sang báo tin bán chó với vẻ giáo hay. mặt và tâm trạng đau khổ: Bước 2: người kể là ông - “Tôi” (nhân vật ông giáo, xưng tôi. giáo) tiếp chuyện với lão Bước 3: kể theo p2 đồng Hạc (kể). hiện, kể xuôi. - Lão Hạc với vẻ mặt và Bước 4: miêu tả vẻ mặt tâm trạng đau khổ (miêu lão Hạc và tâm trạng thể tả). hiện qua vẻ mặt đó. - Lão trình bày việc bán Nêu cảm nghĩ của tôi về chó (kể). con người lão Hạc (biểu - Đối thoại giữa tôi với lão cảm). Hạc (kể, tả). -> viết đoạn văn. - Suy nghĩ về lão Hạc -> đọc bài làm (biểu cảm). -> góp ý, bổ sung. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (7P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Gọi h/s đọc bài tập 2, -> nêu yêu cầu của bài tập Bài tập 2: Đối chiếu đoạn trang 84. 2.GV đọc đoạn văn tham văn của Nam Cao với đoạn Hướng dẫn h/s so sánh dựa khảo văn h/s tự làm: trên quy trình xây dựng -> làm bài theo hướng dẫn. Đoạn trích “Lão Hạc”: đoạn văn. “Hôm sau... hu hu khóc”. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, đọc phần đọc - Học bài, đọc phần đọc - Học bài, đọc phần đọc thêm. thêm. thêm. - Chuẩn bị bài: “Chiếc lá - Chuẩn bị bài: “Chiếc lá - Chuẩn bị bài: “Chiếc lá cuối cùng” cuối cùng” cuối cùng” - Tìm hiểu tác giả, nội - Tìm hiểu tác giả, nội - Tìm hiểu tác giả, nội dung đoạn trích, nghệ dung đoạn trích, nghệ dung đoạn trích, nghệ thuật. thuật. thuật. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hãy kể lại quy trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. -13- - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: ............ - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 6 Ngày: 7/10/2020 Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang -14-
Tài liệu đính kèm: