GV: PHẠM VĂN NGỢI Ngày soạn: 16/9/2020 Tiết thứ 13 đến tiết thứ 16 Tuần: 4 Tiết 13. LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I/. Mục tiêu : 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: . Kiến thức: - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối). - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. . Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. . Thái độ: Giúp học sinh yêu thích việc tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy : Giáo án, SGK, SGV, tìm hiểu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò : SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra việc soạn bài của HS. 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài - Nghe. Ghi tên bài. - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Tác dụng của việc liên Mục đích: HDHS tìm hiểu kết các đoạn văn trong Tác dụng của việc liên kết văn bản: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động các đoạn văn trong văn bản -10’ 1- Hai đoạn văn trong BT - Hướng H/S chú ý 2 đoạn - Đọc 2 đoạn văn mục I.1 - 1 không có sự liên kết-> văn trong SGK, trang 50. trang 50. người đọc khó hiểu nội - Hai đoạn văn trên có mối -> không, vì: dung. liên hệ gì không? Tại sao? Đ1: Tả cảnh sân trường (khá-giỏi) buổi tựu trường. Đ2: Nêu cảm giác của tôi 2- Cụm từ : trước đó mấy trong một lần ghé lại trường hôm bổ sung ý nghĩa về thời đó. gian phát biểu cảm nghĩ. - Gọi H/S đọc tiếp mục II.2 -> H/S đọc ngữ liệu. -> Tạo sự liên kết về, hình trang 50, 52. thức và nội dung với đoạn - Cụm từ “trước đó mấy -> Nêu rõ thời gian phát văn thứ nhất-> 2 đoạn văn hôm” bổ sung ý nghĩa gì biểu cảm nghĩ. gắn bó chặt chẽ. cho đoạn văn thứ hai? (đoạn I.1 không phân định thời gian hiện tại và quá khứ) - Giải thích: Từ “đó” tạo sự -> Nghe liên tưởng cho người đọc, chính sự liên tưởng này tạo => Khi chuyển từ đoạn văn nên sự gắn kết chặt chẽ giữa này sang đoạn văn khác cần hai đoạn văn với nhau, làm sử dụng các phương tiện cho hai đoạn văn liền ý, liền liên kết để thể hiện quan hệ mạch. ý nghĩa của chúng. -> Gọi cụm từ trên là - Nghe. phương tiện liên kết đoạn văn. - Khi chuyển từ đoạn văn -> Phát biểu suy nghĩ. này sang đoạn văn khác, ta cần làm gì?(YẾU) Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Cách liên kết các đoạn Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản: văn trong văn bản: 1. Dùng từ ngữ để liên kết Mục đích: HDHS tìm hiểu các đoạn văn: Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản -10’ - Gọi H/S đọc mục II.1 a- Sau khâu tìm hiểu-> quan trang 51. hệ liệt kê - đầu tiên, sau Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động nữa, một là... a. Dùng từ ngữ biểu thị ý - Xác định các phương tiện b- nhưng-> quan hệ tương liệt kê: trước hết, đầu tiên, liên kết trong 3 VD a,b,d. phản, đối lặp- thế mà, tuy cuối cùng, sau đó,... nhiên... b. Dùng từ ngữ thể hiện ý - Cho biết mối quan hệ ý c- nói tóm lại-> quan hệ so sánh, đối lập: nhưng, trái nghĩa giữa các đoạn văn tổng kết, khái quát - nói cho lại, ngược lại... trong từng VD. cùng c. Dùng từ ngữ thể hiện ý tổng kết, khái quát : tóm lại, - Kể thêm phương tiện liên - chỉ từ nhìn chung... kết đoạn văn cho mỗi VD? này, nọ.. d. Dùng quan hệ từ, đại từ, (khá-giỏi) chỉ từ... (đó, này, ấy,...). - Gọi h/s đọc mục II.2 trang - Đọc. 53. - Ái dà... 2. Dùng câu nối để liên kết - Từ đó thuộc từ loại nào? - Trả lời. câu. - Kể thêm một số từ cùng - Kể thêm ... loại với từ đó? - Trước đó là thời điểm - Trả lời... * Ghi nhớ : SGK nào? - Tác dụng của từ đó? - Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ: bố đóng sách... - Đọc II.2 – tìm câu liên kết - Tìm câu liên kết. đoạn văn? Tại sao nói câu đó có tác dụng liên kết? - Các cách L kết đoạn văn? - Đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập. (5P ) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Chia H/S ra 4 nhóm, tổ Đọc và trả lời theo câu hỏi. Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên chức thảo luận trong 5’, với -> Nêu yêu cầu của bài kết và nêu tác dụng của nhiệm vụ cụ thể: tập. chúng: N1: b/tập 1a, 1b, trang 53. -> H/sinh thảo luận ra ra a. “nói như vậy”: tổng kết N2: b/tập 1c, trang 54. kết quả trình bày , cử đại b. “thế mà” : tương phản N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, diện lý giải về cách xác c.“cũng” : nối tiếp, liệt kê 55. định của nhóm. “tuy nhiên”: tương phản N4: b/tập 2c, 2d, trang 55. Bài tập 2: Điền từ ngữ liên Gọi h/sinh trình bày kết Gợi ý HS về nhà làm BT kết vào đoạn văn: quả của nhóm, nhận xét bài a. từ đó của nhóm bạn. b. nói tóm lại Gv uốn nắn, sửa chữa bài c. tuy nhiên tập cho học sinh. d. thật khó trả lời Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (8P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GVYCHS: viết đoạn văn, HS: viết đoạn văn, chú ý Viết đoạn văn, chú ý nội chú ý nội dung rõ ràng, xác nội dung rõ ràng, xác định dung rõ ràng, xác định định phương tiện liên kết cụ phương tiện liên kết cụ thể. phương tiện liên kết cụ thể. thể. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, - Học bài, - Học bài, - Hoàn thành bài tập. - Hoàn thành bài tập. - Hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã địa phương và biệt ngữ xã địa phương và biệt ngữ xã hội”. Đọc kĩ các mục của hội”. Đọc kĩ các mục của hội”. Đọc kĩ các mục của bài học. bài học. bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P) - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ? - Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Tiết: 14 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ địa phương, biệt ngữ xã hội. - Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội. Kỹ năng: - Nhận biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. Thái độ: Trân trọng sắc thái địa phương, vùng miền trong khi giao tiếp. *Kĩ năng sống: Tự tin sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - SGK và SGV, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh? Cho VD? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Khái niệm từ địa phương, biệt ngữ xã hội. Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội. Giáo dục kĩ năng sống cách dùng từ địa phương và biệt ngữ xã hội. * Kiến thức 1: HDHS Từ * Kiến thức 1: I. Từ ngữ địa phương: ngữ địa phương. Tìm hiểu VD: Mục đích: Khái niệm từ địa ngô: từ ngữ toàn dân phương.. bắp, bẹ: từ địa phương - GV: Hướng h/s quan sát nội - HS: quan sát. dung câu I - ngữ liệu trang 56. - GV: Yêu cầu h/s liệt kê từ - HS: bẹ, bắp. Khác với từ ngữ toàn dân, từ in đậm ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử - GV: Từ “bẹ” được dùng - HS: miền núi phía dụng ở một hoặc một số địa chỉ “ ngô” ở địa phương nào? Bắc. phương nhất định. - GV: Từ bắp được dùng ở - HS: miền Trung, địa phương nào?(YẾU) Nam bộ. -> từ ngữ địa phương. - GV: Thế nào là từ địa - HS: nêu ý kiến. phương? - GV: ghi khoảng 10 từ địa VD: heo, chiên, má, phương, yêu cầu h/s tìm từ ba toàn dân tương ứng: vặt, vũ, - HS: tìm từ toàn mần, cá tràu (còn có tên là dân tương ứng: nhổ, cá lóc, cá chuối, cá quả, cá vỗ, làm, cá quả, cô hoa, cá sộp ) , o, bọ, hòm, gái, cha, rương, đâu, mô, ghe, chén,... thuyền, bát,... (khá-giỏi) Mè đen, trái thơm (nam Bộ)-> vừng, dứa * Kiến thức 2: Biệt ngữ xã * Kiến thức 2: II. Biệt ngữ xã hội: hội. Mục đích: Khái niệm biệt ngữ xã hội. - Tìm hiểu Vd: - GV: Hướng h/s chú ý - HS: quan sát. a- mợ tầng lớp trung lưu sử mục II trang 57. dụng để gọi mẹ. - GV: Liệt kê từ in đậm, các mẹ cùng chỉ b- ngỗng hai điểm từ đó có ý nghĩa gì với mẹ 1 đối tượng là trúng tủ học 1 bài và may nhau?(YẾU) mợ người phụ nữ mắn trúng vào bài đó. sinh ra mình. tầng lớp HS sử dụng - GV: Trước CMT8, từ - HS: trung lưu mợ được dùng trong xưng hô của tầng lớp nào? - GV: Từ “ngỗng” và - HS: điểm không. “trúng tủ” có nghĩa là gì? - HS: học chỉ một bài đó và may mắn bài kiểm rơi ngay vào nội dung học. - GV: Tầng lớp nào trong - HS: học sinh. xã hội thường dùng từ ngữ này với nghĩa đó?(khá-giỏi) - HS: trình bày suy Khác với từ ngữ toàn dân, biệt biệt ngữ xã hội. nghĩ. ngữ xã hội chỉ được dùng trong Trẫm, khanh, long một tầng lớp xã hội nhất định. - GV: Thế nào là biệt ngữ sàng quan trong triều xã hội? đình Pk * Kiến thức 3: Sử dụng từ * Kiến thức 3: III. Sử dụng từ ngữ địa ngữ địa phương và biệt ngữ phương và biệt ngữ xã hội: xã hội - Việc sử dụng từ ngữ địa Mục đích: Tác dụng của phương và biệt ngữ xã hội phải việc sử dụng từ địa phương phù hợp với tình huống giao tiếp. và biệt ngữ xã hội. Giáo dục Trong thơ văn, tác giả có thể sử kĩ năng sống cách dùng từ dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp địa phương và biệt ngữ xã từ này để tô đậm màu sắc địa hội. phương, màu sắc tầng lớp xã hội - GV: đặt ra 2 tình huống: (dùng từ “bỏng của ngôn ngữ, tính cách nhân (dùng bảng phụ) ngô” là từ gì, có làm vật. Tình huống 1: cho đ/tượng giao tiếp - Muốn tránh lạm dụng từ ngữ Khách: bán cho tôi một hiểu/không?). địa phương và biệt ngữ xã hội, bỏng ngô! cần tìm hiểu các từ toàn dân có Người bán: (mở to đôi mắt) nghĩa tương ứng để sử dụng khi Không có bán! cần thiết. Khách: (chỉ tay vào thức ăn) Bán cho tôi cái này! (Dùng “thăng” - Người bán: (cười) bắp mà chạy đua; “dớt” - gọi vậy ai biết. tăng ga - vận tốc; Tình huống 2: “cá” - Công an; “đi A: (đang tham gia giao tong” - bị bắt: để thấy thông) Ê! B, tao với mày rõ người nói thuộc kẻ thăng nè! xấu, có hành vi vi B: Dớt bao nhiêu! phạm pháp luật...). A: Thích sao chiều vậy! nêu ý kiến. B: Coi có cá không mậy, coi chừng đi tong nha! tự rút ra cách sử dụng - GV: Nhận xét về từng tình huống?(khá-giỏi) - GV: Từ đó hãy đưa ra -> hoạt động nhóm cách sử dụng từ ngữ địa thực hiện yêu cầu bài phương và biệt ngữ xã hội? tập được giao. GDKNS: GV kết hợp với nội dung trang 58 mục III để -> cử đại diện nêu liên hệ thực tế, giáo dục h/s kết quả đã thực hiện và rút ra cách sử dụng từ ngữ cho phù hợp.( Các em sử dụng từ đúng mục đích giao tiếp) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa - GV: Chia h/s ra 4 nhóm, - Trình bày thảo luận phương và từ toàn dân tương mỗi nhóm làm 1 bài tập - các bài tập(1-4 trang ứng: SGK, trang 58, 59 (bài 14), 58, 59) Từ đ/phương Từ toàn dân trong thời gian 5’. - HS: tìm từ ngữ địa má, u, bầm mẹ - GV: Yêu cầu các nhóm phương và từ toàn tía, ba, bố Cha trình bày kết quả thảo luận. dân tương ứng. vớ tất chàng khăn tắm Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu (đi) dô, vô vào học sinh tìm từ ngữ địa (đi) dìa về phương và từ toàn dân tương khái cọp ứng: ni (bên) này mô đâu hung ghê hông không Bài tập 2: Tìm một số từ ngữ Bài tập 2: Giáo viên yêu cầu - HS tìm một số từ của tầng lớp học sinh/tầng lớp xã học sinh tìm một số từ ngữ ngữ của tầng lớp học hội khác mà em biết và giải thích của tầng lớp học sinh và tầng sinh/tầng lớp xã hội nghĩa? lớp xã hội khác mà em biết khác mà em biết và - con ngỗng (vịt): 2 điểm. và giải thích nghĩa? giải thích nghĩa. - đi đai: làm bài không được. - trời trồng, chào cờ: không thuộc bài, đứng làm thinh. - cặp bi: xem bài của bạn -> được tầng lớp h/s sử dụng. - cớm, cá: Công an. Bài tập 3: Giáo viên yêu cầu - Học sinh phân biệt Bài tập 3: Trường hợp nào dùng học sinh phân biệt trường trường hợp nào dùng từ địa phương: hợp nào dùng từ địa phương. từ địa phương. a: nên dùng. b, c, d, e, g: không nên dùng. Bài tập 4: Giáo viên yêu cầu - Học sinh tìm ca dao, Bài tập 4: Tìm ca dao, tục ngữ, học sinh tìm ca dao, tục ngữ, tục ngữ, thơ, hò, vè, thơ, hò, vè, có sử dụng từ ngữ thơ, hò, vè, có sử dụng từ có sử dụng từ ngữ địa địa phương: ngữ địa phương: phương. 1. “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng...”. 2. “Đi mô mà cũng nhớ về Hà Tĩnh...”. 3. “Ai về Đồng Tháp mà xem” Bông sen, bông súng nở chen lúa vàng” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Từ địa phương, biệt ngữ xã hội là gì? + Sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội như thế nào? + Tích hợp : Em hãy tìm 3 từ địa phương nào gây khó hiểu cho địa phương khác. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Tiết: 15 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. * Giáo dục kĩ năng sống thực hành viết tích cực: tóm tắt văn bản theo yêu cầu cụ thể. Kĩ năng: - Đọc-hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của Văn bản tự sự. - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản phù hợp yêu cầu sử dụng. Thái độ: Tự tin trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - SGK và SGV, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. * Giáo dục kĩ năng sống thực hành viết tích cực: tóm tắt văn bản theo yêu cầu cụ thể. * Kiến thức 1: HDHS tìm * Kiến thức 1: I. Thế nào là tóm tắt văn bản hiểu Thế nào là tóm tắt văn tự sự? bản tự sự Mục đích: Biết được KN tóm tắt văn bản tự sự. - GV: Hãy cho biết yếu tố - HS: Sự việc, nhân quan trọng nhất trong VB tự vật chính (miêu tả, sự (Yếu tố phụ)?(khá-giỏi) biểu cảm..) - GV: Khi TT Vb tự sự thì - HS: Dựa vào sự Tóm tắt văn bản tự sự là Kể phải dựa vào yếu tố nào? việc, nhân vật chính lại sự việc chính xoay quanh - GV: Mục đích của việc TT - HS: Kể lại cốt nhân vật chính của VB. VB tự sự? truyện để người đọc TT VB tự sự là gì?(YẾU) hiểu nội dung cơ bản của tác phẩm ấy. - GV: hình thành khái niệm - HS: Ghi nhớ: dấu cho h/sinh. sao thứ nhất * Kiến thức 2: Cách tóm tắt * Kiến thức 2: II. Cách tóm tắt văn bản tự sự: văn bản tự sự 1. Những yêu cầu đối với văn Mục đích: Các yêu cầu đối bản tóm tắt: với việc tóm tắt văn bản tự -VB tóm tắt trong VD tóm tắt sự. nội dung chính truyện Sơn Tinh, - GV: Gọi h/s đọc ngữ liệu Thủy Tinh. - HS: Đọc trang 60 mục II.1 và trả lời -Vb tóm tắt đó ngắn hơn Vb gốc theo yêu cầu. về độ dài, sự việc - GV: VB TT đó kể lại nội - HS:Truyện Sơn dung của Vb nào? Tinh, Thuỷ Tinh ->Văn bản tóm tắt cần phán ánh - GV: Dựa vào đâu mà em - HS: Nhân vật, sự trung thành nội dung của văn bản biết điều đó?(YẾU) việc (cần) được tóm tắt. - GV: VB TT trên có nêu - HS: Khái quát nội dung chính của Vb được nội dung chính của gốc VB không? - HS: Ngắn hơn văn - GV: VBTT trên có gì bản gốc khác Vb gốc về độ dài, - HS: Ghi nhớ: dấu nhân vật..? sao thứ 2 Yêu cầu đối với một - HS: Tóm tắt VBTS văn bản tóm tắt. là kể lại cốt truyện (đầy đủ nội dung chính, của VB một cách 2. Các bước tóm tắt văn bản: nhân vật quan trọng, bỏ trung thực, có sự sáng - Bước 1: Đọc kỹ văn bản đề câu chữ thừa, nhân vật, sự tạo cần thiết và phải hiểu đúng chủ đề của văn bản. việc, chi tiết phụ) diễn đạt bằng lời văn - Bước 2: Xác định nội dung của mình. chính cần tóm tắt. - GV: Muốn viết được một - HS: Bốn bước Vb TT, em cần phải làm + Đọc và hiểu đúng - Bước 3: Sắp xếp các nội dung những việc gì?(khá-giỏi) chủ đề của văn bản theo một trình tự hợp lý. + Xác định nội dung - Bước 4: Viết thành văn chính cần tóm tắt tóm tắt hoàn chỉnh. + Xắp sếp các nội dung ấy theo một trình tự hợp lí. + Viết văn bản tóm tắt * Ghi nhớ: SGK * GDKNS: HS tóm tắt được - HS: Yêu cầu: Phản văn bản tự sự đúng yêu cầu. ánh trung thành nội dung văn bản cần tóm tắt. - GV chốt lại ghi nhớ: SGK - HS: Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Đọc - hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của Văn bản tự sự. Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. Tóm tắt văn bản phù hợp yêu cầu sử dụng. Giáo viên hướng dẫn học Thảo luận nhóm. III. Luyện tập: sinh làm bài tập. Trả lời, bổ sung. Chia 3 nhóm làm bài. - Nhận xét. Tóm tắt văn bản: Thầy bói xem Tìm kiếm và sử lý thông tin voi (Truyện ngụ ngôn- Lớp 6) để tóm tắt văn bản tự sự theo Học sinh làm bài. các yêu cầu khác nhau. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự trang 61. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? + Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt? + Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Tiết: 16 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. - Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Làm thêm bài tập vận dụng số 3. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản. *Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lý thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - SGK và SGV, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? - Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt? - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. Làm thêm bài tập vận dụng số 3. * Kiến thức 1: Yêu cầu học * Kiến thức 1: Bài tập 1: sinh nhắc lại các yêu cầu tóm - Học sinh nhắc lại tắt văn bản tự sự? kiến thức đã học. - Bản liệt kê tương đối đầy đủ Mục đích: Nắm được cách nhân vật chính và các sự việc tóm tắt một văn bản tự sự. nhưng trình tự còn lộn xộn. - GV: Gọi học sinh đọc mục - Học sinh đọc. - Sắp xếp lại như sau: 1 SGK? - Học sinh thảo luận theo thứ tự: b, a, d, c, g, e, i, h, - GV:Yêu cầu học sinh thảo nhóm. k luận nhóm các câu hỏi? - Học sinh viết văn bản tóm tắt - GV: Bản liệt kê đó đã nêu TL; Bản liệt kê tương theo thứ tự đã sắp xếp lại. được những sự việc tiêu biểu đối đầy đủ nhân vật - Học sinh viết văn bản tóm tắt và các nhân vật quan trọng chính và các sự việc thành 1 đoạn văn khoảng 10 – 15 của truyện lão Hạc chưa? nhưng trình tự còn dòng - GV: Nếu phải bổ sung thì lộn xộn. em nêu thêm ý gì? Sắp xếp - Sắp xếp lại như sau theo thứ tự hợp lý? theo thứ tự: b, a, d, c, - GV: Gọi đại diện nhóm trả g, e, i, h, k lời? - GV: yêu cầu học sinh viết - Đại diện nhóm trả văn bản tóm tắt sau khi đã lời kết quả thảo luận. sắp xếp ? - GV: Gọi 1 vài học sinh đọc - Học sinh viết văn văn bản tóm tắt? bản tóm tắt. - GV: Gọi học sinh nhận xét? - Học sinh đọc phần - GV: Giáo viên nhận xét, bổ viết văn bản tóm tắt. sung và ghi điểm. - Học sinh nhận xét. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự; Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - GV: Gọi học sinh nêu Bài tập 2: Nêu nhân vật quan những sự việc tiêu biểu và - Trả lời. trọng và sự việc tiêu biểu trong nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” sau đó viết thành văn bản tóm tắt – Ngô Tất Tố? (khoảng 10 dòng) : - GV: Hướng dẫn học sinh - Học sinh viết đoạn viết một văn bản tóm tắt văn. a. Nhân vật: chị Dậu, bọn tay khoảng 10 dòng? sai. - HS. Trả lời. b. Sự việc: - Muốn tóm tắt 2 VB - Chị Dậu chăm sóc chồng bị này thì phải viết lại ốm. truyện. Đây là công - Bọn tay sai xông vào đòi sưu. việc rất khó, cần phải - Chị Dậu hạ mình van xin có thời gian và vốn nhưng bọn chúng không tha. sống mới thực hiện - Bị đánh bất ngờ chị Dậu liều được. mạng cự lại. - Cuối cùng chị đánh trả lại bọn Bài tập 3: chúng để bảo vệ chồng. - GV: Yêu cầu bài 3? Vì đó là những Vb Bài tập 3: - GV: Tại sao VB Tôi đi học trữ tình, chủ yếu miêu Vì đó là những Vb trữ tình, chủ của Thanh Tịnh và Trong tả những diễn biến yếu miêu tả những diễn biến lòng mẹ của Nguyên Hồng trong đời sống nội trong đời sống nội tâm của nhân lại rất khó tóm tắt? Thử tóm tâm của nhân vật, ít vật, ít các sự việc được kể lại. tắt VB ấy? các sự việc được kể lại. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm(soạn kĩ câu hỏi dưới văn bản). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Muốn tóm tắt một văn bản tự sự tốt ta cần phải làm gì ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 4 Ngày: 23/9/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: