Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4, Tiết 13-16 - Năm học 2020-2021

doc 61 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4, Tiết 13-16 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 8
NS: 18/9/2020 
Tuần: 4
Từ tiết 13 - tiết 16 
 Tiết 13: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN 
 TRONG VĂN BẢN 
I. MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
 Kiến thức
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
 Kỹ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết 
các đoạn trong một văn bản.
 Thái độ: Có ý thức coi trọng sự liên kết đoạn văn, sử dụng phương tiện liên kết 
khi tạo lập văn bản
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được sự liên kết, các phương 
tiện liên kết. 
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, CKT.
 - Trò: soạn bài theo câu hỏi sgk.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : 1p- Sĩ số:
 2. Kiểm tra bài cũ : 4p - Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế học tập cho hs ý thức được nhiệm 
vụ học tập, hứng thú, sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
 Kiến thức 1: HDHS tìm I. Tác dụng của việc liên 
 hiểu tác dụng của việc kết các đoạn văn trong 
 liên kết - 20p văn bản.
 MĐ: Giúp hs hiểu tác dụng 1. Mối liên kết:
 của việc liên kết đoạn văn - Đ1: Cảnh sân trường 
 trong vb trong ngày tựu trường. Văn 8
- GV treo bảng phụ 2 đoạn - Đ2: Cảm giác của tôi 
ở mục1 - HS đọc. trong một ngày ghé trường.
- Đoạn văn được trích từ - Hai đoạn văn trích  Hai đoạn văn cần có sự 
văn bản nào của ai?(Y- K) từ văn bản “ Tôi đi gắn bó với nhau thì mới 
 học” của Thanh Tịnh. mạch lạc
- ND 2 đoạn văn là gì? 1. Tả cảnh sân trường 
 Mĩ Lí trong ngày tựu 
 trường. 
- Hai đoạn văn trên có mối 2. Nêu cảm giác của 
liên hệ với nhau không nhân vật “tôi” một 
?(K-G) lần ghé qua thăm 
 trường trước đây.
- GV treo bảng phụ 2 đoạn 
ở mục 2. - Hai đoạn văn tuy 2. Từ ngữ liên kết: 
- So sánh về mặt từ ngữ cùng viết về 1 ngôi 
các đoạn văn trong mục trường nhưng giữa 
1,2 có gì khác nhau?(K- việc tả cảnh hiện tại a. Cụm từ “ trước đó ” 
G) với cảm giác về ngôi tạo sự liên tưởng  gắn bó 
- Cụm từ trên bổ sung ý trường ấy không có chặt chẽ. 
nghĩa gì cho đoạn 2? sự gắn bó với nhau, 
 thiếu liên kết. Người 
- Vì sao nd 2 đoạn văn đọc cảm giác hụt 
trong mục 1 không gắn bó hẫng khi đọc đoạn 2.
nhau?
(K- G) - HS quan sát.
- Liên kết là gì? tác dụng 
của phương tiện liên kết?
 - Cụm từ"trước đó"
Kiến thức 2: HDHS tìm II.Cách liên kết các đoạn 
hiểu cách liên kết văn trong văn bản.
MĐ: Giúp hs hiểu cách 1. Dùng từ ngữ để liên kết 
liên kết doạn văn - Bổ sung ý nghĩa về các đoạn văn.
 thời gian. a. Đọc đoạn văn:
- Tìm 2 khâu của quá trình - 2 khâu của quá trình lĩnh 
lĩnh hội, cảm thụ tp?(Y- - Thiếu sự liên kết hội- cảm thụ:
K) + Tìm hiểu
- Tìm các từ ngữ liên kết? + Cảm thụ
- Tìm các từ dùng để liên - HS phát biểu - Từ liên kết: Bắt đầu, sau.
kết?(Y- K) - Từ ngữ chỉ quan hệ liệt 
- Tìm những từ liên kết chỉ - Tìm hiểu kê: trước hết, đầu tiên, cuối 
ý? - Cảm thụ cùng, sau nữa, một mặt, Văn 8
 - HD hs tìm hiểu câu c mặt khác. một là, hai là, 
 thêm vào đó, ngoài ra...
 - Tìm câu liên kết giữa 2 - Bắt đầu , sau b.
 đoạn văn? Tại sao câu đó - Trước hết, bắt đầu... - Nhưng: Tương phản
 lại có tác dụng lien kết? “Ái dà, lại còn - Trái lại, ngược lại
 chuyện đi học nữa cơ 
 đấy!” vì nó nối 2. Dùng câu nối để liên 
 tiếp và phát triển ý ở kết các đoạn:
 cụm từ “..bố đóng “Ái dà, lại còn chuyện đi 
 sách cho mà đi học” học nữa cơ đấy!” tạo sự 
 -> Chốt lại ghi nhớ sgk trong đoạn văn trên. liên kết giữa 2 đoạn văn.
 *Ghi nhớ ( SGK )
 Hoạt động 3: Luyện tập: 10 phút
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 III. Luyện tập :
 - Đọc bài tập Bài tập 1:Tìm từ có tác 
 GV chia HS thành 4 nhóm. dụng liên kết:
 -Gọi HS đọc, nêu yêu cầu a.Nói như vậy ->Tổng kết.
 - Làm bài tập b.Thế mà ->Tương phản.
 - Tìm từ có td liên kết? - Đại diện lên bảng làm c.Cũng -> nối tiếp, liệt kê
 - Nhận xét Tuy nhiên-> Tương phản.
 - GV đánh giá Viết đoạn văn có liên Bài tập 2: chọn từ thích 
 kết theo yêu cầu. hợp..
 (Phân tích các phép a.Từ đó 
 Bài tập 3: sgk/55 liên kết) b. Nói tóm lại
 -Cho đọc và nhận xét, sửa c. Tuy nhiên 
 chữa d.Thật khó trả lời.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao tiếp, đặt 
câu, viết bài
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 GV sd bảng phụ có viết sẵn Trình bày Nhận xét kết quả trình 
 các đoạn văn yêu cầu hs bày của HS.
 tìm các từ ngữ có t/d liên 
 kết
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Văn 8
 * Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Thế nào liên kết trong đoạn văn trong văn bản? 
 - Có thể sử dụng những phương tiện liên kết nào?
 - Hoàn thành bài tập 3
 - Học bài: Học kỹ ghi nhớ và xem lại các bài tập.
 - Chuẩn bị bài : Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xh.
 ( Đọc, tìm hiểu theo sgk, sưu tầm một số từ địa phương mình)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Nhắc lại ND
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 14: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ 
 BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
 - Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
 - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp 
nói, viết phù hợp.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu đước tính cách, tâm trạng của 
LH. Cảm thông, trân trọng đối với người nghèo.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo, CKT
 - Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định lớp: 1p. SS:
 Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh. Cho ví dụ? 
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: 
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Văn 8
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ 
 CÁCH THỨC TỔ 
 CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 CỦA GV
Kiến thức 1: HD hs tìm I. Từ ngữ địa phương:
hiểu từ ngữ địa phương: 1. Ví dụ: SGK- T56.
MĐ: tìm hiểu từ ngữ địa 
phương - bắp, bẹ : Từ địa phương.
- Gọi đọc vd. - Đọc ví dụ - ngô : Từ toàn dân.
- bắp, bẹ, ngô từ nào là từ 
địa phương, từ nào là từ Thảo luận, trình bày ý 
toàn dân?(Y- K) kiến. Ghi nhớ (SGK).
 Chốt ghi nhớ.
- Tìm từ địa phương trong - Nhận xét.
các câu sau? (K- G) - Suy nghĩ, trả lời
 - Ăn lưng đọi làm lọi 
 lưng. Nghe.
 - Tới cái ao chao cái 
 cẳng.
Hoạt động 2: Biệt ngữ II. Biệt ngữ xã hội:
xã hội * Ví dụ: sgk.
 - Gọi đọc ví dụ. a 
- Tại sao lúc dùng mẹ, lúc - Đọc. - mẹ : Dùng để kể.
dùng mợ? - Trả lời - mợ : Lời thoại 2 
- Ngỗng, tủ học sinh người cùng tầng lớp
dùng có ý nghĩa gì? - cậu, mợ Cách gọi của 
 các gia đình giàu có trong 
- Các từ trẫm, khanh, long - Phát biểu. xh.
sàn, ngự thiện có nghĩa là b .
gì?(K- G) - ngỗng: điểm 2.
- Tầng lớp nào thường - trúng tủ : Đúng chỗ đã 
dùng? thuộc.
 Chốt ghi nhớ  tầng lớp học sinh. 
. Đọc sgk. Ghi nhớ (SGK).
Hoạt động 3: Sử dụng từ 
ngữ địa phương, biệt III. Sử dụng từ địa 
ngữ xã hội. phương và biết ngữ xã 
- Em có dễ dàng hiểu hội:
nghĩa của các từ in đậm 
đó không? Vì sao? - Không. Văn 8
- Vậy khi sử dụng từ ngữ 
địa phương và biệt ngữ xã - Đối tượng giao tiếp, tình 
hội, cần chú ý điều gì? huống giao tiếp, hoàn 
 cảnh đạt hiệu quả giao 
 tiếp.
- Trong các tác phẩm thơ, - Tô đậm sắc thái địa 
văn, tác giả có thể sử phương, tính cách nhân 
dụng lớp từ này, có tác vật.
dụng gì?
- Có nên sử dụng lớp từ 
này tùy tiện không? Tại - Không, vì dễ gây sự tối 
sao?(K- G) nghĩa, khó hiểu.
 - Cho biết, cách sử dụng 
từ ngữ địa phương và biệt 
ngữ xã hội?(K- G) - Đọc.
-> Chốt lại ghi nhớ sgk * Ghi nhớ (sgk)
GDKNS: Tự tin, biết 
cách sử dụng linh hoạt 
từ ngữ trong các hoàn 
cảnh khác nhau trong 
các vùng miền
Hoạt động 3: Luyện tập: 10 phút
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - GV cho 1 HS đọc bài IV. Luyện tập
 tập 1 Bài tập 1: Một số từ ngữ 
 Hướng dẫn hd làm địa phương:
 GV nhận xét bổ sung. - Lạc: đậu phộng
 - Bát: chén
 - GV cho HS tìm từ ngữ - Đọc, xác định yêu cầu - Vừng: mè
 của tầng lớp HS hoặc của - HS làm việc theo nhóm - Mẹ: má,...
 tầng lớp xã hội khác (chú - HS lên bảng trình bày - Sắn; khoại mì
 ý các tầng lớp xã hội, - Vừng: mè
 ngành nghề... địa phương Bài tập 2: Từ ngữ của 
 các em sinh sống). tầng lớp học sinh:
 GDKNS: Sö dông tõ ng÷ - Gậy: điểm1
 ®Þa ph¬ng vµ biÖt ng÷ x· - Học sinh làm - Trứng: không điểm
 - HS lên bảng trình bày - Cháy túi: hết tiền
 héi ®óng lóc, ®óng chç 
 - Nhận xét Văn 8
 tùy theo vùng, miền nh»m Bài tập 3 : Chỉ nên dùng 
 t¨ng hiÖu qu¶ giao tiÕp. trong tường hợp a
 Học sinh lựa chọn
 Bài 3: HD hs lựa chọn
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao tiếp, đặt 
câu, viết bài
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Sưu tầm thơ, hò, vè có từ Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 ngữ địa phương của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 * Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học ghi nhớ, tìm thêm ọt số từ địa phương 
 - Chuẩn bị bài: “Tóm tắt văn bản tự sự”. (Đọc, tìm hiểu các câu hỏi theo sgk)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Nhắc nội dung chính
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 15: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 - Cách tóm tắt một văn bản tự sự.
 - Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
 - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
 - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
 - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp nhu cầu sử dụng.
3. Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn 
 bản.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo:
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
II. Chuẩn bị :
 1. Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo,CKT Văn 8
 2. Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định tổ chức: 1p. SS:
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 - Thế nào là đoạn văn? Cách xây dựng đoạn văn trong văn bản như thế nào?
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Mục đích của hoạt động: 
 Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
 Hoạt động 1. HD hs tìm I. Thế nào là tóm tắt 
 hiểu k/n. 10p văn bản tự sự?
 - Tại sao ta phải tóm tắt văn - Nhu cầu cuộc sống.
 bản? - Ghi lại nội dung chính 
 để tiện sử dụng.
 - Tóm tắt văn bản để làm Ghi lại ngắn gọn, trung 
 gì? - Phát biểu. thành những nội dung 
 - Chọn chi tiết, nhân vật chính văn bản tự sự.
 chính tóm tắt
 - Chọn câu đúng tóm tắt 
 - Nếu yêu cầu em kể lại văn văn bản tự sự
 bản đã học...? Suy nghĩ, trả lời
 - Yêu cầu học sinh tóm tắt 
 tác phẩm Sơn Tinh, Thủy - Nhận xét.
 Tinh?
 - Kể như vậy gọi là tóm tắt 
 tác phẩm tự sự. Vậy theo 
 em, thế nào là tóm tắt văn II. Cách tóm tắt văn 
 bản tự sự?(K- G) Suy nghĩ, trả lời khái bản tự sự:
 - Học sinh suy nghĩ và lựa quát. 1. Những yêu cầu đối 
 chọn câu trả lời đúng nhất ở - Truyện ST, TT với văn bản tóm tắt:
 mục I.2?
 Hoạt động 2. Tìm hiểu - Dựa vào nhân vật - Văn bản tóm tắt ngắn 
 cách tóm tắt văn bản tự sự: gọn
 20p - Ít nhân vật, sự việc
 - Yêu cầu học sinh đọc Văn 8
 thầm mục II. phần (1)
 - Những yêu cầu đối với 
 - Văn bản trên kể lại nội văn bản tóm tắt:
 dung của văn bản nào?(Y- - Bảo đảm tính khách 
 K) quan. 2. Các bước tóm tắt:
 - Bảo đảm tính hoàn - Đọc, xác định chủ đề
 - Dựa vào đâu em nhận ra chỉnh. - Xác định chi tiết, sự 
 điều đó? - Bảo đảm tính cân đối việc, nhân vật chính.
 - Văn bản tóm tắt trên khác - Sắp xếp
 gì với văn bản ST (gốc)? - Viết thành văn bản
 - Trả lời.
 - Từ sự tìm hiểu trên, cho 
 biết các yêu cầu đối với một 
 văn bản tóm tắt?(K- G)
 - Vậy muốn viết được một 
 văn bản tóm tắt, theo em - Phát biểu.
 phải làm những việc gì? 
 Các sự việc ấy phải thực 
 hiện theo trình tự nào?(K- 
 G)
 GDKNS: Biết lựa chọn 
 cách tóm tắt văn bản tự sự 
 phù hợp với mục đích giao 
 tiếp
 Yêu cầu học sinh đọc phần 
 ghi nhớ ở SGK. * Ghi nhớ: SGK tr 61
Hoạt động 3: Luyện tập: 10 phút
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - Tóm tắt văn bản "Lão Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 Hạc" - Nam Cao. của HS.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao tiếp, đặt 
câu, viết bài
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH Văn 8
 Về nhà tập tóm tắt các văn Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 bản đã học của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài và xem lại các bài tập. 
 - Chuẩn bị: Luyện tập tóm tắt văn bản TS ( Đọc và thực hiện theo yêu cầu sgk).
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 16: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. 
 Kĩ năng:
 - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
 - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
 - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo:
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
II. Chuẩn bi:
 1. Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo (đọc văn bản tóm tắt), CKT. 
 2. Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định tổ chức: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p
 - Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? 
 - Các yêu cầu và các bước tóm tắt như thế nào?
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Mục đích của hoạt động: 
 Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV Văn 8
CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
HĐ1: HD hs luyện tập
Yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nhắc lại Bài 1: 
các yêu cầu tóm tắt văn kiến thức đã học.
bản tự sự?(Y- K)
- Gọi học sinh đọc mục 1 - Học sinh đọc.
SGK.
- Yêu cầu học sinh thảo 
luận nhóm các câu hỏi: - Học sinh thảo luận 
+ Bản liệt kê đó đã nêu nhóm.
được những sự việc tiêu - Đại diện nhóm trả - Nêu các sự việc,nhân vật 
biểu và các nhân vật quan lời kết quả thảo luận. đầy đủ nhưng lộn xộn.
trọng của truyện lão Hạc 
chưa?
 + Nếu phải bổ sung thì 
em nêu thêm ý gì? Sắp - Trình bày văn bản - Sắp xếp lai:
xếp theo thứ tự hợp tóm tắt sau khi sắp b, a, d, c, g, e, i, h, k
lý?(K-G) xếp..
- Gọi đại diện nhóm trả - Đọc phần viết văn 
lời. bản tóm tắt.
yêu cầu học sinh viết văn - Nhận xét.
bản tóm tắt sau khi đã sắp 
xếp?
- Gọi 1 vài học sinh đọc - Viết văn bản tóm tắt - Tóm tắt truyện lão Hạc 
văn bản tóm tắt? thành 1 đoạn văn bằng một văn bản ngắn gọn.
- Gọi học sinh nhận xét? khoảng 10 – 15 dòng
- Giáo viên nhận xét, bổ 
sung và cho điểm bài hay.
- Yêu cầu học sinh viết 
văn bản tóm tắt trên thành - Viết đoạn văn.
một đoạn văn khoảng 10 – 
15 dòng?
- Gọi học sinh nêu những 
sự việc tiêu biểu và nhân 
vật quan trọng trong đoạn - Trả lời.
trích “tức nước vỡ Bài 2:
bờ”?(Y- K) a. Xác định sự việc, nhân 
 vật (Tức nước...)
Hướng dẫn học sinh viết - Nhân vật chính: Chị Dậu Văn 8
 một văn bản tóm tắt - Sự việc :
 khoảng 10 dòng? -Viết theo hướng dẫn. - Chị Dậu chăm sóc chồng 
 Tất cả HS đều thực ốm.
 hành, HS giỏi nhận xét. - Van xin tha cho chồng.
 - Đánh lại cai lệ .
 - Nhận xét
 * Tóm tắt 1 văn bản khoảng 
 10 dòng.
Hoạt động 3: Luyện tập: 10 phút
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao tiếp, đặt 
câu, viết bài
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Tại sao văn bản "Tôi đi Nhận xét kết quả trình bày 
 học" của Thanh Tịnh và của hs
 "Trong lòng mẹ" của Khó tóm tắt Vì đều là 2 
 Nguyên Hồng lại rất khó Trình bày văn bản tự sự nhưng giàu 
 tóm tắt? Thử tóm tắt văn chất thơ, sự việc.
 bản ấy?(K- G)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Hoàn chỉnh bài tập. 
 - Chuẩn bị: 
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học Kí duyệt tuần 4 
V. Rút kinh nghiệm: Ngày 23/9/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
 Nhiếp Thị Kim Thái Văn 8
 Ngày soạn: 25/9/2020
 Tuần : 5
 Từ tiết 17- tiết 20 
 TIẾT 17,18: CÔ BÉ BÁN DIÊM 
 (An-đec-xen)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen.
 - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thức và mộng tưởng trong 
 tác phẩm.
 - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
 Kỹ năng:
 - Đọc diễn cảm, tóm tắt, hiểu tác phẩm.
 - Phân tích được các hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn 
 nhau)
 - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.
 Thái độ:
 - Lòng cảm thông, yêu thương đối với những em bé bất hạnh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được lòng thông cảm, yêu 
 thương đối với những em bé bất hạnh.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
 II. Chuẩn bị:
 Thầy: Nghiên cứu tài liệu liên quan (đọc truyện của An-đéc-xen), giáo án, CKT, tranh
 Trò: Học bài cũ, tìm đọc thêm truyện cổ tích của An-đéc-xen và đọc toàn văn truyện “ 
 Cô bé bán diêm “ và trả lời câu hỏi SGK.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn địnhlớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về cái chết của Lão Hạc? Lão Hạc là người ntn?
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế học tập cho hs ý thức được nhiệm vụ 
 học tập, hứng thú, sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của học Kết luận của giáo viên
 sinh Văn 8
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I . Đọc, tìm hiểu chung:
chung. Học sinh đọc phần 1. Đọc:
MĐ: HDHS cách đọc, tìm hiểu chú thích / sgk / 67
chú thích
- Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: 
giọng đọc nhẹ nhàng, biểu lộ 
cảm xúc theo tình tiết.
- Cho HS đọc tiếp. - HS đọc tiếp đến hết. 2. Chú thích /sgk/ 67.
- Tóm tắt nội dung văn bản a. Tác giả: sgk
(K- G) - Tóm tắt truyện b. Hoàn cảnh sáng tác : 
- Nêu vài nét sơ lược về An- Viết vào năm 1845.
đéc - xen? c. Từ khó:
- Giới thiệu về giá trị của tác - Giới thiệu tg, tp 2,3,5,7,8,10,11 sgk
phẩm?
- Cho HS tìm hiểu một số từ Trình tự thời gian và 3. Bố cục .
khó. sự việc. P1 :“Từ đầu cứng đờ 
Kiến thức 2: Đọc, hiểu văn ra”. 
bản: P2: “ tiếp theo về chầu 
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản HS trình bày suy nghĩ thượng đế”.
 - Văn bản chia làm mấy P3: Phần còn lại.
phần? xác định từng phần? - VB chi làm 3 phần II. Đọc, tìm hiểu văn bản: 
- Phần 2 có thể chi ra nữa được - 5 đoạn
không? Dựa vào đâu để chia? Các phần quẹt diêm 1. Em bé đêm giao thừa:
- Ở phần đầu tác giả cho biết a. Gia cảnh :
gì về gia cảnh của cô bé bán - Mẹ, bà mất - Nghèo khổ.
diêm? (Y- K) - Gia sản tiêu tan - Thiếu sự quan tâm chăm 
 - Bố khó. sóc của người thân.
- Nhận xét gì về hoàn cảnh của - Em phải đi bán Bất hạnh, đáng thương.
cô bé? (K- G) diêm.
- Em bé bán diêm vào thời 
điểm nào? Nhận xét về bối b. Bối cảnh:
cảnh ấy? (K- G) - Đêm giao thừa - Bán diêm trong đêm giao 
 thừa rét buốt.
- Tìm các hình ảnh tương phản - Trời rét - đầu trần 
- Nêu tác dụng của hình ảnh chân đất.  Đặc biệt. 
tương phản?(K- G) - Bên ngoài tối lạnh - - Cảnh cô bé bán diêm 
 mọi nhà sáng. trong đêm giao thừa được 
 - Cô bé đói - sực nức xây dựng bằng hình ảnh 
TIẾT 2: mùi thơm. tương phản
- Cô bé quẹt diêm mây lần?  Tô đậm hình ảnh đói 
trong những lần quẹt ấy điều nghèo đáng thương của cô Văn 8
gì đã diễn ra?(K-G)) - 5 lần quẹt diêm bé
- Theo em những mộng tưởng 2. Các lần quẹt diêm và 
diễn ra có hợp lí không? Vì những mộng tưởng 
sao? - Mộng tưởng và thực Lần 1 : đang rét --> lò sưởi 
- Vì sao cô bé quẹt tất cả số tế đan xen và diễn ra .Lần 2 : đang đói --> bàn 
diêm còn lại?(Y- K) theo thứ tự hợp lí ăn .
 Lần 3 : mọi nhà đang đón 
- Trong các mộng tưởng ấy, - Sợ bà biến mất giao thừa --> cây thông 
điều nào gắn liền thực tế, điều - Níu bà lại. Nô–en . 
nào là mộng tưởng? Lần 4 : nhớ bà --> bà hiện 
 - Gắn thực tế: 1,2,3 lên mỉm cười với em 
- Kết thúc truyện, số phận của - Còn lại là mộng Lần 5 : muốn níu bà lại --> 
em bé thế nào? tưởng. hai bà cháu cùng bay lên 
- Trước cái chết của em bé, trời -> Đan xen, hợp lí.
thái độ của mọi người như thế -> Khao khát niềm hạnh 
nào ? Tác giả sử dụng biện .Đối lập giữa cảnh phúc.
pháp nghệ thuật gì? sáng mùng 1 Tết mọi 
 người vui vẻ ra đường 
- Từ những chi tiết đối lập ấy, và cảnh em bé chết 3. Cái chết của em bé.
em có nhận xét gì về thái độ trong xó tường vì giá - Chết trong giá rét.
của mọi người, của xã hội đối rét , giữa những bao - Đôi má hồng, đôi môi 
với em bé? (K- G) diêm , giữa sự lạnh đang mỉm cười.
 lùng của mọi người . Thương tâm
- Riêng nhà văn An- Đéc- Xen - Cả một xã hội vô → xót thương và cảm 
đã có thái độ như thế nào đối tình , lạnh lùng trước thông. 
với cái chết thương tâm của cái chết của một đứa 
em bé bé nghèo mồ côi . - Nghệ thuật : 
(Bình giảng về xã hội và số - Miêu tả rõ nét cảnh ngộ 
phận của con người) - Miêu tả thi thể em và chi tiết, hình ảnh đối 
 bé với đôi má hồng lập.
GDKNS: Xác định lối sống . - Sắp xếp trình tự sự việc.
nhân ái, yêu thương và chia - Sáng tạo trong cách kể 
sẻ với mọi người xq chuyện 
Trẻ em như búp trên cành - Niềm yêu thương, 
Biết ăn ngủ, biết học hành là trân trọng của tác giả.
ngoan. Cảm thông và thương 
 yêu đối với em bé bất 
- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa: hạnh 5 -Ý nghĩa văn bản: 
 - HS nêu ý kiến. Truyện thể hiện niềm 
- Nêu ý nghĩa văn bản - HS nghe thương cảm sâu sắc của Văn 8
 nhà văn đối với những số 
 - HS phát biểu phận bất hạnh .
 - Đọc ghi nhớ sgk. * Ghi nhớ : sgk
 Hoạt động 3: Luyện tập: 10 phút
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 Sản phẩm của học 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của giáo viên
 sinh
 Em có nhận xét gì về hoàn Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 cảnh của cô bé trong đêm giao của hs 
 thừa 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao tiếp, đặt 
câu, viết bài
 Sản phẩm của học 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của giáo viên
 sinh
 Với câu chuyện về cuộc đời cô Nhận xét 
 bé bán diêm, nhà văn An- đéc- Hãy yêu thương con trẻ ! 
 xen muốn gởi đến mọi người Hãy dành cho con trẻ một 
 bức thông điệp gì? cuộc sống bình yên và 
 Trình bày hạnh phúc ! Hãy cho con 
 trẻ một mái ấm gia đình ! 
 Hãy biến những mộng 
 tưởng đằng sau ánh lửa 
 diêm thành hiện thực cho 
 trẻ thơ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
* Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Gia cảnh của cô bé bán diêm
 - Em bé bán diêm vào thời điểm nào?
 - Học bài: đọc, nắm tác giả, tác phẩm
 - Chuẩn bị bài "trợ từ, thán từ" (Đọc, suy nghĩ trả lời các câu hởi trong sgk) 
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Nhắc lại nội dung chính
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 19: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. Mục tiêu: Văn 8
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Khái niệm trợ từ, thán từ. Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ.
 Kĩ năng : Dùng trợ từ, thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của việc dùng trợ từ và thán từ.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm trợ từ, thán từ.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, nghiên cứu bài (Tìm ví dụ), CKT.
 - Trò: Học bài cũ, xem trước bài mới
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ? Cho ví dụ?
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế học tập cho hs ý thức được nhiệm vụ học 
tập, hứng thú, sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức Sản phẩm của học Kết luận của giáo viên
hoạt động sinh
Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Trợ từ:
k/n trợ từ : Học sinh đọc. vd sgk 
MĐ: Tìm hiểu k/n trợ /69 . a. bình thường
từ : - Nói dối là tự làm hại b. Ăn nhiều Đánh giá
- So sánh nghĩa của 3 chính mình . c. Ăn ít 
vd trên. Vì sao có sự - Tôi đã gọi đích danh 
khác nhau đó? nó ra 
-Từ những, có đi kèm - Bạn không tin ngay 
với các từ ngữ nào cả tôi nữa à ? 
trong câu? Tác dụng : nhấn 
 - Hai từ những, có mạnh đối tượng được 
biểu thị thái độ gì của nói đến . *Ghi nhớ 1
người nói đối với sự - Phát biểu.
việc? - Tìm. 
- Thế nào là trợ từ? 
- Tìm thêm một vài trợ - HS thực hiện.
từ khác? - 2 em nhanh nhất.
Bài tập nhanh : Đặt ba 
câu có dùng 3 trợ từ Văn 8
chính, đích, ngay và Học sinh tiếp tục đọc 
nêu tác dụng của chúng phần II.2 và đánh dấu II. Thán từ:
trong câu? (K- G)) trắc nghiệm vào câu 1. Ý nghĩa biểu thị:
Kiến thức 2: Tìm hiẻu trả lời đúng a. Này: gọi, gây sự chú ý
k/n thán từ: Các từ : này, a (Nam 
MĐ:Tìm hiẻu k/n thán Cao ) có thể độc lập - A : Thái độ ( tức giận).
từ: tạo thành câu . - Vâng: Lời đáp (lễ phép).
- Giáo Viên treo bảng - Các từ : này, a, vâng 
phụ có ví dụ II.1. Học ( Ngô Tất Tố) có thể 
sinh đọc ví dụ gạch làm thành phần biệt 
chân các từ in đậm.: lập của câu .
Từ này có tác dụng gì?
Từ a biểu thị thái độ gì? 
Từ vâng biểu thị điều 
gì? (Y- K) - 2 em nhanh nhất.
-Từ đó , hãy nêu đặc - Đọc yêu cầu BT 
điểm chung của các từ 1 sgk/70.
trên ? Vị trí của chúng - Trình bày.
trong câu? (K- G) 
- Có mấy loại thán từ? 
Đó là những loại nào? *Ghi nhớ 2
(Y- K)
Hoạt động 3: Luyện tập: 
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học 
 Kết luận của giáo viên
 động sinh
 Yêu cầu HS đọc bài tập Bài 1: Sgk / 70. Xác định câu 
 dùng trợ từ :
 Trợ từ: 
 GV nhận xét – sửa chữa. a. Chính, 
 - Làm bài tật 1,2 theo c. Ngay, 
 yêu cầu g. Là, 
 - Tương tự như bài tập 1. i . Những. 
 Bài 2/ sgk/70. Giải thích nghĩa 
 - Nhận xét, kết luận. của trợ từ : 
 - Lấy: nhấn mạnh cái không 
 - Đặt 5 câu với thán từ có (không có một lá thư, không 
 khác nhau. có một lời nhắn gửi, không có 
 - GDKNS : Biết các sử một đồng quà ).
 dụng trợ từ, thán từ phù - Nguyên: nhấn mạnh việc tiền 
 hợp với tình huống giao thách cưới quá cao. Văn 8
 tiếp - Đến : nhấn mạnh việc tốn 
 kém.
 - cả: nhấn mạnh việc ăn quá 
 mức bình thường.
 - Nhận xét, kết luận. - Cứ : nhấn mạnh việc lặp lại 
 - Đọc yêu cầu bài tập nhàm chán.
 3/sgk /71. BT 3/sgk / 71 : Tìm các thán 
 - Trình bày. từ : 
 a. này ,à ; b. ấy ; c. vâng.
 d. chao ôi ; e. hỡi ơi
 - Đọc yêu cầu bài tập BT 4/sgk / 72: Tìm cảm xúc 
 4/sgk /72 của thán từ : 
 - Trình bày. a . - Ha ha : tỏ ý khoái chí.
 - Đọc yêu cầu bài tập 6 - Ái ái : tỏ ý van xin.
 /sgk /72. b. - Than ôi : tỏ ý nuối tiếc .
 HS trao đổi nhóm . BT 6 /sgk / 72 : Giải thích 
 Đại diện nhóm trình nghĩa câu tục ngữ :
 bày. - Nghĩa đen : dùng thán từ gọi 
 - 2 em lên bảng. đáp biểu thị sự lễ phép .
 - Nghĩa bóng : nghe lời một 
 - Giải thích. cách máy móc , thiếu suy nghĩ .
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao tiếp, đặt 
câu, viết bài
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học 
 Kết luận của giáo viên
 động sinh
 Đặt ba câu có dùng 3 thán HS nêu ý kiến. Nhận xét
 từ ôi , ừ, ơ).
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 * Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Nhắc lại khái niệm trợ từ, thán từ? Tìm ví dụ? Tìm câu thơ..có trợ từ..?
 - Về nhà học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
 - Soạn :Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự xem ví dụ /sgk /72 tìm các yếu 
tố tự sự miêu tả và biểu cảm và tác dụng của chúng 
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Nhắc lại ND
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 Văn 8
 TIẾT 20: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG 
 VĂN TỰ SỰ
 I . Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức : 
 - Vai trò của yếu tố miêu tả , biểu cảm trong văn bản tự sự .
 - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự .
 Kĩ năng : 
 - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong 
 một văn bản tự sự 
 - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự .
 Thái độ : Biết dùng đúng chỗ trong giao tiếp và có sự quan sát nhằm miêu tả đạt 
 hiệu quả.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu đươc vai trò của yếu tố mt, bc 
 trong văn ts.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, sưu tầm ví dụ, CKT.
 - Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Muốn tóm tắt văn bản tự sự , ta phải làm gì ? .
 - Tóm tắt văn bản : Tức nước vỡ bờ?
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: 
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học Kết luận của giáo viên
động sinh
 Kiến thức 1: Tìm I. Sự kết hợp các yếu tố kể, 
hiểu bài : tả và biểu lộ tình cảm trong 
 Học sinh đọc. văn tự sự.
- Treo bảng phụ có ngữ - Tôi chạy theo xe... * Ví dụ /sgk /72.
liệu sgk/72.. - Mẹ kéo tôi lên xe... 1. Yếu tố kể:
 - Tô òa lên khóc... Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động 
- Tg kể lại sự việc gì? - Mẹ tôi cũng sụt sùi... của tôi và mẹ lâu ngày xa cách

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_4_tiet_13_16_nam_hoc_2020_2021.doc