Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 21/8/2019
 Tuần 03
 Tiết: 09 đến tiết 12
 Tiết: 09
 TỨC NƯỚC VỠ BỜ
 (Trích tác phẩm “Tắt đèn”) 
 - Ngô Tất Tố-
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
 - Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
 - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và 
 xây dựng nhân vật.
 - Giáo dục kĩ năng sống: cảm thông, chia sẻ với số phận của những người nghèo 
 khổ trong xã hội, sống có nhân cách có phẩm chất, luôn quan tâm giúp đỡ đừng đẩy 
 họ vào con đường cùng, không lối thoát
 Kĩ năng:
 - Tóm tắt văn bản truyện.
 - Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để 
 phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
 Thái độ:
 Giáo dục lòng yêu thương người nghèo và tinh thần phản kháng.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút): 
 Tình thương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Mục đích: 
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây 
dựng nhân vật.
- Giáo dục kĩ năng sống cảm thông, chia sẻ với số phận của con người.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc:
- GV: Hướng dẫn học sinh 2. Tìm hiểu chung
đọc và chú ý chú thích (*) - HS: lắng nghe. a.. Tác giả:
SGK, trang 31 - HS: đọc văn bản. - Ngô Tất Tố (1893 - 1954), quê 
- GV: hướng dẫn đọc văn làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh 
bản (có sự phân vai). - HS: nhận xét. (nay thuộc huyện Đông Anh, Hà 
 - GV: Gọi học sinh nhận xét Nội).
cách đọc của bạn. - Ông là nhà văn xuất sắc của 
 - GV: uốn nắn, sửa chữa. - HS: Xuất thân là trào lưu hiện thực trước Cách 
- GV: Giới thiệu đôi nét về nhà nho gốc nông mạng; là người am tường trên 
tác giả Ngô Tất Tố? dân, học giả uyên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu, học 
  Giới thiệu ảnh chân dung bác, nhà báo nổi thuật, sáng tác 
của nhà văn Ngô Tất Tố (nếu tiếng, nhà văn hiện - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu 
có). thực xuất sắc trước nhất của ông. 
 Ông được coi là nhà văn CMT8. b. Văn bản: 
của nông dân, chuyên viết về - Được Nhà nước Trích từ chương 18 của tiểu 
nông dân với những tác truy tặng giải thưởng thuyết “Tắt đèn”.
phẩm đặc biệt thành công, Hồ Chí Minh về văn c. Phương thức biểu đạt: tự sự 
trong đó phải kể đến tác học nghệ thuật kết hợp , miêu tả, biểu cảm.
phẩm “Tắt đèn”. (1996).
 - HD: nêu vị trí của d. Giải nghĩa từ: (1) – (12) 
 - GV: Xác định xuất xứ của văn bản trong tác trang 32
đoạn trích? (HS Y) phẩm.
 - HS: trả lời PTBĐ
 - GV: Phương thức biểu đạt 
của văn bản là gì? - HS: Gia đình Chị 
- GV: Yêu cầu học sinh Dậu nhà không còn 
trình bày tóm tắt văn bản. tiền nộp sưu, chồng 
(khá –giỏi) bị bệnh + hành hạ, 
 chị phải bảo vệ 
 chồng. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 * Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc - hiểu văn bản:
văn bản 1. Tình thế gia đình chị Dậu:
 - GV: Đọc đoạn tham khảo - HS: gia đình chị - Nghèo “Nhất nhì trong hạng 
ở SGK, giới thiệu chung về Dậu xem là“Nhất nhì cùng đinh”, anh Dậu đau ốm
hoàn cảnh gia đình chị Dậu? trong hạng cùng 
 đinh.”
 - GV: Câu chuyện diễn ra - HS: Bối cảnh:
trong bối cảnh không gian + Âm thanh: tiếng - Vụ thuế đang trong thời điểm 
như thế nào? (khá-giỏi) mõ, trống, tiếng gay gắt nhất: quan sắp về tận 
 khóc.. làng đốc thuế.
 + Quan sắp về tận - Bọn tay sai xông vào nhà đánh 
 làng đốc thuế. trói anh Dậu chị phải bảo về 
 - GV: Khi bọn tay sai xông - HS: Chị đã bán đi anh Dậu
vào nhà, tình thế gia đình chị đứa con và của cải  Tình thế hết sức nguy ngập.
Dậu như thế nào? nhưng vẫn không đủ 
 tiền nộp cho cả em 
 chồng đã chết.
 - GV: Từ đó, em có nhận 
xét như thế nào về vụ thuế? - HS: Vô cùng gay gắt.
 (Khá- giỏi)
GV chốt ý và chuyển ý :
- GV: Em hãy tìm từ ngữ - HS: phân tích: phía 2. Nhân vật cai lệ:
 chị Dậu; phía cai lệ
miêu tả hành động, ngôn ngữ - Hành động: trói, bịch, tát ...
của cai lệ?( Khá-giỏi)  Cai lệ: sầm sập - Giọng điệu: quát, thét, hầm hè.
- GV: Hắn có thái độ gì khi tiến vào  thái độ:  Tàn bạo, không chút tình 
chị Dậu xin khất thuế? quát nạt, hầm hè, người.
 hung tợn.
  nói: ra lệnh.
  át giọng, quát tháo, 
 chửi mắng.
  độc ác, vô nhân 
 đạo, hung dữ...
- GV: Em có nhận xét gì về - HS: Tàn ác, bất 
nhân vật này? nhân-bộ máy cai trị.
- GV: Qua nhân vật cai lệ, - HS: Nhân vật cai lệ 
em hiểu như thế nào về xã đại diện cho tầng lớp 
hội thực dân nửa phong thống trị, đàn áp, bóc
kiến? lột con người. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* Chuyển ý: 3. Nhân vật chị Dậu:
 - GV: Chia nhóm và nhiệm 
vụ cho mỗi nhóm:
 N1: Khi chồng bị đánh kiệt  nấu cháo, dỗ dành, a. Đối với chồng:
sức, chị đã làm gì? ngồi xem chồng ăn. - Luôn quan tâm, chăm sóc 
 Khi bọn tay sai định trói  một mình đứng ra chồng.
chồng mình, chị có thái độ ra bảo vệ gia đình. - Một mình đứng ra bảo vệ gia 
sao? đình.
N2: Nhận xét về vai trò là  rất mực yêu  là người vợ hiền, yêu thương 
người vợ của chị Dậu? thương chồng con chồng hết mực.
- GV: Diễn biến tâm lí của - HS: trả lời tâm lí 
chị Dậu trong đoạn trích? Chị Dậu
 - Ban đầu: lễ phép, 
 nhẫn nhục để khơi 
 dậy lòng thương của 
 ông cai
 - Lúc sau: đấu lí - 
 cái lí đương nhiên-
 đạo lí làm người, chị 
 Dậu đứng lên ngang 
 hàng với kẻ thù
- GV: Em hãy tả lại cảnh chị - Đỉnh điểm: đấu 
Dậu đánh nhau với tên cai lệ. lực- căm giận, khinh b. Đối với bọn tay sai:
 (Trung bình) bỉ - Lúc đầu: hạ mình van xin, 
- GV: Thái độ của chị Dậu - HS: Hợp lí, vì bị xưng cháu - ông.
thay đổi như thế hợp lí đẩy tới đường cùng - Chị Dậu đấu lí: xưng tôi-ông
không? Vì sao? chị đã chống trả - Chị dậu đấu lực: xưng bà-mày
 quyết liệt Chị Dậu là người nông dân 
 - GV: Em hiểu như thế nào - HS: Tinh thần phản hiền lành nhưng có tinh thần 
về câu nói: “Thà ngồi tù ” kháng. phảng kháng mạnh mẽ.
- GV: Em hiểu như thế nào - HS tự bộc lộ  Đây là hình ảnh tiêu biểu của 
về nhân vật chị Dậu?(khá- người phụ nữ lao động Việt Nam
giỏi)
- GV: Chốt ý tinh thần phản 
kháng của chi Dậu chỉ là bột 
phát, nhưng tinh thần đấu 
tranh đó chính là con đường Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
tự giải phóng
- GV: TP kết thúc bế tắc vì 
Tg chưa nhận thức chân lí 
cách mạng nên chưa chỉ ra 
được con đường đấu tranh 
(câu 6)
- GV: GDKNS Qua số phận 
của người nông dân VN 4. Nghệ thuật:
trước CM tháng Tám chúng - Tạo tình huống truyện có tính 
ta cần cảm thông, chia sẻ kịch: tức nước vỡ bờ
với số phận của những - Kể chuyện, miêu tả nhân vật 
người nghèo khổ trong xã chân thực, sinh động.
hội, sống có nhân cách có 5. Ý nghĩa:
phẩm chất, luôn quan tâm Tác giả Ngô Tất Tố đã phản ánh 
giúp đỡ đừng đẩy họ vào - HS: Tạo tình hiện thực về sức phản kháng 
con đường cùng, không lối huống truyện có tính mãnh liệt chống lại áp bức của 
thoát kịch tức nước vỡ bờ. những người nông dân hiền lành, 
- GV: nghệ thuật trong VB? - HS: Kể chuyện, chất phác.
Ý nghĩa của VB? miêu tả nhân vật chân III. Tổng kết:
 - GV: Hướng dẫn học sinh thực, sinh động Ghi nhớ : SGK trang 33
ghi nhớ.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản” - Đọc kĩ các mục của 
 bài học.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại.
 + Cho học sinh nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn).
 + Tích hợp: Tại sao nhan đề lại là tức nước vỡ bờ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết: 11
 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
 I. Mục tiêu:
 Kiến thức:
 - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong 
 đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
 - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
 Giáo dục kĩ năng sống
 Kĩ năng:
 - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã 
 cho.
 - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo 
 quan hệ nhất định.
 - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành 
 Thái độ:
 Bồi dưỡng ý thức diễn đạt rõ ràng về nội dung và hình thức.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn bài mới
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
 Mục đích: 
 - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn 
 và cách trình bày nội dung đoạn văn.
 - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
 Giáo dục kĩ năng sống
 * Kiến thức 1: HD HS tìm I. Thế nào là đoạn văn?
hiểu Thế nào là đoạn văn - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp 
 - GV: Gọi h/s đọc văn bản - HS: đọc “Ngô Tất tạo nên văn bản, bắt đầu bằng Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
SGK, trang 34. Tố và tác phẩm Tắt chữ viết hoa, lùi đầu dòng, kết 
 đèn” thúc bằng dấu chấm xuống dòng 
 - GV: Xác định chủ đề của - HS: tác giả Ngô và thường biểu đạt một ý tương 
văn bản? (trung bình) Tất Tố và tác phẩm đối hoàn chỉnh.
 Tắt đèn. - Đoạn văn thường do nhiều câu 
 - GV: Nên chia văn bản làm - HS: 2 phần, mỗi văn tạo thành.
mấy phần? Vì sao? (khá-giỏi) phần thể hiện 1 nội 
 -> gọi 1 phần trên là 1 đoạn dung.
văn.
 - GV: Đoạn văn có đặc điểm - HS: Đoạn văn có 
gì? hình thức như thế nào?; 
 - GV: Hướng h/s xem lại đoạn Đoạn 1 thể hiện ý gì? 
1 trong văn bản. Đoạn 1 có mấy câu?.
 GV chốt ý về đoạn văn
 * Kiến thức 2: HD HS tìm II. Từ ngữ và câu trong đoạn 
 hiểu: Từ ngữ và câu trong văn:
 đoạn văn 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề 
 HD Từ ngữ chủ đề và câu Đ1: trình bày về tác của đoạn văn:
 chủ đề của đoạn văn: giả Ngô Tất Tố. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ 
 - GV: HS hoạt động nhóm: Đ1: gồm 5 câu. được dùng làm đề mục hoặc các 
mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu trong từ ngữ được lặp lại nhiều lần 
VD (thường là chỉ từ, đại từ, từ đồng 
 - GV: Tìm từ đồng nghĩa với - HS: trả lời học giả, nghĩa...) nhằm duy trì đối tượng 
từ Ngô Tất Tố trong đoạn văn nhà nho, nhà văn, nhà được biểu đạt.
trên? Những từ này có mối báo  thể hiện chủ 
quan hệ như thế nào với chủ đề đề: tác giả Ngô Tất 
của văn bản và ý chính của Tố.
đoạn?-> từ ngữ chủ đềl à gì?
 - GV: Hướng h/s quan sát - HS: xem lại đ/văn 2. Câu chủ đề: Câu chủ đề mang 
đoạn văn 2 trong văn b trên. nội dung khái quát lời lẽ ngắn 
 - GV: Ý chính của đoạn văn - HS: đánh giá những gọn, thường đủ hai phần chính: 
là gì? mặt đạt ưu thế trong chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở 
 tác phẩm Tắt đèn. đầu/cuối đoạn văn.
 - GV: Câu nào trong đoạn thể - HS: Câu 1-Vì bao 
hiện khái quát ý trên? (khá- quát nội dung cả đoạn
giỏi)
 -> câu 1 là câu chủ đề của Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
đoạn. 2. Cách trình bày nội dung 
 - GV: Các câu còn lại có vai trong đoạn văn:
trò gì trong đoạn ? a. VD ( SGK/34 )
  trình bày theo lối diễn dịch. -Đoạn 1
 Hướng h/s quan sát đoạn 1. (1) - (2) - (3) - (4)
 Song hành.
 2. Cách trình bày nội dung 
 trong đoạn văn:
 - GV: Đoạn văn này có câu - HS: trả lời -Đoạn 2 
nào là câu chủ đề không?(khá- + Đoạn 1: Không có (1)
giỏi) câu chủ đề, vì các ý 
 -> trình bày nội dung: song các câu trong đoạn 
hành. đều như nhau (về ngữ (2) (3) (4) (5) (6) (7)
 pháp).
 + Đoạn 2: Có câu 1 Diễn dịch.
 là câu chủ đề.
 b. VD ( SGK/35 )
 - GV: Gọi h/s đọc đoạn văn - HS: đọc theo yêu (1) (2) (3)
2b, trang 35(Trung bình). cầu.
 - GV: Xác định câu chủ đề - HS: câu cuối: Như 
của đoạn văn? vậy... tế bào. (4)
 -> phép quy nạp. Qui nạp.
 GV chốt lại cách trình bày 
 đoạn văn: Các câu trong đoạn văn có 
 Kĩ năng sống: Trong giao nhiệm vụ triển khai và làm sáng 
 tiếp hoặc tạo lập văn bản tỏ chủ đề của đoạn bằng các 
 phải ngắn gọn, rõ ràng. phép: diễn dịch, song hành, quy 
 nạp...
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
 Mục đích: 
 - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho.
 - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo quan hệ 
 nhất định.
 - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành 
 Gọi h/s đọc bài tập 1: Bài tập 1: III. Luyện tập:
 Gv dán bài tập lên bảng để - Ý1: đoạn 1 (hoàn Bài 1;- SGK- T36. 
giải quyết bài tập cảnh bài văn tế). Văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý 
 được diễn đạt thành một đoạn 
 - Ý : đoạn 2 (văn tế 
 2 văn.
 trong lễ tang). Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Hướng dẫn HS làm BT 2 Bài tập 2: Bài 2:
trang 36 -> đọc văn bản và a) Đoạn diễn dịch;
H. bài 3 yêu cầu ntn? yêu cầu bài tập. b) Đoạn song hành;
 c) Đoạn song hành.
* Theo gợi ý: -> 4 nhóm thảo luận 
 Bài 3:
Câu chủ đề ( có sẳn) và thống nhất kết 
Các câu triển khai. a.Cho câu chủ đề: Lịch sử ta có 
 quả, giơ bảng.
+ Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại 
 Bài tập 3:
Trưng chứng tả tinh thần yêu nước của 
 HS Viết theo HD 
+ Câu 2: Chiến thắng của dân ta.
Ngô Quyền. b.Yêu cầu: Viết đoạn văn theo 
+ Câu3: Chiến thắng của cách diễn dịch, sau đó biến đổi 
nhà Trần. đoạn văn theo cách diễn dịch 
+ Câu 4: Chiến thắng của Lê thành đoạn văn quy nạp.
Lợi.
+ câu 5: Kháng chiến chống 
Pháp thành công.
+ Câu 6: Kháng chiến chống 
Mỹ cứu nước toàn thắng.
 GV; Nhận xét,chốt lại ý.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà 
 - Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1”, chuẩn bị theo hướng dẫn của Gv:
 + Viết bài văn vào tập giáo viên đã phát.
 + Viết bài văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
 (riêng phần thân bài phải chia làm nhiều đoạn)
 + Khi làm bài đọc đề kĩ tránh lạc đề.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Hướng dẫn h/s làm bài tập 3, 4 - SGK, trang 37.
 +Hướng dẫn HS sưu tầm đoạn văn với nhiều kiểu diễn đạt khác nhau.
 +Tích hợp: câu chủ đề của đoạn thường ở vị trí nào của đoạn?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Tiết: 11,12
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Ôn lại kiến thức về văn tự sự, cách làm bài văn kể chuyện kết hợp biểu 
cảm.
 - Viết về đề tài môi trường.
Kĩ năng: 
 - Làm bài văn tự sự thành thạo.
 - Vận dụng kiến thức về văn tự sự : chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc 
tâm hồn, kĩ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài văn.
Thái độ: Có ý thức độc lập suy nghĩ để làm bài tốt.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 90 phút (Đề chung)
 Kèm cấu trúc đề, đề chính thức và hướng dẫn chấm.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài: Lão Hạc – Nam Cao.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 03, Ngày 22/8/2019
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_3_tiet_9_12_nam_hoc_2019_2020_truong.doc