Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29, Tiết 39+40: Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận. Luyện đề Nước Đại Việt ta

docx 5 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29, Tiết 39+40: Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận. Luyện đề Nước Đại Việt ta", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 29
Tiết 39,40 - Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận
 - Luyện đề : Nước Đại Việt ta
 Phần1: Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận
 I- Những kiến thức cơ bản :
 1. Luận điểm trong bài văn là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra 
nhằm giải quyết vấn đề một cách hợp lí, chính xác.
 2. Vấn đề thường là một câu hỏi mà cuộc sống đặt ra trước người viết, còn luận điểm là ý 
kiến trả lời của người viết về vấn đề đó.
 3. Muốn giải quyết được vấn đề, người viết phải có một hệ thống luận điểm. Bài viết phải 
có luận điểm chính, luận điểm phụ; chúng liên kết với nhau theo một trình tự hợp lí. Nghĩa là:
 - Các luận điểm được sắp xếp theo tầng bậc rõ ràng và các luận điểm ngang nhau đều được 
chia ra từ một căn cứ duy nhất.
 - Các luận điểm ngang bậc nhau không được trùng lặp hoặc chồng chéo lên nhau.
 - Các luận điểm phải có quan hệ hợp lô - gíc của quá trình giải quyết vấn đề: bắt đầu từ 
luận điểm xuất phát, qua các luận điểm phát triển để đi tới luận điểm kết luận toàn bài.
 - Các luận điểm phải phát triển từ dễ đến khó,từ thấp đến cao. 
 4. Trong bài văn nghị luận, mỗi đoạn văn ở phần thân bài thường trình bày một luận điểm . 
Thường có các cách trình bày:
 - Câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn là trình bày theo phép diễn dịch.
 - Câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn là trình bày theo phép quy nạp.
 - Lần lượt nêu câu chủ đề đầu đoạn, rồi phát triển chủ đề, cuối đoạn khẳng định lại chủ đề, 
là trình bày theo phép tổng – phân – hợp.
 5. Các nhiệm vụ chủ yếu của việc trình bày luận điểm là:
 - Nêu luận điểm : Thường dưới dạng câu văn có tính chất giới thiệu (nếu là đoạn diễn 
dịch); hoặc câu văn có tính chất khẳng định (nếu là đoạn quy nạp).
 - Trình bày luận cứ để làm rõ luận điểm (lập luận): sắp xếp các luận cứ thành hệ thống; các 
luận cứ phải liên kết chặt chẽ với nhau( lí lẽ trước gợi mở ra lí lẽ tiếp sau, lí lẽ sau kế thừa và 
phát triển lí lẽ trước). Lập luận tốt sẽ tăng sức thuyết phục. - Phải biết dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm; dùng các biện pháp tu từ. Diễn đạt tốt sẽ 
tăng sức truyền cảm.
 II- Luyện tập
 Bài 1: Cho đoạn văn sau .
 Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông; Tú 
Bà; Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn bán thịt người; Sở Khanh vì 
tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác. Cả một xã hội chạy theo tiền.
 (Hoài thanh)
 1. Câu nào là câu chủ đề của đoạn văn?
 2. đoạn văn trên là đoạn văn diễn dịch. Đúng hay sai?
 3. Bài văn trên trình bày luận điểm gì?
 Bài 2: 
 1. Đoạn văn dưới đây chưa có câu chủ đề.
 Những câu ca dao hay của ta, hầu hết mở đầu bằng “ con cò”: Con cò bay lả bay la, con 
cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội, con cò trắng bạch như vôi, con cò vàng, con cò kì, con cò 
quặm Con cò lội theo luống cày, con cò bay trên đồng lúa bát ngát, con cò đứng trên bờ ruộng 
rỉa lông rỉa cánh, ngắm nghía người nông dân làm lụng.
 a. Viết câu chủ đề đứng đầu đoạn để có đoạn diễn dịch.
 b. Viết câu chủ đề đứng cuối đoạn để có đoạn quy nạp.
 Bài 3: Hãy thêm vào đoạn văn dưới đây câu chủ đề đứng đầu đoạn, sao cho phù hợp với 
câu cuối, tạo thành đoạn văn tổng – phân – hợp.
 Trạng thái căm uất sục sôi của một trái tim vĩ đại được thể hiện bằng lời văn ước lệ nhưng 
vẫn rất xúc động, như một lời huyết lệ: “ tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, 
nước mắt đầm đìa”. Lòng căm thù ấy chuyển thành sức mạnh của ý chí xả thân cứu nước. Từ 
trái tim sục sôi nhiệt huyết đến ý chí quả quyết hành động, hi sinh cứu nước là một sự phát triển 
hợp với tính cách người anh hùng. Với ngôn từ và giọng văn thống thiết: “ Dậu cho trăm thân 
này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”, tác giả đã biến 
những điểm cố xa lạ trở thành gần gũi vì nó khơi đúng bản chất yêu nước truyền thống. Đoạn 
văn khắc hoạ hình ảnh và tâm hồn Trần Quốc Tuấn, vị chủ soái, linh hồn của cuộc kháng chiến 
chống quân Mông – Nguyên, cho nên cũng là tiêu biểu cho khí phách anh hùng dân tộc.
 Bài 4: Cho luận điểm: Bác Hồ sống rất giản dị.
 a.Trình bày thành một đoạn văn diễn dịch
 b. Sau đó biến đổi thành đoạn văn quy nạp. Bài 5: Chọn một luận điểm trong bài “ Nước Đại Việt ta” và trình bày 1 đoạn văn diễn 
dịch, 1 đoạn văn tổng phân hợp.
 Gợi ý
 Bài 1: A- Sai – C
 1. Cả một xã hội chạy theo tiền.
 2. Sai
 3. Xã hội trong Truyện Kiều là một xã hội chạy theo đồng tiền.
 Bài 2. Nội dung của hai câu chủ đề là một, những đặt ở đâu hay cuối đoạn văn thì cách 
diễn đạt phải có sự khác nhau.
 Bài 3. Đọc kĩ câu cuối để nắm được chủ đề của đoạn. Câu đặt đầu đoạn nên ngắn gọn hơn, 
miễn sao giới thiệu được chủ đề, chưa có sắc thái nhấn mạnh, đề cao.
 Bài 4.a) Bài tập mới nêu ra luận điểm, chưa phải là câu chủ đề. Do đó, nhất thiết phải:
 - Viết câu giới thiệu chủ đề.
 - Viết một số câu minh hoạ cụ thể cho đức tính giản dị của Bác Hồ.
 Bài 5. Học sinh tự chọn luận điểm, viết đoạn văn theo yêu cầu.
 Giáo viên chữa trên bài làm của học sinh.
 Phần II: Luyện đề : Nước Đại Việt ta
 Bài tập 1 Hãy chứng minh sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn trong đoạn văn này.
 Bài tập2:
 So sánh với bài “Sông núi nước Nam” để thấy những nét mới và sâu sắc trong tư tưởng 
của Nguyễn Trãi thể hiện qua đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”
 Gợi ý
 Bài 1:
 A. Mở bài
 + Giới thiệu tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
 + Giới thiệu luận đề : Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp 
giữa lí lẽ và thực tế.
 B. Thân bài
 1. Nêu nội dung chính của đoạn trích: tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập 
của dân tộc.
 2. Chứng minh: hai chân lí trên đã được khẳng định bằng cách kết hợp giữa lí lẽ và thực tế.
 a.Tư tưởng nhân nghĩa được nêu lên bằng một lí lẽ mới mẻ và giàu sức thuyết phục. b.Chủ quyền độc lập của dân tộc Đại Việt được khẳng định bằng một lí lẽ chặt chẽ, thể 
hiện một quan niệm sâu sắc và toàn diện về quốc gia dân tộc, tràn đầy niềm tự hào dân tộc.
 c. Dùng những dẫn chứng thực tế lịch sử cụ thể và xác đáng để khẳng định sức mạnh của 
chân lí, của chính nghĩa.
 C. Kết bài: đánh giá ý nghĩa của đoạn văn.
 Bài 2: Nét mới của Nguyễn Trãi
 - Quan niệm về quốc gia, dân tộc hoàn chỉnh hơn. Trong Sông núi nước Nam, tác giả mới 
nói đến hai yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền : còn trong Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi bổ sung 
thêm ba yếu tố: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử dân tộc.
 - Sự sâu sắc thể hiện ở chỗ Nguyễn Trãi khẳng định văn hiến và truyền thống lịch sử là 
yếu tố cơ bản nhất khẳng định sự tồn tại bền vững của một quốc gia độc lập. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tuan_29_tiet_3940_on_tap_ve_luan_diem_tron.docx