Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thu Trang

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thu Trang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Đinh Thu Trang 
TÊN BÀI DẠY: THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.
 - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
 - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. 
* Năng lực bộ môn
 - Quan sát danh lam thắng cảnh.
 - Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử 
dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
 - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh 
về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ.
3. Phẩm chất
YÊU NƯỚC: Yêu thiên nhiên, tự hào về cảnh đẹp quê hương
TRÁCH NHIỆM: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: Máy tính, đoạn phim về danh lam thắng cảnh
2. Chuẩn bị của HS: Bảng phụ, bút lông để lập dàn ý
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại văn khái niệm thuyết minh
- HS hiểu được: TM về danh lam thắng cảnh là kiểu bài của VBTM
b) Nội dung:
HS xem đoạn phim về hồ Hoàn Kiếm và xác định những bộ phận cấu tạo nên hồ Hoàn Kiếm
c) Sản phẩm:
HS quan sát và nêu lên những bộ phận cấu tạo nên hồ Hoàn Kiếm: đền Ngọc Sơn, cầu Thê 
Húc 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: 
- Thế nào là văn thuyết minh?
- HS xem đoạn phim: xác định những bộ phận cấu tạo nên hồ Hoàn Kiếm.
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Kiến thức 1: Giới thiệu danh lam thắng cảnh (10 phút)
 Mục tiêu:
 - HS biết cách cập nhật kiến thức để làm bài văn TM
 - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
 - Bước 1: Chuyển giao I. Giới thiệu danh lam thắng 
 nhiệm vụ: cảnh:
 GV yêu cầu hs đọc thông - HS nghe hướng dẫn - thực 1. Quá trình hình thành, các bộ 
 tin trang 33, 34 và trả lời hiện phận tạo thành.
 các câu hỏi: 
 - Bài văn giúp em hiểu gì - Lịch sử hình thành, các bộ 2. Kiến thức lịch sử, văn hóa .
 về hồ Hoàn Kiếm và đền phận tạo thành..
 Ngọc Sơn? 
 - Bài văn cung cấp về kiến - Lịch sử: sự kiện, thời gian, 3. Để có kiến thức: Phải đọc 
 thức ở lĩnh vực nào? diễn biến, nhân vật, sách, tra cứu, tham quan thực 
 tế, hỏi han, 
 - Làm thế nào để có kiến - Cập nhật kiến thức.. 4. Bài văn cần có bố cục ba phần.
 thức về một danh lam 
 thắng cảnh?
 - Bài viết được sắp xếp - Thứ tự: thời gian. 5. PP thuyết minh: liệt kê, dung 
 theo bố cục, thứ tự nào. - Thiếu phần mở bài. số liệu..
 Theo em, bài này có thiếu Thiếu: miêu tả vị trí, độ 
 sót gì về bố cục. Có phải rộng hẹp của hồ, vị trí của 
 thiếu phần mở bài không? Tháp Rùa, thiếu miêu tả Ghi nhớ( SGK).
 quang cảnh chung quanh, 
- - PPTM ở đây là gì? cây cối, màu nước xanh, 
 Bước 2: GV nhận xét và thỉnh thoảng rùa nổi lên, 
 chuẩn xác kiến thức. THGDKNS: Nhắc nhở kĩ 
 năng tìm hiểu thế giới xung 
 quanh, cập nhật kiến thức 
 3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
 b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
 c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
 II. Luyện tập:
 1. Xây dựng lại bố cục bài Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn:
 a. Mở bài: 
 Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh đó
 b. Thân bài:
 - Quá trình hình thành, cấu trúc (gồm những bộ phận nào), vị trí địa lí của thắng cảnh nằm ở 
 đâu, 
 - Vẻ đẹp nổi bật của danh lam thắng cảnh đó: Tượng trưng cho cái gì? Nói lên điều gì? 
 (thêm yếu tố miêu tả và bình luận). c. Kết bài:
 Tình cảm, suy nghĩ về danh lam thắng cảnh đó.
2. Sắp xếp lại thứ tự:
- Từ xa  gần: thời gian.
- Từ ngoài trong: đường phố, cây xanh, ven hồ, nước, rùa, đền, ( không gian và thiên 
 nhiên).
3. Chi tiết tiêu biểu: 
- Lê Lợi trả gươmrùa nhận gươm: Hồ Gươm.
- Gò Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn ghi chiến công đánh giặc ngoại xâm và thờ vị anh hùng dân 
 tộc cùng với những giá trị văn hoá.
4. Ý của nhà thơ nước ngoài:
 Có thể dùng làm mở bài
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời
nhanh các câu hỏi sau:
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại
kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phương
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm: Lập dàn ý: giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa 
phương
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phương
Bước 2: Hướng dẫn: chọn một danh thắng ở địa phương, và hoàn thành dàn ý.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 TÊN BÀI DẠY: CÂU CẦU KHIẾN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến.
 - Chức năng của câu cầu khiến.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực bộ môn
 - Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
 - Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Phẩm chất Chăm chỉ: Luôn cố gắng tìm hiểu trau dồi về CCK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: ví dụ về câu cầu khiến
2. Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức về câu cầu khiến
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
HS xác định được nhiệm vụ của bài: tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của CCK
b) Nội dung:
Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói? Thế nào là câu nghi vấn?
c) Sản phẩm:
 HS nêu được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói; Khái niệm về câu nghi vấn.
GV dẫn vào bài: đặc điểm hình thức và chức năng của CCK
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: nêu câu hỏi
Bước 2: HS nhớ lại kiến thức và trả lời.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Kiến thức 1: Đặc điểm hình thức và chức năng (10 phút)
Mục tiêu: HS hiểu được
 - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến.
 - Chức năng của câu cầu khiến.
 - Câu nào là câu cầu Đọc ngữ liệu và trả lời câu I. Đặc điểm hình thức và chức 
khiến? (HS khá) hỏi năng :
- Chỉ ra đặc điểm hình * Ví dụ 1/ 30 * Ghi nhớ : SGK
thức, chức năng? a. “Thôi đừng lo lắng.” -> 
- Hãy chỉ ra sự khác nhau khuyên bảo
về cách đọc, chức năng “Cứ về đi” -> yêu cầu
trong a,b ? b. “Đi thôi con” -> yêu cầu
- Thế nào là câu cầu => có sử dụng từ cầu khiến: 
khiến? thôi, đi, dấu chấm than.
THGDKNS: Sử dụng * Ví dụ 2/ 31
đúng CCK a. Mở cửa -> Trần thuật.
 b. Mở cửa! -> cầu khiến 
 (nhấn mạnh)
 + Hình thức : từ cầu khiến, 
 ngữ điệu.
 + Chức năng : yêu cầu
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
II. Luyện tập
1. Bài tập 1: 
- Đặc điểm hình thức: hãy, đi, đừng.
- Thay đổi chủ ngữ: 
a. Thêm: Lang Liêu (con) - Lời yêu cầu nhẹ nhàng hơn.
b. Bớt: Ông giáo – kém lịch sự.
c. Thay: Chúng ta = Các anh - thay đổi ý nghĩa 
2. Bài tập 2: 
a. Thôi, im cái đi !- “thôi” và chấm than- có từ cầu khiến, vắng chủ ngữ.
b. Các em đừng khóc!->”đừng”, chấm than- có từ ngữ cầu khiến, có chủ ngữ.
c. Đưa tay cho tôi mau!. Cầm lấy tay tôi này! – chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ.
3. Bài tập 3: 
Câu (b) nhờ có chủ ngữ nên ý nghĩa cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm giữa người nói và 
người nghe.
5. Bài tập 5: 
Không thể thay thế nhau.
- Đi đi con! – chỉ có người con đi.
- Đi thôi con! – cả mẹ (người ra lệnh) cùng đi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời (BT 1),làm việc cá 
nhân (BT 2 )
Bước 2: Theo dõi, uốn nắn, hỗ trợ 
Bước 3: GV mời HS trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại
kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Tạo lập đoạn văn có sử dụng CCK
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một đoạn văn...
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tập viết đoạn văn có CCK
Bước 2: HS thực hành.
Bước 3: GV nhận xét.
 TÊN BÀI DẠY: NGẮM TRĂNG (Hồ Chí Minh)
 (Vọng nguyệt)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh. - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn 
cảnh ngục tù.
 - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; 
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; 
* Năng lực bộ môn
 - Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Phẩm chất 
YÊU NƯỚC: Yêu kính Bác Hồ. Học tập, noi gương của Bác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: Văn bản (bản phiên âm)
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu được đôi nét về tập thơ “Nhật kí trong tù”, hoàn cảnh ra đời bài thơ
b) Nội dung:
- Giới thiệu về tập thơ “Nhật kí trong tù”
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ
c) Sản phẩm:
Cảm nhận chung “Nhật kí trong tù”,
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: 
Bước 2: HS nêu ý kiến.
Bước 3: HS nhận xét
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu:HS hiểu được: Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Bước 1: Chuyển giao Đọc bài. I. Đọc, chú thích:
nhiệm vụ: . 1. Đọc: sgk
- Hướng dẫn đọc: diễn 2. Chú thích:
cảm, chính xác phần - Ngắm trăng trích trong tập Nhật kí 
phiên âm và chữ Hán, trong tù. 
giọng thích hợp với cảm Xem SGK. - Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt 
xúc ở câu 2, chữ đăng đối Trả lời. Đường luật.
ở 2 câu cuối.. Trả lời.
- Dịch nghĩa, giải nghĩa. - 2 câu thơ đầu.
- Hoàn cảnh sáng tác bài - 2 câu thơ cuối.
thơ. Trích trong tập thơ nào? II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
- Bài thơ viết bằng chữ 1. Hai câu thơ đầu:
gì? - Ngắm trăng trong hoàn cảnh: 
- Thể thơ. Bố cục? trong tù, không rượu, không hoa.
 - Người xưa ngắm trăng -> Không vướng bận về vật chất, 
- Bác Hồ ngắm trăng phải có: tửu, nguyệt, hoa tâm hồn vẫn tự do, ung dung tận 
trong hoàn cảnh nào? Vì  Bác thì không. hưởng cảnh đẹp thiên nhiên.
sao Bác lại nói đến cảnh - Điệp từ không  nhấn 
không rượu, không hoa. mạnh, không vướng bận về 
Câu thơ dùng biện pháp tu vật chất. - Tâm trạng bối rối, xốn xang trước 
từ gì. Tác dụng? Trả lời. cảnh trăng đẹp (khó hững hờ)
-Tâm trạng của Bác?
- Cảm nhận gì về con Cảnh đêm trăng khơi gợi 
người của Bác. nguồn thi hứng.  Bác Hồ là người yêu thiên nhiên, 
- Câu 2 có phải là câu - Vừa hỏi vừa bộc lộ cảm rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp 
nghi vấn không. Nó có xúc. của thiên nhiên.
chức năng gì?
- Nhận xét cách sắp xếp 
các từ: nhân - song - - Đối nhau: người ngắm 
nguyệt có gì đáng chú ý. trăng - trăng ngắm người  2. Hai câu thơ cuối:
Hiệu quả nghệ thuật của làm nổi bật tình cảm giữa Trăng - người -> nghệ thuật đối, 
sự sắp xếp đó. người và trăng. nhân hóa. Người và trăng tự do 
 Trả lời. giao hoà với nhau như đôi bạn tri 
- Trăng nhòm thơ, sử Một nghệ sĩ tài hoa, tinh tế. kỉ.
dụng biện pháp tu từ gì. Bác Hồ vừa là thi sĩ vừa là Phong thái ung dung, lạc quan.
Tác dụng của nó? chiến sĩ. 
- Qua bài thơ, em thấy Thân thể ở 
hình ảnh Bác Hồ hiện ra - Cảnh khuya.
như thế nào? - Rằm tháng Giêng.
- Kể tên một số bài thơ Nhà tù và cái đẹp 
của Bác mà em đã được  cuộc vượt ngục tinh thần 
học có hình ảnh trăng bằng thơ.
hoặc những bài thơ em đã -> Giáo dục kĩ năng sống: 3. Nghệ thuật:
được đọc trong Nhật kí tinh thần lạc quan, yêu TN - So sánh tương phản
trong tù. - Ngôn ngữ thơ độc đáo
 4. Ý nghĩa:
- Ý nghĩa của văn bản? Tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của 
 Chốt ghi nhớ. tâm hồn con người bất chấp hoàn 
- Ngắm trăng là một cuộc cảnh ngục tù.
vượt ngục về tinh thần Ghi nhớ( SGK).
bằng thơ của Bác Hồ, em 
có đồng ý không. Vì sao?
THTTĐĐHCM giáo dục 
lòng yêu thiên nhiên, ung dung của người chiến sĩ..
Bước 2: GV nhận xét và 
chuẩn xác kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: Nâng cao kiến thức về bài thơ
b) Nội dung: Đọc diễn cảm
c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn cách đọc,nhắc nhở, uốn nắn
 TÊN BÀI D￿Y: ĐI ĐƯỜNG Hồ Chí Minh
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn 
cảnh thử thách trên đường.
 - Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua 
những chặng đường gian khó.
 - Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.
 - Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản 
có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau).
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực bộ môn
 - Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Phẩm chất
YÊU NƯỚC: Yêu thiên nhiên, yêu con người: Học tập nghị lực của Bác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: Bài thơ
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: 
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Mục tiêu:
Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 
- Đọc diễn cảm phần chữ I. Đọc - chú thích:
 Hán và dịch thơ. Đọc. 1. Đọc: sgk
- Chú thích.
- Tác giả. Xem SGK. 2. Chú thích: sgk
- Bài thơ trích trong tập - Hồ Chí Minh. Bài thơ Đi đường trích trong tập 
 thơ nào? Nhật kí trong tù.
-GV cung cấp thêm về - Thất ngôn tứ tuyệt.
 những lần chuyên lao - Câu 1: khai II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
 - Câu 1: thừa rất
-Thể thơ? - Câu 1: chuyển chuẩn
- Kết cấu của bài thơ? - Câu 1: hợp
 1. Hai câu đầu:
 Hai lớp nghĩa: - Tẩu lộ
- Bài thơ có mấy lớp - đi đường núi -> Điệp từ, giọng thơ suy ngẫm
 nghĩa? - con đường cách mạng ->Sự trải nghiệm từ việc đi đường 
 núi đầy gian khổ của người tù.
- Câu một nói lên vấn đề - Mở ra ý chủ đạo của bài - Trùng san hựu trùng san
 gì? thơ: nỗi gian lao của người -> Nổi bật, nhấn mạnh ý thơ. 
- So sánh câu thơ dịch với đi đường. -> Nỗi vất vả triền miên, bất tận.
 câu trong nguyên tác? - Nguyên tác: tẩu lộ lặp lại => Người tù cách mạng cảm nhận 
- Câu 2 nói đến điều gì? hai lần. thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian lao 
- Hình ảnh nào đáng chú Trả lời. triền miên của việc đi đường núi 
 ý? - Núi cao rồi lại núi cao cũng như đường cách mạng, đường 
 trập trùng: núi tiếp nối núi, đời.
- Câu ba có gì mới so với gian lao tiếp nối gian lao.
 hai câu thơ đầu?
- Câu bốn thể hiện điều 
gì? Càng nhiều gian lao thì càng 2. Hai câu cuối:
- Tư thế của người tù đi gần thắng lợi, thắng lợi lớn. - Đăng đáo cao phong hậu
 đường ở đây như thế -> Khó khăn kết thúc, người đi 
 nào? - Gian nan rèn luyện mới đường đứng trên cao điểm tột 
- Hình ảnh con đường núi thành công hoặc Tai ương cùng.
gập ghềnh, hiểm trở và rèn luyện tinh thần thêm - Thu vào..
người ngắm cảnh trên hăng: thành công  Giàu ->Du khách đang ung dung ngắm 
đỉnh núi cao gợi cho em tính triết lí. cảnh đẹp. Con người đã chiến thắng 
những liên tưởng gì về - Kết lại hình ảnh và ý tứ hoàn cảnh.
con đường đời, con đường của bài thơ. -> Con đường cách mạng có nhiều cách mạng? - Đường núi  hình ảnh ẩn thử thách chông gai nhưng chắc 
- Ý nghĩa của văn bản? dụ về con đường cách chắn có kết quả tốt đẹp
 Chốt ghi nhớ. mạng, đường đời đầy gian -> Người cách mạng phải rèn luyện 
-> giáo dục kĩ năng lao, thử thách nếu vượt qua ý chí kiên định và phẩm chất kiên 
sốngTHTTĐĐHCM giáo  chiến thắng. cường.
dục lòng yêu thiên nhiên, Trả lời. 3. Nghệ thuật: 
ung dung của người chiến Đọc ghi nhớ. - Kết cấu chặt chẽ
sĩ.. - Lời thơ tự nhiên, cảm xúc
 4. Ý nghĩa:
 Bài thơ viết về việc đi đường gian 
 lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học 
 đường đời, đường cách mạng: vượt 
 qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ 
 vang.
 Ghi nhớ( SGK).
3. Hoạt động: Luyện tập
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: Nâng cao kiến thức về bài thơ
b) Nội dung: Đọc diễn cảm
c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn cách đọc,nhắc nhở, uốn nắn
 Kí duyệt tuần 22 ngày 27.1. 2021
 Tổ trưởng
 -ND, HT:
 -PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_dinh_thu_trang.doc