Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn 10/1/2021 Tuần 21 Tiết: 83 đến tiết 86 Tiết: 83 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh . - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh . Kĩ năng: - Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. - Diễn đạt rõ ràng, chính xác. - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ . Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh; Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh . * Kiến thức 1: HD HS I. Đoạn văn trong văn bản tìm hiểu đoạn văn trong - HS nhận xét đoạn thuyết minh: văn bản thuyết minh- văn sgk: 1. Nhận dạng các đoạn văn Cho HS nhận xét: 2 đoạn a. Đoạn văn 1: thuyết minh văn theo gợi trong SGK: - Câu 1 - câu chủ đề: - Đoạn văn là bộ phận của văn - Các câu có vai trò như thiếu nước sạch. bản. Viết tốt đoạn văn là điều thế nào trong đoạn văn? - Câu 2 - nước ngọt ít Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Câu nào là câu chủ đề? ỏi. kiện để làm tốt bài văn. (khá-giỏi) - Câu 3 – nước ngọt - Đoạn văn thường gồm hai câu - Các câu còn lại giữ bị ô nhiểm. trở lên, được sắp xếp theo thứ tự nhiệm vụ gì? - Câu 4 - nơi thiếu nhất định. nước nhiều nhất. - Câu 5 – dự báo sự - Đoạn văn thuyết minh (a) và thiếu nước (b) câu chủ đề nằm ở đầu đoạn => Các câu sau bổ “Thế giới đang đứng trước nguy -GV đánh giá các ý kiến sung thông tin làm rõ cơ thiếu nước sạch trầm trọng.” “ trao đổi và đưa ra kết luận. ý chủ đề. Câu nào Phạm Văn Đồng tỉnh Quảng cũng nói về chủ đề đã Ngãi.” nêu. - Các câu trong đoạn văn phục b. Đoạn văn 2: vụ mục đích làm rõ câu chủ đề. - Câu 1 – câu chủ đề: 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết -Cho HS nhận xét chỗ Phạm Văn Đồng. chưa đúng của hai đoạn - Các câu còn lại bổ minh. văn? sung thêm thông tin a, Đoạn văn thuyết minh ( a) lộn (sắp xếp lộn xộn) về người này, theo xộn về thứ tự trình bày cấu tạo phương pháp liệt kê. chiếc bút bi. a. Đoạn văn 1: Có thể - Có thể sửa lại: các phần cấu -Yêu cầu HS sắp xếp lại sửa lại: các phần cấu tạo bút (ruột bút, đầu bút, ống cho hợp lý? tạo bút (ruột bút, đầu mực, vỏ bút, móc gà, nút bấm) (khá-giỏi) bút, ống mực, vỏ bút, tiếp đến cách sử dụng và bảo móc gà, nút bấm) b. Đoạn văn 2. Sửa quản bút. Cho HS đọc ghi nhớ lại: phần đế đèn → b, Nội dung văn bản thuyết SGK tr 15. phần thân đèn → minh về bàn cũng có sự lộn xộn. phần chao đèn. * Ghi nhớ: SGK tr 15 - HS đọc Ghi nhớ: SGK tr 15 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. Diễn đạt rõ ràng, chính xác. Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ . - Cho học sinh viết hai Bài tập 1: II-Luyện tâp: đoạn văn (mở bài, kết bài) - Mở bài: Trường em 1. Bài tập 1: và xác định chủ đề? nằm ở vị trí trung tâm - Mở bài: Trường em nằm ở vị của xã, được xây trí trung tâm của xã, được xây dựng khang trang. dựng khang trang. - Kết bài: Ngôi - Kết bài: Ngôi trường đó đã trường đó đã đào tạo đào tạo biết bao thế hệ học sinh. biết bao thế hệ học Giờ đây nó là điểm tựa về tinh sinh. Giờ đây nó là thần cho mỗi học sinh khi đi xa. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 điểm tựa về tinh thần cho mỗi học sinh khi đi xa. 2. Bài tập 2: Bài tập 2: Hồ Chí Minh, một lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh, một lãnh của nhân dân Việt Nam. Ngay từ tụ vĩ đại của nhân dân lúc giang sơn còn bị giày xéo Việt Nam. Ngay từ lúc dưới gót giày của thực dân Pháp, giang sơn còn bị giày xéo - Cho HS viết một đoạn người đã quyết chí ra đi tìm văn theo chủ đề đã cho. dưới gót giày của thực đường cứu nước. cuối cùng người dân Pháp, người đã quyết đã dẫn dắt nhân dân ta đánh đuổi chí ra đi tìm đường cứu “Hai đế quốc to” giành lại độc nước. cuối cùng người đã lập cho dân tộc, tự do cho con dẫn dắt nhân dân ta đánh người nô lệ. đuổi “Hai đế quốc to” giành lại độc lập cho dân tộc, tự do cho con người nô lệ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: Khi con tu hú. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hướng dẫn học sinh kết hợp các phương pháp thuyết minh trong một bài văn. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết: 84 KHI CON TU HÚ - Tố Hữu - I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu. - Nghệ thuật khắc học hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do). - Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù . - Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này . * Tích hợp GDKNS: + Rèn khả năng trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước qua thơ. + Suy nghĩ sáng tạo về nội dung và nghệ thuật của hình ảnh thơ, bài thơ. + Tự xác định giá trị, trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, lí tưởng sống đẹp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Đọc và nêu ý nghĩa bài thơ “Quê hương”? Nêu và phân tích chi tiết nghệ thuật? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Các em đã biết Nhà thơ Tố Hữu qua chú bé liên lạc nhanh nhẹn trong bài thơ “Lượm”. Tiết học này, các em được học bài thơ “Khi con tu hú” một bài thơ được ông sáng tác trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt ở chốn lao tù. Vậy qua bài thơ này Tố Hữu muốn giãi bày tâm trạng gì? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài thơ! Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu. Nghệ thuật khắc học hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do). Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả. * Kiến thức 1: HDHS I. Đọc - tìm hiểu chung Đọc – tìm hiểu chung 1. Đọc - Hướng dẫn đọc và đọc 2. Tìm hiểu chung mẫu: giọng đọc nhẹ - Đọc. a. Tác giả: Tố Hữu (1920 – 2002) - nhàng, biểu lộ cảm xúc - Tác giả:Tố Hữu Tên: Nguyễn Kim Thành. theo tình tiết. (1920 –2002) - Quê: Thừa Thiên – Huế. - Nêu vài nét sơ lược về - Phong cách sáng Tố Hữu? tác: Thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc b. Tác phẩm: "Khi con tu hú" đời thơ - Hoàn cảnh: được sáng tác khi bị - Tác phẩm: Khi con giam cầm ở Thừa Phủ. - Giới thiệu hoàn cảnh ra tu hú - Thể thơ: Lục bát. đời tác phẩm? (khá) - Thể thơ: Lục bát. - Phương thức biểu đạt : Trữ tình - Thể thơ ? Nhịp nhàng uyển kết hợp miêu tả và tự sự. chuyển, truyền tải c. Các từ khó: cảm xúc sâu lắng. 1, . 4. SGK - Trữ tình kết hợp d. Ý nghĩa nhan đề: - Phương thức biểu đạt? miêu tả và tự sự. Bằng biện pháp hoán dụ, “khi con - Các từ khó: tu hú” hót là tín hiệu rực rỡ của - Cho học sinh tìm hiểu 1, . 4. SGK mùa hè, cảnh sắc tưng bừng của một số từ khó. - Bằng biện pháp cuộc sống đã tác động mạnh mẽ - Nhan đề gợi cho em suy hoán dụ, “khi con tu đến tâm hồn người tù. nghĩ gì? (khá) hú” hót là tín hiệu rực rỡ của mùa hè, e. Bố cục: cảnh sắc tưng bừng - P1: 6 câu đầu – tả cảnh mùa hè của cuộc sống đã tác rực rỡ. động mạnh mẽ đến - P2: 4 câu cuối: tả tình , diễn tả tâm hồn người tù. tâm trạng người tù – chiến sĩ cách - Bố cục: 2 phần mạng. - Tìm bố cục của bài thơ? (P1: 6 câu đầu; P2: 4 câu cuối) * Kiến thức 2: HDHS II. Đọc - hiểu văn bản Đọc – hiểu bài thơ 1. Cảnh trời đất vào hè * Cảnh trời đất vào hè - Âm thanh: tiếng chim gọi bầy, ve được khắc họa như thế - Âm thanh: tiếng ngân. nào? chim gọi bầy . - Hình ảnh: - Âm thanh? - Hình ảnh: + Lúa - đương chín; Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Hình ảnh? + Lúa - đương chín; + Trái cây- ngọt dần, + Trái cây- ngọt + Bắp rây – vàng hạt. dần, + Nắng đào – đầy sân. - Không gian: trời + Diều sáo: Lộn nhào. - Không gian? xanh – rộng, cao. - Không gian: trời xanh – rộng, cao. => Mùa hè rộn ràng, đầy hương vị, màu sắc, khoáng đạt, tự do và vui tươi đầy sức sống. 2. Tâm trang người tù: * Tâm trạng người tù - Thính giác: Nghe hè dậy, tu hú như thế nào trước cảnh kêu. sắc mùa hè? - Thính giác: Nghe - Cảm giác: Ngột, uất. - Thính giác? hè dậy, tu hú kêu. - Hành động: Muốn đạp tan phòng. - Cảm giác? - Cảm giác: Ngột, => Cảm nhận mãnh liệt cuộc sống uất. tự do. - Hành động: Muốn => Tác giả bày tỏ tâm trạng bực - Hành động? đạp tan phòng. bội, muốn phá tung xiềng xích, thể - Tiếng con tu hú hiện niềm khát khao tự do của không còn là báo người chiến sĩ cách mạng trong hiệu mùa hè mà là hoàn cảnh tù đày muốn hướng đến - Em nhận xét gì về tiếng thôi thúc con người cuộc đời tự do. tu hú trong đoạn 2? (Khá) đến với tự do, vượt 4. Nghệ thuật: qua cảnh tù đầy ngột - Ngôn ngữ giản dị thiết tha ; thể ngạt, u uất. thơ lục bát giàu nhạc điệu => Cảm nhận mãnh - Biện pháp tu từ: Hoán dụ, liên liệt cuộc sống tự do. tưởng. - Nội dung: Lòng 5. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện lòng - Nêu nội dung bài thơ? khát khao cuộc sống yêu đời, yêu lí tưởng của người tự do. chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong - Nghệ thuật: hoàn cảnh ngục tù. - Tìm các yếu tố nghệ + Ngôn ngữ giản dị thuật của bài thơ? (khá- thiết tha. III-Tổng kết: giỏi) + Biện pháp tu từ: Ghi nhớ SGK. * Tích hợp GDKNS: Hoán dụ, liên tưởng + Rèn khả năng trình bày - tiếng tu hú gợi lên suy nghĩ về tình yêu quê mùa hè cháy bỏng, hương đất nước qua thơ. cảnh sắc tươi đep, + Suy nghĩ sáng tạo về đầy âm thanh nội dung và nghệ thuật của hình ảnh thơ, bài thơ. + Tự xác định giá trị, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + “Khi con tu hú” đã cho em cảm nhận gì? Cảnh mùa hè như thế nào ? + Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 85 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (cách làm) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh. - Mục đích, yêu cầu, cách quan và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm). Kĩ năng: - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm). - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ. Thái độ: Ý thức tầm quan trọng của thể loại văn thuyết minh về phương pháp - cách làm 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách trình bày đoạn văn? 3. Bài mới: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh. Mục đích, yêu cầu, cách quan và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm). * Kiến thức 1: Giới thiệu I. Giới thiệu về một phương một phương pháp (cách pháp làm) Khi cần thuyết minh cách làm * Cho HS tìm hiểu ví dụ - Xét ví dụ: một đồ vật (hay cách nấu món ăn, SGK a. Tên bài: cách làm - Tên bài là gì? đồ chơi: “Em bé đá may áo quần, ) người ta thường bóng bằng quả khô”. trình bày: - Các bước thực hiện ra - Các bước: + Nguyên liệu sao? (1). Nguyên vật liệu. + Cách làm (2). Cách làm + Yêu cầu về thành phẩm (3). Yêu cầu thành - Cách trình bày được thể hiện: phẩm. từ điều kiện, cách thức trình tự - GV nhận xét kết b. Cách nấu canh ra làm ra sản phẩm và yêu cầu cần quả tìm hiểu của ngót với thịt lơn nạc. thiết đối với chất lượng của sản HS, chỉnh sửa. Các bước: (1). Nguyên vật liệu. phẩm làm ra. (2). Cách làm * Ghi nhớ: SGK tr 26. (3). Yêu cầu thành phẩm. - Nêu nhận xét về thuyết 2. Nhận xét: minh một cách làm?(khá- - Cần nắm chắc cách giỏi) làm. - Trình bày rõ điều kiện, cách thức , thứ tự và yêu cầu chất - Cho HS đọc ghi nhớ lượng thành phẩm. SGK tr 26 Lời văn rõ ràng.. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm). Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 II. Luyện tập 1. Bài tập 1: Bài tập 1: Bài 1: Lập dàn ý thuyết minh về - Nêu đề bài: giới thiệu cách làm đèn lồng giấy đón cách - MB: giới thiệu cách Trung thu làm đèn lồng giấy đón làm lồng đèn Trung thu a, Nguyên liệu: - TB: + Giấy màu cứng, keo dán, chỉ, + Nguyên liệu: Giấy kéo màu cứng, keo dán, + Băng dính trong, bút chì, chỉ, kéo; Băng dính thước kẻ, que gỗ trong, bút chì, thước b, Cách thực hiện kẻ, que gỗ - Bước 1: Gập đôi tờ giấy màu hình chữ nhật lại + Cách thực hiện: - Bước 2: Dùng thước kẻ và vẽ Nêu trình tự các các đường thẳng song song trên bước. mặt giấy, mỗi đường thẳng cách nhau 2 cm và để chừa lại phần - KB: Yêu cầu thành mép giấy phần chiều dài và chiều phẩm đèn không rộng 3 cm. Sau đó dùng kéo cắt được méo mó, màu sắc bắt mắt. theo những đường thẳng đã vẽ. - Bước 3: Dùng bút trang trí thêm lên thân đèn. - Bước 4: Cuộn giấy hình tròn và dán hai mép giấy, sau đó dán thêm phần quai và buộc chỉ vào quai đèn nối lên que gỗ. c. Yêu cầu thành phẩm: Các nang đèn đều đặn, đèn không được méo mó, màu sắc bắt mắt. Bài 2: Văn bản Phương pháp đọc nhanh trình bày: Bài tập 2: a, Nêu vấn đề - MB: Con người cần - Khẳng định vai trò của việc 2. Bài tập 2: nắm nhiều thông tin đọc bằng việc nêu phản đề. Dàn ý(giáo viên hướng để đáp ứng nhu cầu + Sự phát triển của công nghệ cuộc sống. dẫn lập dàn ý) thông tin máy móc không thể - GV HDHS phần - TB: thay thế được việc đọc. c, Kết luận + Mục đích: đọc + Trình bày mâu thuẫn giữa Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Những tấm gương đọc thông thường không việc đọc của con người với lượng nhanh: Na-pô-lê-ông, đáp ứng nhu cầu. Do thông tin khổng lồ từ tri thức Mac-xim Goroki, Ban-zắc đó cần phải đọc nhân loại. nhanh. - Nêu ra gương các nước b, Giải quyết vấn đề + Các phương pháp tiên tiến như Nga, Mỹ mở đọc nhanh. Người viết trình bày theo vấn ra các lớp dạy đọc nhanh. đề từ thấp đến cao: Các số liệu đưa ra trong * Nắm từ ngữ chủ đề, + Ở mức thấp có thể đọc thành bài với độ chênh lệch rất từ chìa khóa đọc tiếng cao có sức thuyết phục lớn theo hướng đọc. + Ở mức cao có thể đọc thầm khi nói tới phương pháp (đọc theo dòng và theo ý) đọc nhanh. * Một số người đọc + Đọc lướt từ trên xuống dưới nhiều và nhanh: Na- + Không bám sát các từ mà pô-nê-ông, Ban-dắc, nắm chắc các ý Lê-nin, Mác-xim Go- rơ-ki. + Trong một thời gian ngắn, có của việc đọc nhanh. thể thu nhận đầy đủ thông tin chủ yếu của một trang sách, cuốn sách + Ai cũng có thể vận dụng được nhưng phải tập trung cao, có ý chí 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: “Tức cảnh Pác Bó” – soạn câu hỏi dưới văn bản. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Thuyết minh về một phương pháp ta phải thực hiện những phần nào? Khí hậu quê em như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 86 TỨC CẢNH PÁC BÓ - Hồ Chí Minh - I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. - Liên hệ đời sống giản dị của Bác ở Việt Bắc: Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công. Kĩ năng: - Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm lạc quan trong cuộc sống. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc bài “Khi con tu hú” và cho biết nội dung bài thơ? Nêu và phân tích 1 chi tiết nghệ thuật ? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Tháng 2/1941, sau 30 năm trời buôn ba họat động cách mạng cứu nước khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã bí mật về nước để tiếp tục lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Người sống và làm việc trong hang Pác Bó. Cuộc sống vô cùng thiếu thốn, gian khổ... Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. Liên hệ đời sống giản dị của Bác ở Việt Bắc: Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công. * Kiến thức 1: HDHS Đọc I. Đọc – tìm hiểu chung: và tìm hiểu chung 1. Đọc: - Hướng dẫn đọc và đọc 2.Tìm hiểu chung : mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, - Nghe. a. Tác giả: Hồ Chí Minh biểu lộ cảm xúc theo tình (1890-1969) là nhà văn, nhà tiết. thơ, chiến sĩ cách mạng, anh - Cho học sinh đọc tiếp. - Đọc. hùng giải phóng dân tộc, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Nêu vài nét sơ lược về tác - HS nêu đôi nét tác danh nhân văn hóa thế giới. giả? giả. b. Tác phẩm: - Giới thiệu hoàn cảnh ra đời - Hoàn cảnh: ra đời - Hoàn cảnh: ra đời tháng 2- tác phẩm? tháng 2-1941. 1941. - Giới thiệu thể thơ? - Thể thơ: tứ tuyệt - Thể thơ: tứ tuyệt. - Tìm phương thức biểu đạt? - Biểu cảm. - Phương thức biểu đạt: Biểu - Cho học sinh tìm hiểu một - Giải nghĩa từ khó. cảm. số từ khó. c. Các từ khó: SGK. * Kiến thức 2: HD HS Đọc II. Đọc - hiểu văn bản : - hiểu văn bản. 1. Thú vui lâm tuyền : - Cuộc sống và tinh thần của - Cuộc sống: bình dị - Cuộc sống: người chiến sĩ như thế nào? nơi rừng núi. + Sáng ra tối vào” - Giọng thơ như thế nào? - Giọng thơ: tự nhiên, + “Cháo bẹ, rau măng” bình dị, pha chút vui đùa hóm hỉnh... - Giọng thơ: tự nhiên, bình - Em có nhận xét gì về cuộc - Cuộc sống nhiều dị, pha chút vui đùa hóm sống người chiến sĩ?(khá – thiếu thốn. hỉnh... giỏi) - Công việc: dịch lịch sử - Công việc của người chiến - Công việc: dịch lịch Đảng CSLX để làm tài liệu sĩ ở đây là gì? sử Đảng CSLX để học tập cho cán bộ. làm tài liệu học tập Cuộc sống nhiều thiếu cho cán bộ. thốn. - Tinh thần: “Sẵn => Bác sống Hòa hợp với sàng” thiên nhiên. Khẩu khí khoa - Hình ảnh người chiến sĩ với - Hình ảnh người trương thể hiện niềm vui sự nghiệp cách mạng như thế chiến sĩ cách mạng: sướng. nào? + Điều kiện:“chông 2. Cái “sang” của người chênh” chiến sĩ cách mạng: + Mục tiêu: “cuộc đời - Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng” cách mạng: - Tại sao nói “Cuộc đời cách - Đánh giá việc làm : + Điều kiện:“chông chênh” mạng thật là sang”? (khá- “Thật là sang” + Mục tiêu: “cuộc đời cách giỏi) => Hình ảnh người mạng” chiến sĩ cách mạng - Đánh giá việc làm : “Thật với bản lĩnh phi là sang” thường, tự tin, bất => Người chiến sĩ cách mạng chấp khó khăn. Cái hiện lên với bản lĩnh phi “sang” ở đây chính là thường, phong thái ung dung, niềm vui sướng khi tự tin, bất chấp khó khăn. Cái được cống hiến cho “sang” ở đây chính là niềm dân cho nước. vui sướng khi được cống - Nêu nội dung của bài thơ? - ND: Tinh thần lạc hiến cho dân cho nước. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 quan, phong thái ung 3. Nghệ thuật : dung của người chiến + Giọng thơ: Hóm hỉnh, vui sĩ. đùa. - Nêu các biện pháp nghệ - NT: + Từ ngữ: Giàu hình ảnh, thuật của bài thơ? (khá-giỏi) + Giọng thơ: Hóm hàm súc hỉnh, vui đùa. 4. Ý nghĩa : Bài thơ thể hiện + Từ ngữ: Giàu hình cốt cách, tinh thần Hồ Chí - Cho HS đọc ghi nhớ SGK ảnh, hàm súc. Minh, luôn tràn đầy niềm lạc tr 30 - Ghi nhớ SGK. quan, tin tưởng vào sự - Tích hợp : Em học tập tinh nghiệp cách mạng. thần lạc quan của Bác ; em - Trả lời. III- Tổng kết : vận dung như thế nào trong *Ghi nhớ SGK học tập ?(khá-giỏi) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. (đọc kĩ các phần của bài học). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Học nội dung và thuộc lòng bài thơ. So sánh, đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với một bài thơ tứ tuyệt tự chọn. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 21, Ngày 20/1/2021 ND: PP: TP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: