Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 20, Tiết 79+80: Quê hương - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 20, Tiết 79+80: Quê hương - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 8/1/2021
 Tuần 20
 Tiết: 79 đến tiết 80
 Tiết 79, 80:
 QUÊ HƯƠNG
 - Tế Hanh -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình 
 yêu quê hương đằm thắm. 
 - Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; 
 lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha.
 - Môi trường nơi quê hương tác giả.
 Kĩ năng: 
 - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
 - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
 - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
 * Tích hợp GDKNS: 
 + Rèn khả năng trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước qua thơ.
 + Suy nghĩ sáng tạo về nội dung và nghệ thuật của hình ảnh thơ, bài thơ.
 + Tự xác định giá trị, trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước.
 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc và nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng”? Độc đáo về 
 nghệ thuật của bài thơ?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Nhà thơ Đỗ Trung Quân đã trải nghiệm:
 "Quê hương, mỗi người chỉ một.
 Như là chỉ một mẹ thôi!
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Quê hương, nếu ai không nhớ
 Sẽ không lớn nổi thành người!"
 Tình yêu quê hương là một tình cảm vô cùng thiêng liêng cao quý và không biết đã tự bao 
giờ các nhà thơ khi viết về quê hương mình đều thể hiện một tình yêu rất đỗi chân thành, sâu 
lắng... Đối với Tế Hanh cũng vậy, cái làng chài ven biển, quê hương ông đã trở thành nỗi nhớ 
nhung mãnh liệt, một niềm thương sâu nặng. Cái hình ảnh làng quê ấy đã đi vào trong những sáng 
tác đầu tay của ông!
 Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Quê hương một sáng tác đầu tay đầy tình cảm 
của Tế Hanh.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình 
yêu quê hương đằm thắm. Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh 
hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha. Môi trường nơi quê 
hương tác giả.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung 
tìm hiểu chung 1. Đọc:
- Hướng dẫn đọc và đọc 2. Tìm hiểu chung:
mẫu: giọng đọc vui tươi tự - Đọc. a. Tác giả: 
nhiên - Tế Hanh (1921-2009).
- Nêu vài nét sơ lược về Tế - Tác giả: Tế Hanh - Tình yêu quê hương tha 
Hanh? (1921- 2009). Tên: thiết là điểm nổi bật trong 
 Trần Tế Hanh. Quê: thơ ông.
 Quảng Ngãi. 
 - Phong cách sáng 
 tác: Buồn và tình yêu 
 quê hương da diết; 
 niềm khao khát thống 
 nhất Tổ quốc.
- Giới thiệu tác phẩm ? - Tác phẩm:
+ Hoàn cảnh? + Hoàn cảnh trong b. Tác phẩm:
+ Thể loại? tác phẩm: đất nước ta - Bài thơ “quê hương” được 
+ Phương thức biểu đạt? ở giai đoạn trước rút từ tập Nghẹn ngào 1939, 
 Cách mạng tháng được in lại trong tâp Hoa 
 Tám niên 1945.
 + Thể loại: tám chữ - Thể loại: tám chữ tự do.
 tự do. - Phương thức biểu đạt: Trữ 
 + Phương thức biểu tình kết hợp miêu tả và tự sự
- Cho học sinh tìm hiểu một đạt: Trữ tình kết hợp 
số từ khó. miêu tả và tự sự 
 - Các từ khó:1, . 4 c. Các từ khó:
 SGK 1, . 4 SGK.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* Kiến thức 2: HDHS Đọc – II. Đọc - hiểu bài thơ:
hiểu bài thơ 1. Cảnh dân chài bơi 
- Đặc điểm của làng? - Đặc điểm của làng: thuyền ra khơi:
 + Nghề chài lưới. - Đặc điểm của làng: 
 + Có sông bao bọc, + Nghề chài lưới.
- Hình ảnh gợi lên cảnh ra gần biển. + Có sông bao bọc, gần biển.
khơi? - Hình ảnh: - Hình ảnh: 
 + Không gian: Bầu + Không gian: Bầu trời.., 
 trời.., nắng hồng.. nắng hồng.
 + Phương tiện ra + Phương tiện ra khơi: Chiếc 
 khơi: Chiếc thuyền thuyền như con tuấn mã.
 như con tuấn mã. - Hành động: Phăng mái 
- Hành động của con thuyền? - Hành động: Phăng chèo, cánh buồm giương, 
 mái chèo, cánh buồm rướn thân trắng, thâu góp 
 giương, rướn thân gió 
 trắng, thâu góp gió => Với nghệ thuật so sánh, 
- Tác giả sử dụng nghệ thuật - Trả lời. liên tưởng, ta thấy hiện lên 
gì? Nêu tác dụng của nghệ một không gian khoáng đạt, 
thuật đó?(khá – giỏi) tươi sắc, con thuyền làm chủ 
- Em nhận xét gì về cảnh ra - Với nghệ thuật so vũ trụ. Tạo bức tranh lộng 
khơi của dân chài?(khá – sánh, liên tưởng, ta lẫy, sinh động, kỳ vĩ.
giỏi) thấy hiện lên một 2. Cảnh thuyền về bến:
 không gian khoáng - Khung cảnh: Ồn ào, tấp 
 đạt, tươi sắc, con nập, ..
 thuyền làm chủ vũ - Kết quả: Cá tươi ngon, thân 
 trụ. Tạo bức tranh bạc trắng, cá đầy ghe 
 lộng lẫy, sinh động, - Dân chài: 
 kỳ vĩ. + Làn da rám nắng
- Khung cảnh của buổi - Khung cảnh: Kết + Thân hình nồng thở vị xa 
thuyền về như thế nào? quả: Cá xăm
 - Con thuyền: 
- Hình ảnh dân chài thể hiện - Dân chài: + Trở về nằm.
qua chi tiết nào? Đó là con + Làn da rám nắng + Muối thấm dần trong thớ 
người như thế nào? + Thân hình nồng thở vỏ.
(khá-giỏi) vị xa xăm => Thành quả tốt đẹp; con 
- Hình ảnh con thuyền được - Con thuyền: người bình dị, khỏe khoắn, 
nhân hóa như thế nào? (khá – + Trở về nằm vui nhộn như thủy thủ chinh 
giỏi) + Muối thấm dần phục mặt biển; con thuyền có 
 trong thớ vỏ. linh hồn như một ngư phủ.
- Từ ngữ nào gợi tả tâm trạng - Tâm trạng: 3. Tâm trạng của tác giả: 
của tác giả? Đó là tâm trang + Luôn tưởng nhớ Hương vị đặc biệt gợi thành 
gì? + Nhớ cái mùi nồng nỗi nhớ, tình yêu và là động 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 mặn quá lực phấn đấu vì quê hương.
- Từ đó tác giả có thái độ gì? - Nêu thái độ. 4. Nghệ thuật:
- Nêu nội dung bài thơ? - Bài thơ là lời bày tỏ - Hình ảnh bay bổng lãng 
 của tác giả về một mạn, thơ mộng.
 tình yêu tha thiết đối - Phép nhân hóa và so sánh, 
 liên tưởng làm cho con người 
 với quê hương làng 
 và chiếc thuyền trở thành kỳ 
 biển.
- Nêu các biện pháp nghệ vĩ.
 - Nghệ thuật:
thuật và tác dụng của nó - Giọng thơ vui tươi tự nhiên.
 + Hình ảnh bay bổng 
trong bài?(khá-giỏi) 5. Ý nghĩa : Bài thơ là lời 
 lãng mạn, thơ mộng
* Tích hợp GDKNS: bày tỏ của tác giả về một tình 
 + Phép nhân hóa và 
+ Rèn khả năng trình bày suy yêu tha thiết đối với quê 
nghĩ về tình yêu quê hương đất so sánh, liên tưởng 
 hương làng biển.
nước qua thơ. làm cho con người và 
 III-. Tổng kết: 
+ Suy nghĩ sáng tạo về nội dung chiếc thuyền trở 
 Ghi nhớ : SGK
và nghệ thuật của hình ảnh thơ, thành kỳ vĩ.
bài thơ.
+ Tự xác định giá trị, trách + Giọng thơ vui tươi 
nhiệm của bản thân đối với quê tự nhiên.
hương, đất nước.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: “ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”. 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: “Quê hương” đã cho em cảm nhận gì? Em 
 hãy cho biết môi trường sống của quê hương tác giả ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm: 
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 20, Ngày 13/1/2021
 ND:
 PP:
 TP: Đinh Thu Trang
 GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_20_tiet_7980_que_huong_nam_hoc_2020_2.doc