Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 18, Tiết 59-61+72 - Năm học 2020-2021

doc 16 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 18, Tiết 59-61+72 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 16/12/2020
Tiết: 59 – 61, 72
Tuần: 18
 Tiết 59: DẤU NGOẶC KÉP
 KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ HỌC: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 . Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép.
 . Kĩ năng:
 - Sử dụng dấu ngoặc kép.
 - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác.
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
 . Thái độ: Ý thức sử dụng dấu ngoặc kép vào văn bản đúng công dụng.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV : Giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức.
 - HS: SGK, học bài cũ, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Công dụng của dấu ngoặc đơn? Đặt câu minh họa?
 3. Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Công dụng của dấu hai Công dụng của dấu hai GV chốt lại
chấm? Cho ví dụ minh họa? chấm? Cho ví dụ minh họa?
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên
 Sản phẩm của học sinh
 động Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên
 Sản phẩm của học sinh
 động
 Kiến thức 1: Kiến thứ 1: I. Công dụng:
Công dụng: 1. Xét các ví dụ sách giáo 
Mục đích: Hướng dẫn học khoa:
sinh tìm hiểu công dụng của Dấu ngoặc kép dùng để:
dấu ngoặc kép -10’. a. Đánh dấu từ ngữ, câu, 
- Giáo viên treo bảng phụ - Đọc ví dụ và quan sát đoạn dẫn trực tiếp.
có nội dung mục I trang bảng phụ. b,c. Đánh dấu từ ngữ được 
141 và gọi học sinh đọc. hiểu theo nghĩa đặc biệt hay 
- Dấu “ ” trong đoạn trích a - Trả lời: trích lời dẫn của có hàm ý mỉa mai.
dùng để làm gì? thánh Găng-đi. d. Đánh dấu tên tác phẩm, 
 tờ báo, tập san,... được dẫn.
- Ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để - Hiểu theo nghĩa ẩn dụ. 2. Ghi nhớ: SGKT 142.
làm gì?
- Trong ví dụ c và d dấu “ ” - Hàm ý mỉa mai.
làm gì?
- Giáo viên giảng nghĩa - Nghe.
“văn minh”, “khai hoá”...
 => Nêu công dụng của dấu - Đọc ghi nhớ.
ngoặc kép.
- Thử bỏ nội dung trong - Học sinh trao đổi trả lời: 
dấu “ ” và nêu nhận xét về thay đổi.
nghĩa của từng đoạn => so sánh vai trò của dấu 
trích?(HS khá – giỏi) ( ) và dấu “ ”. 
 Hoạt động 3: Luyện tập.(18P)
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Bài tập 1: Giải thích công - Giải thích công dụng của Bài tập 1: Giải thích công 
dụng của dấu ngoặc kép dấu ngoặc kép: dụng của dấu ngoặc kép:
trong những đoạn trích. a. Đánh dấu câu nói được a. Đánh dấu câu nói được 
 dẫn trực tiếp. dẫn trực tiếp.
 b. Đánh dấu từ ngữ được b. Đánh dấu từ ngữ được 
 hiểu hàm ý mỉa mai. hiểu hàm ý mỉa mai.
 c. Từ ngữ được dẫn trực c. Từ ngữ được dẫn trực 
 tiếp và cũng có hàm ý mỉa tiếp và cũng có hàm ý mỉa 
 mai. mai.
 d. Từ ngữ được dẫn trực d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có ý mỉa mai. tiếp và có ý mỉa mai.
 e. Từ ngữ được dẫn trực e. Từ ngữ được dẫn trực 
 tiếp. tiếp.
Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu - Đặt dấu : và dấu “ ” vào Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu 
“ ” vào chỗ thích hợp: chỗ thích hợp: “ ” vào chỗ thích hợp:
 a. .... cười bảo : “cá tươi”; a. .... cười bảo : “cá tươi”; 
 “tươi”. “tươi”.
 b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... 
 với cháu”. với cháu”.
 c. ... bảo hắn : “Đây là... c. ... bảo hắn : “Đây là... 
 một sào”. một sào”. 
 Bài tập 3: Hai câu có ý a. Dùng dấu : và “ ” để Bài tập 3: Hai câu có ý 
nghĩa giống nhau nhưng đánh dấu lời dẫn trực tiếp, nghĩa giống nhau nhưng 
dùng dấu câu khác nhau. dẫn nguyên văn lời của Chủ dùng dấu câu khác nhau.
 (gọi học sinh khá –giỏi tịch Hồ Chí Minh. a. Dùng dấu : và “ ” để 
làm) b. Không dùng dấu : và “ ” đánh dấu lời dẫn trực tiếp, 
 như trên vì câu nói không dẫn nguyên văn lời của Chủ 
 được dẫn nguyên văn tịch Hồ Chí Minh.
 (không phải lời dẫn trực b. Không dùng dấu : và “ ” 
 tiếp). như trên vì câu nói không 
 được dẫn nguyên văn 
 (không phải lời dẫn trực 
 tiếp).
Bài tập 4: Viết đoạn văn Bài tập 4: Viết đoạn văn Bài tập 4: Viết đoạn văn 
thuyết minh ngắn có dấu thuyết minh ngắn có dấu thuyết minh ngắn có dấu 
ngoặc đơn, dấu hai chấm và ngoặc đơn, dấu hai chấm và ngoặc đơn, dấu hai chấm và 
dấu hoặc kép. Giải thích dấu hoặc kép. Giải thích dấu hoặc kép. Giải thích 
công dụng của từng dấu công dụng của từng dấu công dụng của từng dấu 
câu. câu. câu.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài tập 5: Tìm những - Thực hiện bài tập 5. Bài tập 5: Tìm những 
trường hợp có sử dụng dấu trường hợp có sử dụng dấu 
ngoặc đơn, dấu hai chấm và ngoặc đơn, dấu hai chấm và 
dấu ngoặc kép trong một dấu ngoặc kép trong một 
bài học ở sách giáo khoa bài học ở sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập một và giải Ngữ văn 8, tập một và giải 
thích công dụng của chúng. thích công dụng của chúng.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài. Xem lại các bài - Học bài. Xem lại các bài GV chốt lại nội dung
tập đã làm. tập đã làm.
- Chuẩn bị bài: Thuyết - Chuẩn bị bài: Thuyết 
minh một thể loại văn học minh một thể loại văn học 
(soạn kĩ câu hỏi trong (soạn kĩ câu hỏi trong 
SGK). SGK).
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Nêu công dụng của dấu ngoặc kép. Nêu ví dụ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 .. 
 .
Tiết: 60
 THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.
 - Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài 
văn thuyết minh về một thể loại văn học
 Kĩ năng: 
 - Quan sát đặc điểm hình thức thể loại văn học.
 - Tập tìm ý, lập dàn ý cho một thể loại văn học.
 - Hiểu và cảm thụ giá trị văn học của thể loại đó.
 - Tạo lập được văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Yêu thích tạo lập văn bản. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: Phương pháp: động não, trình bày một phút, thảo luận nhóm... Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức.
 - HS: SGK, học bài cũ, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở của học sinh.
 3. Bài mới: (35p)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Nêu tên các phương pháp Kể tên 8 phương pháp GV chốt lại...
thuyết minh. thuyết minh...
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên
 Sản phẩm của học sinh
 động
 Kiến thức 1: 14p Kiến thức 1: I. Từ quan sát đến mô tả, 
 Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm 
 thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
 một thể loại văn học: Đề: “Thuyết minh đặc 
 Mục đích: HD HS tìm hiểu điểm thể thơ thất ngôn bát 
 vai trò của quan sát, mô tả cú”.
 thuyết minh đặc điểm một 
 thể loại văn học. (20p) 1. Quan sát :
 - Giáo viên treo bảng phụ - Chia học sinh làm 2 đội 
 nội dung: 2 bài thơ (Vào lên bảng thi: ghi ký hiệu B- a. Số dòng; số chữ trong 
 nhà ngục Quảng Đông T cho từng tiếng trong 2 bài một dòng
 cảm tác; Đập Đá ở Côn thơ. b. Thanh: 
 Lôn). Nhận xét quan hệ B-T giữa 
 các dòng.
 - Cho biết số tiếng trên a. Số dòng: 8; số chữ trong c. Quan hệ B-T: 
 dòng và số dòng trên bài một dòng: 7
 b. Thanh: 
 thơ ở mỗi văn bản? (có thể 
 + Thanh bằng = Huyền+ 
 thêm/bớt không?) (YẾU)
 ngang, ký hiệu: B.
 + Thanh trắc = Sắc + Hỏi + 
 d. Vần
 Ngã, ký hiệu: T.
 c. Quan hệ B-T: Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên
 Sản phẩm của học sinh
động
 + Dòng trên B/ dòng dưới 
 T: Đối nhau.
 + Dòng trên B/ dòng dưới B 
 (cùng thanh): Niêm.
 2. Lập dàn ý:
 d. Vần:
- Cho biết mỗi bài thơ có a. Mở bài:
 + Cuối câu có vần giống 
những tiếng nào hiệp vần nhau. Nêu định nghĩa chung về 
nhau và ở vị trí + Vần B: Huyền+ Ngang. thể thơ thất ngôn bát cú.
nào?(khá-giỏi) + Vần T: Sắc + Hỏi + Ngã. b. Thân bài:
 * Ví dụ: Bài vào nhà ngục Nêu các đặc điểm của thể 
 Quảng Đông cảm tác: Vần: thơ:
 tù, thù; châu, đâu = vần B. - Số tiếng, số dòng trong 
 * Ví dụ: Bài Đập đá ở Côn mỗi bài.
 Lôn: 
 - Luật B-T như thế nào.
 Vần B: non, hòn, son, con.
 e. Ngắt nhịp: - Cách gieo vần trong bài 
 Chỗ ngắt, đọc hơi ngưng lại thơ.
 – phải có nghĩa: 2/2/3; 4/3; - Nhịp thơ phổ biến trong 
 3/4. mỗi dòng.
 Lập dàn ý: c. Kết bài:
- Phần MB, ta cần làm gì? a. Mở bài: Thất ngôn bát cú Cảm nhận của em về tính 
 (H: Từ việc quan sát và Đường luật là một thể thơ nhạc điệu của thể thơ.
 có kết cấu chặt chẽ.
đưa ra nhận xét trên, hãy 
 b. Thân bài: 
trình bày đặc điểm của thể 3. Cách làm bài văn 
 - Số câu, chữ
thơ (được thể hiện) vào - Luật B-T thuyết minh về thể loại 
phần thân bài? - Cách gieo vần văn học:
 - Nhịp điệu 
- Ở phần kết bài cần trình c. Kết bài:
bày ý gì? - Là một thể thơ phổ biến ở 
(YẾU) nước ta xưa Ghi nhớ: SGKT 154.
 Bởi hạn chế câu chữ nên nó 
 mang tính hàm súc rất cao.
- Cách làm một bài văn - Muốn thuyết minh đặc 
thuyết minh về thể loại điểm 1 thể loại văn học (thể 
văn học. thơ/văn bản cụ thể) trước 
 hết phải biết quan sát, nhận 
 xét, sau đó khái quát thành 
 những đặc điểm.
- Khi lựa chọn các đặc - Khi nêu các đặc điểm, cần 
điểm để thuyết minh thì lựa chọn những nét tiêu 
 biểu, quan trọng và cần có Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên
 Sản phẩm của học sinh
 động
 cần gì? những ví dụ cụ thể để làm 
 (khá-giỏi) sáng tỏ các đặc điểm ấy.
Hoạt động 3: Luyện tập.(15P)
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu của bài tập 1. * Đề: thuyết minh thể loại 
bài tập 1 và tài liệu tham truyện ngắn.
khảo trang 154. 1. Mở bài: 
 Truyện ngắn là hình thức tự 
 sự loại nhỏ. Thể hiện một 
 khía cạnh hay một mặt nào 
- Cho học sinh đọc thầm đó của đời sống xã hội. 
 - Thiết lập dàn bài.
phần đọc thêm rồi thiết lập 2. Thân bài:
phần dàn ý? - Cốt truyện thường ngắn:
 + Lát cắt của cuối đời lão 
 Hạc
 + Một thoáng sao động 
- Nội dung phần mở bài? - Nêu nội dung phần mở trong ngày đầu tiên trong 
 buổi tựu trường “Tôi đi 
(YẾU) bài.
 học”.
 - Về kết cấu: sắp đặt những 
 - Nêu đặc điểm của truyện 
- Đặc điểm của truyện đối chiếu, tương phản để 
 ngắn.
ngắn ngắn? làm bật ra chủ đề.
(khá-giỏi) 3. Kết bài: 
 - Truyện có dung lượng 
 ngôn từ ít.
- Đánh giá giá trị của truyện - Đánh giá giá trị của truyện 
 - Chủ đề của truyện ngắn 
ngắn? ngắn.
 mang ý nghĩa nhân văn hết 
 sức lớn.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Thế nào gọi là truyện ngắn? Trả lời GV chốt lại 
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
- Học bài, làm bài tập; lập - Học bài, làm bài tập; lập GV chốt lại nội dung dàn ý cho đề bài: thuyết dàn ý cho đề bài: thuyết 
minh một thể loại văn học. minh một thể loại văn học.
 - Chuẩn bị: “Muốn làm - Chuẩn bị: “Muốn làm 
thằng Cuội”: đọc văn bản, thằng Cuội”: đọc văn bản, 
tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh 
lịch sử. lịch sử.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Hướng dẫn học sinh vận dụng các phương pháp thuyết minh để làm bài viết thuyết 
minh hoàn chỉnh.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 . 
 .
Tiết: 61 
 Hướng dẫn đọc thêm:
 MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
 - Tản Đà – 
 KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ ĐỌC: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
 (Trần Tuấn Khải)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Tâm trạng buồn chán thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông” và tấm lòng yêu nước 
của Tản Đà.
 - Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng 
Cuội.
 - Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ
 - Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ đẻ diễn tả 
xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết.
 Kĩ năng:
 - Phân tích tác phẩm để thấy tâm sự của nhà thơ Tàn Đà .
 - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền 
thống. 
 - Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử.
 - Cảm thụ dược cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát.
 Thái độ:
 - Giáo dục tình cảm yêu cuộc sống.
 - Yêu thích cuộc sống hiện tại và muốn cống hiến.
* Liên hệ tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức và tài liệu có liên quan, bảng phụ, 
phiếu học tập, tranh ảnh. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
- HS: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” – Phan Châu Trinh.
Hãy phân tích giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ ?
 Nêu cảm nhận về hình ảnh cụ Phan Châu Trinh ?
 3. Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Giáo viên giới thiệu bài: - Nghe. GV chốt lại 
Truyện cổ tích của người - Ghi tên bài.
Việt có kể về sự tích thằng 
Cuội giỏi lừa người rồi lên 
trăng ở. Ca dao Việt Nam 
cũng có câu nói về thằng 
Cuội :
“Chú Cuội ngồi gốc cây đa, 
Để trâu ăn lúa, gọi cha ời ời 
!”
Còn Tản Đà nhà thơ lãng 
mạn tài danh có lối sống rất 
tài hoa, ngông nghênh, 
phóng khoáng ở nước ta. 
Đầu thế kỷ XX, Tản Đà lại 
cũng rất muốn lên trăng, 
ngồi dưới gốc cây đa, làm 
thằng Cuội. Tâm sự nào đã 
khiến nhà thơ nảy ý ngông 
như vậy, chúng ta hãy đi 
vào tìm hiểu bài thơ “muốn 
làm thằng Cuội” thì sẽ rõ. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Kiến thức 1 Kiến thức 1 I. Hướng dẫn đọc – chú 
 Hướng dẫn đọc – chú thích:
 thích: 1. Đọc:
 Mục đích: HD HS Đọc – 2. Chú thích:
 chú thích: 10’ - Tác giả: 
 - Yêu cầu quan sát chú - Quan sát tìm thông tin. Tản Đà (1889 - 1939), tên 
 thích (*) trang 155. thật là Nguyễn Khắc Hiếu, 
 - Hãy giới thiệu đôi nét về - Tên thật, năm sinh, năm quê ở tỉnh Sơn Tây (nay là 
 tác giả? mất, quê quán. Hà Tây).
 (giải thích biệt danh: núi Thơ ông giàu cảm xúc lãng 
 Tản, sông Đà). mạn nhưng đậm đà bản sắc 
 - Thơ Tản Đà có điểm gì - Cảm xúc lãng mạn nhưng dân tộc - được xem như viên 
 nổi bật?(khá-giỏi) đậm đà bản sắc dân tộc. gạch nối giữa thơ cổ điển và 
 -> vì vậy thơ của ông thơ hiện đại VN.
 được xem là viên gạch nối Tác phẩm chính: Khối tình 
 hai thời đại thơ Việt Nam. -> Liệt kê theo yêu cầu. con I, II; Thề non nước.
 - Giới thiệu tác phẩm 
 chính của ông? - Văn bản:
 (YẾU) + Xuất xứ: nằm trong 
 - Nêu xuất xứ của văn - Trình bày nguồn gốc trích quyển khối tình con I - 
 bản? văn bản. 1917.
 - Yêu cầu học sinh quan - Quan sát. + Thể thơ: thất ngôn bát cú 
 sát văn bản trang 155. Đường luật.
 - Xác định thể thơ? - Thất ngôn bát cú.
 -> nhịp 4/3
 - Đã thuyết minh về thể 2/2/3
 loại này, cho biết cần đọc 
 với nhịp như thế nào?(k-
 g)
 - Hướng dẫn học sinh đọc - Nghe
 thơ với giọng thơ tâm tình.
 - Gọi học sinh đọc thơ. - Đọc theo yêu cầu.
 Kiến thức 2- Kiến thức 2 II. Hướng dẫn đọc - hiểu 
 Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản: 
 văn bản: 1. Tâm sự của nhà thơ:
 Mục đích: HDHS Đọc – - Từ ngữ “buồn lắm”, 
 hiểu văn bản(Tâm sự của “chán”. nhà thơ. Ước muốn của - Giọng thơ tâm tình.
Tản Đà ). => Thể hiện sự bất hoà với 
- Câu đầu là tiếng than, lời - buồn lắm, chán xã hội thực tại tầm thường 
tâm sự của tác giả, điều và muốn thoát ly thực tế.
này thể hiện qua từ ngữ 
nào?
- Buồn chán về đối tượng - trần thế
nào?
- Vì vậy cần đọc 2 dòng - giọng tâm tình
thơ này với giọng điệu 
như thế nào?
- Lời tâm sự đó tác giả - chị Hằng
muốn nói với ai?
 -> ước muốn thoát ly -> giải thích về nhân vật 
thực tế. nhà thơ muốn tâm sự.
 => đây chính là nét lãng -> đọc theo hướng dẫn.
mạn trong thơ ông.
- Gọi học sinh đọc 4 dòng 2. Ước muốn của Tản Đà:
thơ tiếp (3->6). - Muốn lên cung trăng.
 -> chuyển sang mục 2. - Muốn làm thằng Cuội.
 - Muốn làm bạn tri âm với 
- Đó là ước muốn gì của -> muốn lên cung trăng, chị Hằng.
tác giả? (YẾU) muốn được làm chú Cuội.
- Dòng thơ nào thể hiện -> “Cành đa xin chị nhắc => Dùng câu hỏi, lời cầu 
rõ ý muốn làm Cuội của lên chơi”. xin, điệp từ, lời nói hằng 
tác giả?(khá-giỏi) ngày, nhịp thơ 2/2/3 nhằm 
- Đó là ý muốn đặt mối -> làm bạn tri ân. thể hiện khát vọng được 
quan hệ gì với chị Hằng? sống tự do, vui tươi. Đó là 
 -> giới thiệu: chị Hằng - cái “ngông ” của tác giả.
trăng là đối tượng thường 
xuất hiện trong thơ cổ 3. Cái “cười” của tác giả:
điển. - Cười vì thoả mãn khát 
- Để thực hiện những ước -> câu hỏi, lời xin, điệp từ vọng.
muốn đó, tác giả đã dùng “có, cùng” nhịp thơ 2, 2, 3 - Cười mỉa mai, khinh bỉ 
lời thơ như thế nào? (như nhịp bước tung tăng). cõi trần tầm thường, giả dối.
 => Nhận xét về ước 
muốn của tác giả so với => Trí tưởng tượng độc đáo, 
thực tế (mọi người)? táo bạo, vận dụng thơ 
 => Cái ngông của nhà Đường luật sáng tạo -> là 
thơ thể hiện khát vọng đỉnh cao hồn thơ lãng mạn sống tự do -> lãng mạn và cái ngông của Tản Đà
 trong tâm hồn của nhà thơ. * Nghệ thuât: Ngôn ngữ 
 Gọi h/s đọc 2 dòng cuối - -> “cười” giản dị, tự nhiên; kết hợp tự 
 > chuyển mục 3. sự + trữ tình; giọng thơ hóm 
 Hai dòng này biểu lộ trực -> vì được lên cung trăng. hỉnh.
 tiếp hoạt động gì của tác -> cười vì trần gian giả dối. * Ý nghĩa: VB thể hiện nỗi 
 giả? -> Trình bày theo sự cảm chán ghét thực tại tầm 
 Tại sao ông lại như thế? nhận. thường, khao khát vươn tới 
 - Qua đó có thấy hồn thơ - h/s trình bày những gì vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ 
 của tác giả như thế nào? mình đã hiểu. của thiên nhiên.
 (khá-giỏi) III-Tổng kết:
 - Bài thơ “Muốn làm - Trả lời. Ghi nhớ: sgk
 thằng Cuội” đã thể hiện 
 tâm sự gì của tác giả? Qua 
 đó em có nhận xét gì về - Đọc ghi nhớ SGKT 157.
 phong cách thơ của ông?
 -> Cho HS đọc ghi nhớ.
 (YẾU)
Hoạt động 3: Luyện tập. (không)
Mục đích: 
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Tâm sự của tác giả về vấn Trả lời GV chốt lại nội dung 
đề gì?
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài: - Học bài: GV chốt lại nội dung
+ Đọc thuộc lòng bài thơ, + Đọc thuộc lòng bài thơ, 
nắm vững giá trị nghệ thuật nắm vững giá trị nghệ thuật 
và giá trị nội dung của bài và giá trị nội dung của bài 
thơ? thơ?
+ Trình bày về cảm nhận về + Trình bày về cảm nhận về 
một biện hiện nghệ thuật một biện hiện nghệ thuật mới mẻ, độc đáo trong bài mới mẻ, độc đáo trong bài 
thơ? thơ?
- Tiết sau học: Trả bài kiểm - Tiết sau học: Trả bài kiểm 
tra cuối kì. tra cuối kì.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Hướng dẫn học sinh so sánh giọng điệu thơ của bài Muốn làm thằng Cuội (Tản Đà) và 
Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan).
 Trình bày cảm nhận về nghệ thuật mới của bài thơ?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 ...
 .
 Tiết 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I (2020-2021)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt, văn bản, tập làm văn đã học ở học kì I. Chỉ cho học 
sinh thấy những gì mà các em còn thiếu sót ở bài thi học kì I.
2. Kĩ năng:
Phân tích, so sánh, trính bày.
3. Thái độ:
Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Đề, đáp, hướng dẫn chấm, thống kê lỗi sai.
- Trò: Xem lại đề cương, nhớ mang theo đề thi.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới: (39p)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: (15P) Hoạt động 1: * Phần trả bài tiếng Việt, 
 * Phần trả bài tiếng Việt, văn bản:
văn bản: I. Đáp án Tiếng Việt, văn 
- Yêu cầu học sinh đọc đề - Đọc lại câu hỏi bản:
bài. (Đã ở tiết , ) 
- Cho học sinh xác định - Xác định nội dung chính II. Nội dung chính Tiếng 
yêu cầu nội dung câu hỏi của từng câu hỏi Việt, văn bản:
và trả lời các câu hỏi đó. (Đã ở tiết , )
 III. Sửa chữa lỗi:
- Cho học sinh thảo luận để - Thảo luận, phát hiện lỗi chỉ ra những ưu điểm, hạn và sửa chữa
chế trong bài làm của mình
- Nêu ưu điểm, hạn chế cơ - Nghe, ghi lại - Diễn đạt
bản trong bài làm của học - Dùng từ, đặt câu
sinh. - Chính tả
- Gíao viên nêu những hiện - Nghe
tượng phổ biến, lỗi điển 
hình của từng phần trong 
bài làm của học sinh. IV. Công bố kết quả:
 - Công bố kết quả chung - Nghe
của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng - Nghe
em và phát bài. - Nhận bài
- Tuyên dương một số em - Nghe
có bài hay đọc một số 
đoạn, bài hay.
Hoạt động 2: (24P) Hoạt động 2: * Phần trả bài Tập làm 
* Phần trả bài Tập làm văn:
văn:
- Yêu cầu học sinh đọc lại - Đọc lại đề bài. I. Đề bài: 
đề. 
- Xác định kiểu văn bản. - Biểu cảm. 
- Nêu nội dung của đề. - Nêu nội dung của đề. II. Yêu cầu của đề:
- Hướng dẫn học sinh lập - Tiến hành lập dàn ý theo 1. Kiểu bài: ..
dàn ý. sự hướng dẫn của giáo 2. Nội dung: .
 viên. 3. Dàn bài: ..
 III. Sửa chữa lỗi:
 Lỗi sai Sửa 
 lại(đúng)
- Cho học sinh đọc so sánh - Thảo luận, phát hiện lỗi 
bài làm của nhau. và sửa lỗi.
- Gíao viên nêu những hiện 
tượng phổ biến:
+ Ưu điểm: - Nghe, ghi. V. Kết quả:
+ Hạn chế: - Nghe, ghi.
- Công bố kết quả chung 
của cả lớp(thống kê điểm). - Nghe.
- Công bố kết quả của từng 
em.
- Tuyên - Nghe.
dương .
- Gọi học sinh đọc một số - Nghe.
bài hay hoặc đoạn hay.
 - Đọc.
 4. Củng cố: (3p)
 Nhắc lại phần sửa lỗi. 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài ở nhà: (2p)
 - Về nhà xem lại bài học này.
 - Sách ngữ văn học kì II. 
 - Soạn bài: Chủ đề 2: Nhớ rừng, Ông đồ, Câu nghi vấn(đọc các câu thơ, tìm hiểu tác 
giả, nội dung, nghệ thuật).
IV. Rút kinh nghiệm:
 : 
 Tổ kí duyệt tuần 18, Ngày 
 30/12/2020
 Tổ phó
 - ND
 - PP: 
 Đinh Thu Trang 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_18_tiet_59_6172_nam_hoc_2020_2021.doc