NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 16/12/2020 Tiết: 59 – 61, 72 Tuần: 18 Tiết 59: DẤU NGOẶC KÉP KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ HỌC: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: . Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép. . Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc kép. - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác. - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép. . Thái độ: Ý thức sử dụng dấu ngoặc kép vào văn bản đúng công dụng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV : Giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Công dụng của dấu ngoặc đơn? Đặt câu minh họa? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Công dụng của dấu hai Công dụng của dấu hai GV chốt lại chấm? Cho ví dụ minh họa? chấm? Cho ví dụ minh họa? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Kiến thức 1: Kiến thứ 1: I. Công dụng: Công dụng: 1. Xét các ví dụ sách giáo Mục đích: Hướng dẫn học khoa: sinh tìm hiểu công dụng của Dấu ngoặc kép dùng để: dấu ngoặc kép -10’. a. Đánh dấu từ ngữ, câu, - Giáo viên treo bảng phụ - Đọc ví dụ và quan sát đoạn dẫn trực tiếp. có nội dung mục I trang bảng phụ. b,c. Đánh dấu từ ngữ được 141 và gọi học sinh đọc. hiểu theo nghĩa đặc biệt hay - Dấu “ ” trong đoạn trích a - Trả lời: trích lời dẫn của có hàm ý mỉa mai. dùng để làm gì? thánh Găng-đi. d. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn. - Ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để - Hiểu theo nghĩa ẩn dụ. 2. Ghi nhớ: SGKT 142. làm gì? - Trong ví dụ c và d dấu “ ” - Hàm ý mỉa mai. làm gì? - Giáo viên giảng nghĩa - Nghe. “văn minh”, “khai hoá”... => Nêu công dụng của dấu - Đọc ghi nhớ. ngoặc kép. - Thử bỏ nội dung trong - Học sinh trao đổi trả lời: dấu “ ” và nêu nhận xét về thay đổi. nghĩa của từng đoạn => so sánh vai trò của dấu trích?(HS khá – giỏi) ( ) và dấu “ ”. Hoạt động 3: Luyện tập.(18P) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 1: Giải thích công - Giải thích công dụng của Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép dấu ngoặc kép: dụng của dấu ngoặc kép: trong những đoạn trích. a. Đánh dấu câu nói được a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp. dẫn trực tiếp. b. Đánh dấu từ ngữ được b. Đánh dấu từ ngữ được hiểu hàm ý mỉa mai. hiểu hàm ý mỉa mai. c. Từ ngữ được dẫn trực c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai. mai. d. Từ ngữ được dẫn trực d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có ý mỉa mai. tiếp và có ý mỉa mai. e. Từ ngữ được dẫn trực e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp. tiếp. Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu - Đặt dấu : và dấu “ ” vào Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu “ ” vào chỗ thích hợp: chỗ thích hợp: “ ” vào chỗ thích hợp: a. .... cười bảo : “cá tươi”; a. .... cười bảo : “cá tươi”; “tươi”. “tươi”. b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... với cháu”. với cháu”. c. ... bảo hắn : “Đây là... c. ... bảo hắn : “Đây là... một sào”. một sào”. Bài tập 3: Hai câu có ý a. Dùng dấu : và “ ” để Bài tập 3: Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng đánh dấu lời dẫn trực tiếp, nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau. dẫn nguyên văn lời của Chủ dùng dấu câu khác nhau. (gọi học sinh khá –giỏi tịch Hồ Chí Minh. a. Dùng dấu : và “ ” để làm) b. Không dùng dấu : và “ ” đánh dấu lời dẫn trực tiếp, như trên vì câu nói không dẫn nguyên văn lời của Chủ được dẫn nguyên văn tịch Hồ Chí Minh. (không phải lời dẫn trực b. Không dùng dấu : và “ ” tiếp). như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (không phải lời dẫn trực tiếp). Bài tập 4: Viết đoạn văn Bài tập 4: Viết đoạn văn Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có dấu thuyết minh ngắn có dấu thuyết minh ngắn có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và ngoặc đơn, dấu hai chấm và ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu hoặc kép. Giải thích dấu hoặc kép. Giải thích dấu hoặc kép. Giải thích công dụng của từng dấu công dụng của từng dấu công dụng của từng dấu câu. câu. câu. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 5: Tìm những - Thực hiện bài tập 5. Bài tập 5: Tìm những trường hợp có sử dụng dấu trường hợp có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong một dấu ngoặc kép trong một bài học ở sách giáo khoa bài học ở sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập một và giải Ngữ văn 8, tập một và giải thích công dụng của chúng. thích công dụng của chúng. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. Xem lại các bài - Học bài. Xem lại các bài GV chốt lại nội dung tập đã làm. tập đã làm. - Chuẩn bị bài: Thuyết - Chuẩn bị bài: Thuyết minh một thể loại văn học minh một thể loại văn học (soạn kĩ câu hỏi trong (soạn kĩ câu hỏi trong SGK). SGK). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nêu công dụng của dấu ngoặc kép. Nêu ví dụ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: .. . Tiết: 60 THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học Kĩ năng: - Quan sát đặc điểm hình thức thể loại văn học. - Tập tìm ý, lập dàn ý cho một thể loại văn học. - Hiểu và cảm thụ giá trị văn học của thể loại đó. - Tạo lập được văn bản thuyết minh. Thái độ: Yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Phương pháp: động não, trình bày một phút, thảo luận nhóm... Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, học bài cũ, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở của học sinh. 3. Bài mới: (35p) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nêu tên các phương pháp Kể tên 8 phương pháp GV chốt lại... thuyết minh. thuyết minh... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Kiến thức 1: 14p Kiến thức 1: I. Từ quan sát đến mô tả, Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học: một thể loại văn học: Đề: “Thuyết minh đặc Mục đích: HD HS tìm hiểu điểm thể thơ thất ngôn bát vai trò của quan sát, mô tả cú”. thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học. (20p) 1. Quan sát : - Giáo viên treo bảng phụ - Chia học sinh làm 2 đội nội dung: 2 bài thơ (Vào lên bảng thi: ghi ký hiệu B- a. Số dòng; số chữ trong nhà ngục Quảng Đông T cho từng tiếng trong 2 bài một dòng cảm tác; Đập Đá ở Côn thơ. b. Thanh: Lôn). Nhận xét quan hệ B-T giữa các dòng. - Cho biết số tiếng trên a. Số dòng: 8; số chữ trong c. Quan hệ B-T: dòng và số dòng trên bài một dòng: 7 b. Thanh: thơ ở mỗi văn bản? (có thể + Thanh bằng = Huyền+ thêm/bớt không?) (YẾU) ngang, ký hiệu: B. + Thanh trắc = Sắc + Hỏi + d. Vần Ngã, ký hiệu: T. c. Quan hệ B-T: Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động + Dòng trên B/ dòng dưới T: Đối nhau. + Dòng trên B/ dòng dưới B (cùng thanh): Niêm. 2. Lập dàn ý: d. Vần: - Cho biết mỗi bài thơ có a. Mở bài: + Cuối câu có vần giống những tiếng nào hiệp vần nhau. Nêu định nghĩa chung về nhau và ở vị trí + Vần B: Huyền+ Ngang. thể thơ thất ngôn bát cú. nào?(khá-giỏi) + Vần T: Sắc + Hỏi + Ngã. b. Thân bài: * Ví dụ: Bài vào nhà ngục Nêu các đặc điểm của thể Quảng Đông cảm tác: Vần: thơ: tù, thù; châu, đâu = vần B. - Số tiếng, số dòng trong * Ví dụ: Bài Đập đá ở Côn mỗi bài. Lôn: - Luật B-T như thế nào. Vần B: non, hòn, son, con. e. Ngắt nhịp: - Cách gieo vần trong bài Chỗ ngắt, đọc hơi ngưng lại thơ. – phải có nghĩa: 2/2/3; 4/3; - Nhịp thơ phổ biến trong 3/4. mỗi dòng. Lập dàn ý: c. Kết bài: - Phần MB, ta cần làm gì? a. Mở bài: Thất ngôn bát cú Cảm nhận của em về tính (H: Từ việc quan sát và Đường luật là một thể thơ nhạc điệu của thể thơ. có kết cấu chặt chẽ. đưa ra nhận xét trên, hãy b. Thân bài: trình bày đặc điểm của thể 3. Cách làm bài văn - Số câu, chữ thơ (được thể hiện) vào - Luật B-T thuyết minh về thể loại phần thân bài? - Cách gieo vần văn học: - Nhịp điệu - Ở phần kết bài cần trình c. Kết bài: bày ý gì? - Là một thể thơ phổ biến ở (YẾU) nước ta xưa Ghi nhớ: SGKT 154. Bởi hạn chế câu chữ nên nó mang tính hàm súc rất cao. - Cách làm một bài văn - Muốn thuyết minh đặc thuyết minh về thể loại điểm 1 thể loại văn học (thể văn học. thơ/văn bản cụ thể) trước hết phải biết quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm. - Khi lựa chọn các đặc - Khi nêu các đặc điểm, cần điểm để thuyết minh thì lựa chọn những nét tiêu biểu, quan trọng và cần có Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động cần gì? những ví dụ cụ thể để làm (khá-giỏi) sáng tỏ các đặc điểm ấy. Hoạt động 3: Luyện tập.(15P) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu của bài tập 1. * Đề: thuyết minh thể loại bài tập 1 và tài liệu tham truyện ngắn. khảo trang 154. 1. Mở bài: Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ. Thể hiện một khía cạnh hay một mặt nào - Cho học sinh đọc thầm đó của đời sống xã hội. - Thiết lập dàn bài. phần đọc thêm rồi thiết lập 2. Thân bài: phần dàn ý? - Cốt truyện thường ngắn: + Lát cắt của cuối đời lão Hạc + Một thoáng sao động - Nội dung phần mở bài? - Nêu nội dung phần mở trong ngày đầu tiên trong buổi tựu trường “Tôi đi (YẾU) bài. học”. - Về kết cấu: sắp đặt những - Nêu đặc điểm của truyện - Đặc điểm của truyện đối chiếu, tương phản để ngắn. ngắn ngắn? làm bật ra chủ đề. (khá-giỏi) 3. Kết bài: - Truyện có dung lượng ngôn từ ít. - Đánh giá giá trị của truyện - Đánh giá giá trị của truyện - Chủ đề của truyện ngắn ngắn? ngắn. mang ý nghĩa nhân văn hết sức lớn. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Thế nào gọi là truyện ngắn? Trả lời GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, làm bài tập; lập - Học bài, làm bài tập; lập GV chốt lại nội dung dàn ý cho đề bài: thuyết dàn ý cho đề bài: thuyết minh một thể loại văn học. minh một thể loại văn học. - Chuẩn bị: “Muốn làm - Chuẩn bị: “Muốn làm thằng Cuội”: đọc văn bản, thằng Cuội”: đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh lịch sử. lịch sử. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn học sinh vận dụng các phương pháp thuyết minh để làm bài viết thuyết minh hoàn chỉnh. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: . . Tiết: 61 Hướng dẫn đọc thêm: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI - Tản Đà – KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ ĐỌC: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ (Trần Tuấn Khải) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tâm trạng buồn chán thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà. - Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng Cuội. - Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ - Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ đẻ diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. Kĩ năng: - Phân tích tác phẩm để thấy tâm sự của nhà thơ Tàn Đà . - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống. - Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử. - Cảm thụ dược cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát. Thái độ: - Giáo dục tình cảm yêu cuộc sống. - Yêu thích cuộc sống hiện tại và muốn cống hiến. * Liên hệ tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức và tài liệu có liên quan, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài - HS: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” – Phan Châu Trinh. Hãy phân tích giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ ? Nêu cảm nhận về hình ảnh cụ Phan Châu Trinh ? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giáo viên giới thiệu bài: - Nghe. GV chốt lại Truyện cổ tích của người - Ghi tên bài. Việt có kể về sự tích thằng Cuội giỏi lừa người rồi lên trăng ở. Ca dao Việt Nam cũng có câu nói về thằng Cuội : “Chú Cuội ngồi gốc cây đa, Để trâu ăn lúa, gọi cha ời ời !” Còn Tản Đà nhà thơ lãng mạn tài danh có lối sống rất tài hoa, ngông nghênh, phóng khoáng ở nước ta. Đầu thế kỷ XX, Tản Đà lại cũng rất muốn lên trăng, ngồi dưới gốc cây đa, làm thằng Cuội. Tâm sự nào đã khiến nhà thơ nảy ý ngông như vậy, chúng ta hãy đi vào tìm hiểu bài thơ “muốn làm thằng Cuội” thì sẽ rõ. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1 Kiến thức 1 I. Hướng dẫn đọc – chú Hướng dẫn đọc – chú thích: thích: 1. Đọc: Mục đích: HD HS Đọc – 2. Chú thích: chú thích: 10’ - Tác giả: - Yêu cầu quan sát chú - Quan sát tìm thông tin. Tản Đà (1889 - 1939), tên thích (*) trang 155. thật là Nguyễn Khắc Hiếu, - Hãy giới thiệu đôi nét về - Tên thật, năm sinh, năm quê ở tỉnh Sơn Tây (nay là tác giả? mất, quê quán. Hà Tây). (giải thích biệt danh: núi Thơ ông giàu cảm xúc lãng Tản, sông Đà). mạn nhưng đậm đà bản sắc - Thơ Tản Đà có điểm gì - Cảm xúc lãng mạn nhưng dân tộc - được xem như viên nổi bật?(khá-giỏi) đậm đà bản sắc dân tộc. gạch nối giữa thơ cổ điển và -> vì vậy thơ của ông thơ hiện đại VN. được xem là viên gạch nối Tác phẩm chính: Khối tình hai thời đại thơ Việt Nam. -> Liệt kê theo yêu cầu. con I, II; Thề non nước. - Giới thiệu tác phẩm chính của ông? - Văn bản: (YẾU) + Xuất xứ: nằm trong - Nêu xuất xứ của văn - Trình bày nguồn gốc trích quyển khối tình con I - bản? văn bản. 1917. - Yêu cầu học sinh quan - Quan sát. + Thể thơ: thất ngôn bát cú sát văn bản trang 155. Đường luật. - Xác định thể thơ? - Thất ngôn bát cú. -> nhịp 4/3 - Đã thuyết minh về thể 2/2/3 loại này, cho biết cần đọc với nhịp như thế nào?(k- g) - Hướng dẫn học sinh đọc - Nghe thơ với giọng thơ tâm tình. - Gọi học sinh đọc thơ. - Đọc theo yêu cầu. Kiến thức 2- Kiến thức 2 II. Hướng dẫn đọc - hiểu Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản: văn bản: 1. Tâm sự của nhà thơ: Mục đích: HDHS Đọc – - Từ ngữ “buồn lắm”, hiểu văn bản(Tâm sự của “chán”. nhà thơ. Ước muốn của - Giọng thơ tâm tình. Tản Đà ). => Thể hiện sự bất hoà với - Câu đầu là tiếng than, lời - buồn lắm, chán xã hội thực tại tầm thường tâm sự của tác giả, điều và muốn thoát ly thực tế. này thể hiện qua từ ngữ nào? - Buồn chán về đối tượng - trần thế nào? - Vì vậy cần đọc 2 dòng - giọng tâm tình thơ này với giọng điệu như thế nào? - Lời tâm sự đó tác giả - chị Hằng muốn nói với ai? -> ước muốn thoát ly -> giải thích về nhân vật thực tế. nhà thơ muốn tâm sự. => đây chính là nét lãng -> đọc theo hướng dẫn. mạn trong thơ ông. - Gọi học sinh đọc 4 dòng 2. Ước muốn của Tản Đà: thơ tiếp (3->6). - Muốn lên cung trăng. -> chuyển sang mục 2. - Muốn làm thằng Cuội. - Muốn làm bạn tri âm với - Đó là ước muốn gì của -> muốn lên cung trăng, chị Hằng. tác giả? (YẾU) muốn được làm chú Cuội. - Dòng thơ nào thể hiện -> “Cành đa xin chị nhắc => Dùng câu hỏi, lời cầu rõ ý muốn làm Cuội của lên chơi”. xin, điệp từ, lời nói hằng tác giả?(khá-giỏi) ngày, nhịp thơ 2/2/3 nhằm - Đó là ý muốn đặt mối -> làm bạn tri ân. thể hiện khát vọng được quan hệ gì với chị Hằng? sống tự do, vui tươi. Đó là -> giới thiệu: chị Hằng - cái “ngông ” của tác giả. trăng là đối tượng thường xuất hiện trong thơ cổ 3. Cái “cười” của tác giả: điển. - Cười vì thoả mãn khát - Để thực hiện những ước -> câu hỏi, lời xin, điệp từ vọng. muốn đó, tác giả đã dùng “có, cùng” nhịp thơ 2, 2, 3 - Cười mỉa mai, khinh bỉ lời thơ như thế nào? (như nhịp bước tung tăng). cõi trần tầm thường, giả dối. => Nhận xét về ước muốn của tác giả so với => Trí tưởng tượng độc đáo, thực tế (mọi người)? táo bạo, vận dụng thơ => Cái ngông của nhà Đường luật sáng tạo -> là thơ thể hiện khát vọng đỉnh cao hồn thơ lãng mạn sống tự do -> lãng mạn và cái ngông của Tản Đà trong tâm hồn của nhà thơ. * Nghệ thuât: Ngôn ngữ Gọi h/s đọc 2 dòng cuối - -> “cười” giản dị, tự nhiên; kết hợp tự > chuyển mục 3. sự + trữ tình; giọng thơ hóm Hai dòng này biểu lộ trực -> vì được lên cung trăng. hỉnh. tiếp hoạt động gì của tác -> cười vì trần gian giả dối. * Ý nghĩa: VB thể hiện nỗi giả? -> Trình bày theo sự cảm chán ghét thực tại tầm Tại sao ông lại như thế? nhận. thường, khao khát vươn tới - Qua đó có thấy hồn thơ - h/s trình bày những gì vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ của tác giả như thế nào? mình đã hiểu. của thiên nhiên. (khá-giỏi) III-Tổng kết: - Bài thơ “Muốn làm - Trả lời. Ghi nhớ: sgk thằng Cuội” đã thể hiện tâm sự gì của tác giả? Qua đó em có nhận xét gì về - Đọc ghi nhớ SGKT 157. phong cách thơ của ông? -> Cho HS đọc ghi nhớ. (YẾU) Hoạt động 3: Luyện tập. (không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Tâm sự của tác giả về vấn Trả lời GV chốt lại nội dung đề gì? 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài: - Học bài: GV chốt lại nội dung + Đọc thuộc lòng bài thơ, + Đọc thuộc lòng bài thơ, nắm vững giá trị nghệ thuật nắm vững giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài và giá trị nội dung của bài thơ? thơ? + Trình bày về cảm nhận về + Trình bày về cảm nhận về một biện hiện nghệ thuật một biện hiện nghệ thuật mới mẻ, độc đáo trong bài mới mẻ, độc đáo trong bài thơ? thơ? - Tiết sau học: Trả bài kiểm - Tiết sau học: Trả bài kiểm tra cuối kì. tra cuối kì. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn học sinh so sánh giọng điệu thơ của bài Muốn làm thằng Cuội (Tản Đà) và Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan). Trình bày cảm nhận về nghệ thuật mới của bài thơ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ... . Tiết 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I (2020-2021) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt, văn bản, tập làm văn đã học ở học kì I. Chỉ cho học sinh thấy những gì mà các em còn thiếu sót ở bài thi học kì I. 2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, trính bày. 3. Thái độ: Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm. II. Chuẩn bị: - Thầy: Đề, đáp, hướng dẫn chấm, thống kê lỗi sai. - Trò: Xem lại đề cương, nhớ mang theo đề thi. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: (39p) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: (15P) Hoạt động 1: * Phần trả bài tiếng Việt, * Phần trả bài tiếng Việt, văn bản: văn bản: I. Đáp án Tiếng Việt, văn - Yêu cầu học sinh đọc đề - Đọc lại câu hỏi bản: bài. (Đã ở tiết , ) - Cho học sinh xác định - Xác định nội dung chính II. Nội dung chính Tiếng yêu cầu nội dung câu hỏi của từng câu hỏi Việt, văn bản: và trả lời các câu hỏi đó. (Đã ở tiết , ) III. Sửa chữa lỗi: - Cho học sinh thảo luận để - Thảo luận, phát hiện lỗi chỉ ra những ưu điểm, hạn và sửa chữa chế trong bài làm của mình - Nêu ưu điểm, hạn chế cơ - Nghe, ghi lại - Diễn đạt bản trong bài làm của học - Dùng từ, đặt câu sinh. - Chính tả - Gíao viên nêu những hiện - Nghe tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần trong bài làm của học sinh. IV. Công bố kết quả: - Công bố kết quả chung - Nghe của cả lớp. - Công bố kết quả của từng - Nghe em và phát bài. - Nhận bài - Tuyên dương một số em - Nghe có bài hay đọc một số đoạn, bài hay. Hoạt động 2: (24P) Hoạt động 2: * Phần trả bài Tập làm * Phần trả bài Tập làm văn: văn: - Yêu cầu học sinh đọc lại - Đọc lại đề bài. I. Đề bài: đề. - Xác định kiểu văn bản. - Biểu cảm. - Nêu nội dung của đề. - Nêu nội dung của đề. II. Yêu cầu của đề: - Hướng dẫn học sinh lập - Tiến hành lập dàn ý theo 1. Kiểu bài: .. dàn ý. sự hướng dẫn của giáo 2. Nội dung: . viên. 3. Dàn bài: .. III. Sửa chữa lỗi: Lỗi sai Sửa lại(đúng) - Cho học sinh đọc so sánh - Thảo luận, phát hiện lỗi bài làm của nhau. và sửa lỗi. - Gíao viên nêu những hiện tượng phổ biến: + Ưu điểm: - Nghe, ghi. V. Kết quả: + Hạn chế: - Nghe, ghi. - Công bố kết quả chung của cả lớp(thống kê điểm). - Nghe. - Công bố kết quả của từng em. - Tuyên - Nghe. dương . - Gọi học sinh đọc một số - Nghe. bài hay hoặc đoạn hay. - Đọc. 4. Củng cố: (3p) Nhắc lại phần sửa lỗi. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài ở nhà: (2p) - Về nhà xem lại bài học này. - Sách ngữ văn học kì II. - Soạn bài: Chủ đề 2: Nhớ rừng, Ông đồ, Câu nghi vấn(đọc các câu thơ, tìm hiểu tác giả, nội dung, nghệ thuật). IV. Rút kinh nghiệm: : Tổ kí duyệt tuần 18, Ngày 30/12/2020 Tổ phó - ND - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: