Ngày soạn: 15/12/2020 Tuần 16 Tiết 70,71 KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Kiến thức về phần văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn đã học HKI. Kỹ năng: Thực hành. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực thực hành,vận dụng kiến thức II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, đề, ... - Trò: ôn tập theo đề cương . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Đề, đáp án của Sở GD,KH&CN đính kèm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương (phần văn). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 16, Ngày 16/12/2020 ND: PP, HT: TT: Nguyễn Thị Định PP, HT: TT: Nguyễn Thị Định KIỂM TRA CUỐI KÌ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Tổng hợp, tích hợp, kĩ năng làm bài tổng hợp. Kỹ năng: Thực hành diễn đạt những điều đã học thành một văn bản hoàn chỉnh. Thái độ: Có ý thức vươn lên ở học kì II. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: : - Giáo viên: Đề kiểm tra. - Học sinh: Ôn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (Đề của Sở GD-ĐT) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt của tổ tuần 16 Ngày 6/12/2020 - ND: - PP, HT: TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 20/12/2020 Tuần :17 Tiết 54 - 58 TIẾT 54: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( phần văn) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cách tìm hiểu các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. - Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương Kĩ năng: - Sưu tầm, tuyển chọn, tài liệu địa phương. - Đọc – hiểu và bình thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thống kê tài liệu thơ văn viết về dịa phương. Thái độ: Yêu thích văn học quê mình. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. CHUẨN BỊ : - Thầy: Đọc và tìm hiểu các tác phẩm văn thơ tài liệu địa phương. Photo tài liệu này cho học sinh. - Trò: soạn bài: Sưu tầm thơ văn của địa phương. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Danh sách các tác phẩm VHBL tìm hiểu một số tác giả trước 1975 : 15p 1. Tạ Quốc Bửu (1879 - 1945) MĐ: Hướng dẫn tìm hiểu - Bút danh: Tinh Anh một số tác giả - Quê: giá Rai - Bạc Liêu - Tác phẩm chính: tinh Anh thi tập 2. Ngô Văn Phát (1910) - Bút danh: Tố Phang, Thuấn Phong - Quê: vĩnh Lợi - Bạc Liêu - Tác phẩm chính: thơ + Cô gái thành (1938) - GV giới thiệu một số tác - Nghe và ghi. + Những cuộc biển dâu (1938) giả và tác phẩm. - Trao đổi. + Bức tranh văn cẩu (1930 - 1944) 3. Lâm Thế Nhơn (1917- 1977) - Bút danh: Phi vân - Quê: Thành phố Bạc Liêu - Tác phẩm chính: + Đồng quê (Tiểu thuyết phóng sự, 1942) + Dân quê (Tiểu thuyết, 1949) + Tình quê (Tiểu thuyết, 1949) + Cô gái quê (Truyện ngắn, 1950) 4. Lưu Tấn tài: (1922 - 1982) - Bút danh: Chi Lăng - Quê: Hồng Dân - Bạc Liêu - Tác phẩm chính: Kịch bản cải lương: + Dệt gấm, Thạch Sanh, Nàng tiên Mẫu Đơn, Lửa Diên Hồng, Hòn Đất, Kiến thức 2: Tìm hiểu Thái Hậu Dương Vân Nga thơ văn 20p 5. Dương Văn Chánh (1934) MĐ:Tìm hiểu thơ văn Đọc diễn cảm - Bút danh: Dương Hà - Cử đại diện trình bày - Quê: Bạc Liêu - Yêu cầu HS trao đổi nội dung và nghệ thuật. - Tác phẩm chính: nhóm - Nhận xét, bổ sung Bên bờ sông Trẹm (Tiểu thuyết, 1952) + Nhóm 1: về bài Con Ốc - Chú ý. II. Đọc, tìm hiểu một số văn bản: Bưu 1. Con Ốc Bưu - Tạ Quốc Bửu + Nhóm 2: Hận nghìn đời 2. Hận nghìn đời - Phi Vân - Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày.(KG) - GV chốt lại Hoạt động 3: Luyện tập: Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS . Sưu tầm tác giả và tác Trình bày Nhận xét kết quả trình bày của HS. phẩm của địa phương bạc Liêu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài, tiếp tục sưu tầm tác giả và tác phẩm của địa phương bạc Liêu. - Chuẩn bị bài luyện nói. (chuẩn bị trước ở nhà đề thuyết minh về cái phích nước, lập dàn bài, dựa vào dàn bài để tập nói) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Hệ thống lại nội dung bài học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV: - HS: TIẾT 55, 56: LUYỆN NÓI : THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I.Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cách tìm hiểu, quan sát và nắm chắc đặc điểm cấu tạo, công dụng,... của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nd cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp. Thái độ: Có ý thức quan sát và rèn tính suy nghĩ độc lập. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, - Trò: Chuẩn bị bài , tập nói theo hướng dẫn của gv III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:4p - Nêu dàn bài của bài văn thuyết minh? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV CỦA HS Kiến thức1: KT sự chuần bị I. Chuẩn bị ở nhà: của hs Đề bài: Thuyết minh về cái MĐ: HD hs xác định yêu cầu - Đọc. phích nước. bài tập 1. Yêu cầu: - Trình bày. - Cấu tạo. - Gọi đọc đề văn. - Công dụng. - Ghi đề lên bảng. - Nguyên lí giữ nhiệt. - Nêu yêu cầu của đề - Cách bảo quản. giúp người nghe có những - Yêu cầu hs thống nhất dàn ý hiểu biết đúng - đủ về cái - Mở bài giới thiệu ntn?(TB) phích nước. - Thân bài:(KG) 2. Quan sát và tìm hiểu: + Cấu tạo 3. Lập dàn ý: + Công dụng a. Mở bài: + Cách bảo quản - Lập dàn ý Giới thiệu khái quát về cái - Kết bài nêu ntn?(Yk) phích nước. b. Thân bài: vỏ phích - Cấu tạo Kiến thức 2: Thực hành nói: ruột phích 25p - Chất liệu. - HD hs luỵện nói trong tổ - Màu sắc. - Chia tổ - Công dụng. - Giao nhiệm vụ - Nguyên lí giữ nhiệt. - HS nói trong tổ - Cách bảo quản. - GV quan sát chung c. Kết bài: Sự tiện ích của cái phích - GV nhận xét - Đại diện tổ nói nước trong sinh hoạt. trước lớp II. Luyện nói trên lớp: - HD hs nói trước lớp 1. Nói trong tổ: - Gọi hs trình bày (KG) - Nhận xét phần - Lớp nhận xét trình bày của - Giáo viên đánh giá bạn 2. Nói trước lớp: Mục đích: HS thực hành Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập: không SẢN PHẨM CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS .Về nhà tiếp tục luyện nói Trình bày Nhận xét kết quả trình bày của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài, xem lại lí thuyết thuyết minh. - Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 3 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - GV nhận xét việc luyện nói của học sinh. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV: - HS: TIẾT 57,58 : ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN ( Phan Châu Trinh ) I.Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức : - Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu TK XX - Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chiến sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ. Kĩ năng : - Đọc – hiểu văn thơ yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ. Thái độ: Yêu quý cảm phục người chiến sĩ yêu nước đồng thời tự rèn luyện cho mình ý chí vượt khó, luôn làm chủ hoàn cảnh, lạc quan. *Lồng ghép nội dung ANQP 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV, CKTKN - Trò: soạn bài, đọc thuộc thơ, tìm hiểu. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”. Nêu ý nghĩa. - Phân tích hình ảnh người từ Phan Bội Châu thể hiện trong tác phẩm? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: TỔ CÁCH THỨC CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Kiến thức 1: Đọc – tìm hiểu chú I. Đọc – tìm hiểu chú thích. thích. 1. Đọc: sgk MĐ: Đọc – tìm hiểu chú thích. - Đọc. 2. Chú thích: - Gọi HS đọc chú thích. - Dựa vào chú thích sau - Phan Châu Trinh:1872 - 1926. - Nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm trả lời - Bài thơ được viết khi tác giả bị ? - Nghe đày ở Côn Đảo (1908). - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu. - Phát biểu 3.Thể thơ: Thất ngôn bát cú - Nhận xét và uốn nắn. - Trả lời Đường luật. - Thể thơ? 3. Bố cục : 2 phần - Cho biết bố cục của bài thơ ? II. Đọc, tìm hiểu văn bản: Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu văn 1. Bốn câu đầu: bản - HS trả lời - Hình ảnh người tù với việc MĐ: Đọc, tìm hiểu văn bản đập đá khổ sai, cực nhọc. - Thử hình dung công việc đập đá -> Khí phách hiên ngang, lẫm của người tù là một công việc liệt. như thế nào?(YK) - Không gian: hòn đảo trơ trọi giữa biển khơi. - Điều kiện làm việc: chế độ nhà tù tàn bạo. - HS trả lời - Công việc nặng, khổ sai kiệt sức, gục ngã. - Qua đó gợi lên khí phách gì của - Nghe người tù? THTTĐĐHCM: Bản lĩnh người 2. Bốn câu thơ cuối: chiến sĩ cách mạng. - Niềm tin vào lí tưởng và ý chí - THGDQPAN: Ví dụ minh họa chiến đấu sắt son. về h/ả của các nhà y/n, CSCS - HS trả lời trong nhà lao đế quốc - Đập đá:công việc cụ - Hành động phi thường, tầm thể vóc lớn lao. - Bốn câu thơ có 2 lớp nghĩa, chỉ - Đập đá: đập tan xiềng ra 2 lớp nghĩa đó?(K-G) xích. - Công việc đó được miêu tả như - Miêu tả cụ thể, chân Giọng hào hùng, đầy cảm thế nào. Biện pháp tu từ gì? thực. xúc. - Khẩu khí của tác giả? - Nói quá làm nổi bật Bốn câu đầu khắc hoạ hình ảnh tư thế người tù cách mạng như một dũng sĩ thần thoại, có sức mạnh -HS trả lời vô song, hành động mạnh mẽ, tư Khẩu khí ngang tàng. thế lẫm liệt. - Bốn câu cuối bộc lộ trực tiếp cảm xúc và suy nghĩ gì của tác - Phát biểu giả?(K-G) -Ý nghĩa hai câu luận? + Tự bộc bạch. + Thời gian: tháng - ngày. + Gian khổ thiên nhiên: mưa - nắng. + Sự chịu đựng: sành sỏi. + Ý chí: sắt son. 3. Nghệ thuật: - Ý nghĩa cặp câu kết? Giọng - Xd hình tượng NT có tính chất điệu? đa nghĩa - Coi tù đày gian khổ chỉ là việc - Hào hùng, cảm xúc - Bút pháp lãng mạng, khẩu khí con con. lãng mạn, sôi nổi. Hình ngang tàng, giọng điệu hào - Giọng hào hùng, đầy cảm xúc. tượng người anh hùng hùng - Hào hùng, cảm xúc lãng mạn, đẹp đẽ, lẫm liệt đầy khí - Thủ pháp đối lập, nét bút khoa sôi nổi. Hình tượng người anh phách trước nguy nan. trương. hùng đẹp đẽ, lẫm liệt đầy khí 4. Ý nghĩa: Nhà tù của bọn phách trước nguy nan. thực dân không thể khuất phục - Giọng điệu cả bài thơ?. - Nêu nghệ thuật ý chí, nghị lực và niềm tin lí - Nêu ý nghĩa tưởng của người chí sĩ cách Chốt ghi nhớ. - Nêu ý nghĩa mạng. Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: HS thực hành Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức TỔ CÁCH THỨC CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS .Lấy ví dụ minh họa về hình Trình bày Nhận xét kết quả trình bày của ảnh của các nhà yêu nước, HS. chiến sĩ cộng sản trong nhà lao đế quốc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học thuộc bài thơ và phân tích theo bố cục 2 phần, rút ra ý nghĩa. - Chuẩn bị bài: Ôn luyện về dấu câu. (Đọc, tìm hiểu thật kỹ càng các ví dụ, xem hướng giải bài tập) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - Trình bày suy nghĩ của em về bài thơ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt của tổ tuần 17 Ngày 23/12/2020 - ND, HT: - PP: TT: Nguễn Thị Định Văn 8 Ngày soạn : 28/12/2020 Tuần: 18 Tiết 59,60,61,72 TIẾT 59: DẤU NGOẶC KÉP I.Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép. Kỹ năng: - Sử dụng dấu ngoặc kép. - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác. - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép. Thái độ: - Phân biệt được dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn để có ý thức vận dụng đúng. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, bảng phụ. - Trò: soạn bài, làm bài tập, bảng phụ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp :1p 2. Kiểm tra bài cũ :4p Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm dùng để làm gì? Cho ví dụ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS KẾT LUẬN CỦA GV Kiến thức 1: HDHS tìm hiểu I. Công dụng: Công dụng của dấu ngoặc -Đọc VD 1.VD: SGK kép: -Trình bày. a. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. MĐ:HDHS tìm hiểu Công b. Đánh dấu từ ngữ hàm ý ẩn dụng của dấu ngoặc kép dụ. - Gọi đọc VD SGK. - Trả lời. b. Đánh dấu từ ngữ hàm ý -Tìm dấu ngoặc kép và nêu mỉa mai. cộng dụng trong các ví - Phát biểu ghi nhớ. c. Đánh dấu tên tác phẩm... dụ?(KG)) - Qua ví dụ cho biết dấu ngoặc kép dùng để làm gì?(YK) - Cho hs phát biểu ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: sgk/142 Hoạt động 3: Luyện tập: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Gọi HS đọc bài tập 1 SGK. Bài tập 1: - Hướng dẫn HS làm. - Đọc a. Dẫn lời nói trực tiếp. - Yêu cầu HS trình bày. - Trao đổi, trình bày. b. Hàm ý mỉa mai. - Chú ý. c. Dẫn lời nói của người khác. - GV nhận xét, cho điểm. - Đọc d. Hàm ý mỉa mai. - Trao đổi, trình bày. e. Dẫn từ ngữ trực tiếp. - Gọi HS đọc bài tập 2 SGK Bài tập 2 -Yêu cầu HS trao đổi, trình a. cười bảo: “cá tươi” bày.(YK) “tươi”. - GV nhận xét. - Viết theo yêu cầu. b Tiến Lê: “ ” - Trình bày c. bảo hắn: “ ” - Gọi HS đọc bài tập 3 SGK. Bài tập 3 - Yêu cầu HS trao đổi, trình a. Dẫn lời nói trực tiếp của bày. Bác. - GV nhận xét, chốt lại. b. Không dẫn nguyên văn ( gián tiếp ) Mục đích: HS thực hành Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Viết đoạn thuyết minh có - Viết theo yêu cầu. Nhận xét kết quả trình bày dấu ngoặc đơn, hai chấm, - Trình bàynh bàynh bày của HS. ngoặc kép. Giải thích công dụng?: (K-G) - Nhận xét, cho điểm đoạn viết hay. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài, xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài : Thuyết minh về một thể loại vh. (Đọc trược bài, trả lời các câu hỏi gợi ý trong sgk) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - GV hệ thống lại nội dung bài học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: TIẾT 60: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sự đa dạng của đối tượng giới thiệu trong văn bản thuyết minh . - Viêc vận dụng kết quả quan sát ,tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loai để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học . Kĩ năng: - Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh vè một thể loại văn học . - Hiếu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó . -Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể lọaị văn học có độ dài 300chữ. Thái độ: Ý thức tạo lập văn bản thuyết minh về thể loại văn học. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: - Thầy: bài soạn, sgk, sgv. - Trò: Đọc, tìm hiểu theo sgk. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút. - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Kiến thức1: Hướng dẫn hs I. Từ quan sát đến mô tả, tìm hiểu đề 20p thuyết minh đặc điểm một MĐ: Hướng dẫn hs tìm hiểu -HS chú ý. thể văn học: đề - Hs đọc đề bài Đề bài: Thuyết minh đặc điểm *Hướng dẫn hs nhận diện luạt thể loại văn học thể thơ thất thơ - Mỗi bài có 8 dòng ngôn bát cú. - Gọi đọc hai bài thơ. -Mỗi dòng có 7 chữ. 1. Quan sát: - Yêu cầu hs quan sát Bài : Cảm tác.... - Bài thơ có mấy dòng, mỗi Bài : Đập đá... dòng có mấy tiếng thất ngôn bát cú - Số dòng, số chữ có bắt - Bài thơ: 8 câu - 1 câu: 7 tiếng buộc không? có thêm bớt - Quy định theo được không? khuôn mẫu - Xác định luật B- T trong 2 - Thanh ngang: B bài thơ trên? * Luật B- T (bằng). -Thanh trắc: T (trắc). *Đối và niêm 1 đối 2 3 đối 4 5 đối 6 - Trả lời câu hỏi. 7 đối 8 - 1 em lên bảng ghi 1 niêm 8 - Xác định vần trong 2 bài thơ 2 niêm 3 4 niêm 5 trên? - Hs trả lời – Hs khác 6 niêm 7 ghi - Xác định nhịp trong 2 bài * vần thơ trên? Tiếng cuối 1 và các câu chẵn hiệp vần nhau * HD hs phát biểu thuyết * Nhịp: 4/3 minh về... - Hs trả lời Dựa vào dàn ý - Hd hs phát biểu II. Lập dàn bài: (SGK) - Rút ra dàn ý bài văn thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát - Hs lập dàn bài: cú. (K-G) 1.Mở bài: - Nhiệm vụ phần mở bài? 2. Thân bài: - Nhiệm vụ phần thân bài? - Nhiệm vụ phần kết bài? 3. Kết bài: - Nhận xét ưu - nhược điểm - HS ghi ghi nhớ. của thể thơ.(K-G) - Ưu: cân đối, hài hoà, cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, phong phú. - Nhược: gò bó, khuôn khổ. Chốt ghi nhớ. Ghi nhớ (SGK). Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: HS thực hành SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Gv hướng dẫn HS làm phần III. Luyện tập: luyện tập Bài tập 1/sgk Lập dàn ý văn bản thuyết minh về truyện ngắn. (Lão Hạc) - Phần mở bài nêu ý gì? - HS đọc vb 1.Mở bài: Nêu định nghĩa truyện ngắn - Thể loại - Số lượng câu, chữ - Đối tượng, sự vật, sự kiện 2. Thân bài: - Phần mở bài nêu ý gì? - Thực hiện. - Nêu đặc điểm của truỵen ngắn - Cốt truyện - không gian, thời gian - Kết cấu - Chủ đề 3. Kết bài: Giá trị của truyện - Kết bài? ngắn. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Viết đoạn văn thuyết minh Viết theo yêu cầu. Nhận xét kết quả trình bày của về thể loại thất ngôn bát cú - Trình bày HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Về học bài cũ và chuẩn bị bài: Muốn làm thằng cuội. - Đọc trước văn bản.Soạn các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Muốn thuyết minh một thể loại văn học ta phải làm gì?. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: TIẾT 61: HDĐT: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI ( Tản Đà) Khuyến khích hs tự đọc: Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tâm sư buồn chán thực tại ;ước muốn thoát li “ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà - Sự đổi mới về ngôn ngữ , giọng điệu , ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng cuội. - Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ - Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ đẻ diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. Kĩ năng: - Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà . - Phát hiện , so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể lọai văn học truyền thống. - Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử - Cảm thụ dược cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát Thái độ: Yêu thích cuộc sống hiện tại và muốn cống hiến. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án. Sgk, sgv - Trò: Đọc, tìm hiểu theo sgk. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút. - Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn”.Nêu ý nghĩa bài thơ. - Đọc thuộc bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn”.Nêu nội dung 4 câu cuối. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS Kiến thức 1: Hướng dẫn I.Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chung: đọc và tìm hiểu chung 1.HD đọc: 15p. 2.HD tìm hiểu chung: MĐ:Hướng dẫn đọc và tìm a.Tác giả: Sgk hiểu chung - Nghe - Đọc mẫu - HD đọc b. Tác phẩm: Sgk Những dòng đầu đọc giọng trầm lắng, buồn - Đọc 3. Thể thơ : thất ngôn bát cú Những câu cuối: Giọng - Nhận xét bạn đọc II. Hướng dẫn đọc, tìm hiểu cười cợt, bông đùa bài thơ: - Gọi hs đọc - Tìm hiểu chú thích 1. Tâm sự và khát vọng của - Gọi hs khác nhận xét nhà thơ: - GV nhận xét, đánh giá - Tâm sự về nỗi chán đời, nỗi - Hướng dẫn hs tìm hiểu buồn nhân thế chú thích - Muốn lên cung trăng làm bạn Kiến thức 2: HDhs tìm với chị Hằng hiểu nd chính Khát vọng thoát ly hiện tại MĐ: HDhs tìm hiểu nd - Phát biểu. chính mãnh liệt Hồn thơ ngông đáng yêu của - Tản Đà tâm sự với chị - Đêm thu tâm sự với Hằng về điều gì?(YK) Tản Đà chị Hằng về nỗi chán - Nhà thơ tâm sự với chị đời Hằng mong muốn gì?(YK) - Muốn lên cung 2. Nghệ thuật: - Buồn chán, tác giả có ước trăng chơi đùa, làm - Thất ngôn bát cú Đường luật muốn gì? bạn với chị Hằng - Ngôn ngữ giản dị, trong sáng - Em có nhận xét gì về ước Những việc trái - Kết hợp tự sự và trữ tình. muốn của nhà thơ?(KG) với lẽ thường, khác GV: Lãng mạn táo với người bình bạoKhát vọng mãnh liệt thường => Do ngao ngán, bất hòa với cuộc sống hiện tại => ngông nghênh Em hiểu ngông nghĩa là gì?(K-G) ( Ngông trong văn chương - Lãng mạn, táo biểu hiện bản lĩnh của con bạo Khát vọng người có cá tính mạnh, có mãnh liệt nỗi bất hoà với xã hội, không khép mình trong khuôn khổ, lễ nghi.) 3. Ý nghĩa : - Nghe - Văn bản thể hiện nổi chán - Đọc hai câu thơ cuối? ghét thực tại tầm thường, khao Em nghĩ gì về h/a" tựa khát vươn tới vẻ đẹp toàn thiện nhau.." toàn mĩ của thiên nhiên. - Cái cười ở đây có ý nghĩa gì? - Mỉa mai - Yếu tố nghệ thuật nào tạo nên sự hấp dẫn của bài thơ? - Ý nghĩa của văn bản? Chốt ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: HS thực hành SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Đọc diễn cảm bài thơ Đọc Nhận xét Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS . Nhận diện thể thơ thất - Viết theo yêu cầu. Nhận xét kết quả trình bày ngôn bát cú Đường luật - Trình bày của HS. đã học qua bài thơ 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Về học thuộc bài thơ và học ý nghĩa, ghi nhớ. - Chuẩn bị trả bài KTCK IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nêu cảm nhận của em về bài thơ ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: TIẾT 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức; thấy được ưu khuyết điểm của mình và của bạn Kĩ năng: Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, Nhờ đó có được kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. Thái độ: GD hs ý thức tự học, sự yêu thích môn học. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: Đề, hướng dẫn chấm (đã có ở tiết 70,71) - HS: bài cũ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV SINH Kiến thức 1: Nhắc lại đề I. Đề bài (kèm theo) Kiến thức 2: - Trả lời phần vb và TV - HS đọc đề bài - Thảo luận xây dựng dàn bài chi tiết II. Yêu cầu của đề - Đánh giá chất lượng bài - Trả lời câu hỏi câu hỏi làm. - Bổ sung và hoàn chỉnh dàn bài; lưu ý các yêu cầu cần đạt Hình thức: - bố cục rõ ràng. - Diễn đạt mạch lạc - không sai chính tả. - chữ viết sạch đẹp, dễ đọc, bài làm sach.
Tài liệu đính kèm: