Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15, Tiết 57-60 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15, Tiết 57-60 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 24/11/2020
 Tiết: 57 đến tiết 60
 Tuần 15
 Tiết: 57, 58 ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN - Phan Châu Trinh -
 KKHS TỰ ĐỌC: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
 - Phan Bội Châu -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX.
 - Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu 
 Trinh.
 - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ.
 Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật .
 - Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ .
 - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ .
 Thái độ:
 - Giáo dục tình cảm yêu mến, cảm phục những chí sĩ yêu nước mà đặt biệt là 
 Phan Châu Trinh.
 - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ thất ngôn bát cú.
 * Tích hợp TTHCM: Liên hệ người chiến sĩ CM HCM trong tù (Sự gian lao khó 
 khăn và có ý chí nghị lực, tinh thần thép).
 * Tích hợp KTQP: Minh họa các nhà yêu nước, chiến sĩ cộng sản trong nhà lao đế 
 quốc.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm 
 tác” ? Phân tích giá trị Nghệ thuật + Nội dung từng cặp câu thơ trong bài?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Đầu năm 1908, nhân dân Trung kỳ nổi dậy chống sưu thuế, Phan Châu Trinh bị 
bắt, bị kết án chém và bị đày ra Côn Đảo . Và bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó . Hôm 
nay, chúng ta đi tìm hiểu bài thơ này thì sẽ rõ tâm tư của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu 
Trinh . Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX. Chí khí lẫm liệt, 
phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. Cảm hứng hào hùng, lãng 
mạn được thể hiện trong bài thơ.
 *Kiến thức 1: HD HS đọc I. Đoc - tìm hiểu chung:
- tìm hiểu chung 1. Đọc:
 - Gv hướng dẫn và yêu cầu 2. Tìm hiểu chung:
HD đọc bài: Đọc từng ý, a.Tác giả:
từng câu phải đọc rõ ràng, - Phan Châu Trinh (1872 - 1926) 
rành mạch, chú ý các từ láy quê ở tỉnh Quảng Nam; tham gia 
“lừng lẫy, rành rỏi, con con”. cứu nước rất sôi nổi những năm đầu 
Câu cuối đọc nhẹ nhàng. Xác TK XX.
định thể thơ và phương thức - Văn chương của ông thấm đẫm 
biểu đạt? - HS đọc tinh thần yêu nước, tinh thần dân 
- Treo ảnh chân dung của tác chủ.
giả, yêu cầu h/s quan sát chú 
thích trang 149 - SGK. - Quan sát. b. Tác phẩm:
- Giới thiệu đôi nét về tác - Sáng tác khi tác giả bị thực dân 
giả? Pháp bắt giam và đày ra đảo Côn 
 - Là người đề xướng Đảo.
 dân chủ, đòi bãi bỏ - Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường 
- Bài thơ có hoàn cảnh sáng chế độ quân chủ sớm luật cổ điển
tạo như thế nào?(khá-giỏi) nhất ở Việt Nam. - Bố cục:
 Đầu 1908, nhân dân trung - Khác với Phan Bội + Hai câu Đề: Tư thế ngạo nghễ của 
kỳ nổi dậy chống sưu thuế, Châu, Phan Châu người tù khi ở Côn Lôn
Phan Chu Trinh bị bắt và đày Trinh có ra làm quan 1 + Hai câu Thực: Sức mạnh phi 
ra Côn Đảo lao động khổ sai. thời gian, sau đó ông thường của người chí sĩ yêu nước
Chính tại hòn đảo trơ trọi giữa sớm nhận ra chân + Hai câu Luận: Chí khí vững bền 
nắng gió biển khơi này, thực tướng quan trường qua gian khó
dân Pháp (sau này là đế quốc ông từ quan rồi đi + Hai câu Kết: Tinh thần lạc quan, 
Mĩ) đã xây dựng 1 hệ thống khắp nơi kết bạn đồng dũng khí hiên ngang sắt đá.
nhà tù kiên cố, tàn bạo còn gọi tâm. Năm 1906 ông - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 
là địa ngục trần gian để giam sang Trung Quốc, kết hợp với tự sự
giữ những người Việt Nam Nhật Bản, năm 1911 
yêu nước. ông sang Pháp để phát * Chú thích: SGK
 minh ý kiến về cuộc 
 sống đối với các nước 
 thuộc địa. Ông là nhà 
 yêu nước có tư tưởng 
? Cho biết nội dung chính dân chủ sớm nhất ở 
của bài thơ? Việt Nam. 
 Gọi h/s đọc chú thích 1. - Đọc bài thơ, nêu nội 
 dung chính của bài 
 thơ. * Kiến thức 2: HD HS đọc II. Đọc - hiểu văn bản:
hiểu văn bản 1. Bốn câu thơ đầu:
- Đọc 4 câu thơ thứ nhất và - Miêu tả bối cảnh - Không gian: Côn Đảo là nơi khắc 
cho biết nội dung chính của không gian, đồng thời nghiệt, địa ngục trần gian
nó? tạo dựng tư thế của - Điều kiện làm việc: người tù khổ 
 con người giữa đất sai bị bóc lột, đàn áp
 trời Côn Đảo. - Tính chất công việc: Việc đập đá 
- Đọc câu thơ thứ nhất, cho - Trước hết đó không là công việc đày ải sức khỏe, tinh 
biết câu thơ miêu tả điều gì? phải là tư thế của 1 kẻ thần của người tù.
 - Tư thế của con người giữa tầm thường mà là thế - Tư thế của người tù: đứng giữa đất 
đất trời Côn Lôn hiện lên đứng của kẻ “làm Côn Lôn với tư thế ngạo nghễ, lẫm 
như thế nào? trai”)_ trọng trách lớn liệt - tư thế của đấng anh hào.
 lao trước vận mệnh Mở đầu bài thơ hình ảnh hiên 
 đất nước. ngang của người tù yêu nước có khí 
- Em hiểu gì về quan niệm - Trong quan niệm phách.
nhân sinh “làm trai” của tác nhân sinh truyền - Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa: 
giả? (khá giỏi) thống “làm trai” nghĩa thực và nghĩa tượng trưng
 chính là làm anh + Nghĩa thực: Công việc đập đá 
* GV giảng: Đó là lòng kiêu hùng. khổ cực, gian khó, đó là cách thực 
hãnh, là ý chí tự khẳng định “Đã sinh làm trai thì dân Pháp đày ải, hành hạ người tù 
mình. Con người như thế lại cũng phải khác đời” cách mạng
đường hoàng đứng giữa đất (Phan Bội Châu). + Nghĩa tượng trưng: Nổi bật lên tư 
trời Côn Đảo, đứng giữa biểt “Chí làm trai Nam – thế hiên ngang, tinh thần ngang tàng 
– trời – đất, tư thế hiên Bắc – Đông – Tây – của chí sĩ yêu nước.
ngang, sừng sững, đúng là tư cho phỉ sức vẫy vùng - Giá trị nghệ thuật của hình ảnh 
thế của người làm chủ giang trong bốn bể” (Đinh mang hai lớp nghĩa:
sơn. Câu thơ toát lên 1 vẻ Công Trứ). + Làm trai, đứng giữa đất Côn 
đẹp hùng tráng. - Hình tượng nhân vật Lôn: quan niệm truyền thống về chí 
- Em hiểu như thế nào về tư hiện lên oai phong, nam nhi, hiên ngang, trụ cột, có chí 
thế, tầm vóc của người tù lẫm liệt như 1 thiên lớn
cách mạng?(khá-giỏi) thần đang xẻ núi, + Làm cho lở núi non: sức mạnh 
 khơi sông để sắp xếp phi thường làm thay đổi cục diện, 
 lại núi non, trời đất. tình thế
 - Đọc. + Xách búa, đánh tan, năm bảy 
- Đọc câu thơ thứ 2 - Nét bút khoa trương đống: không quản khó khăn, cực 
 - Đọc câu thơ, em thấy hình làm nổi bật sức nhọc
ảnh người tù CM hiện lên mạnh to lớn của con + Ra tay, đập bể, mấy trăm hòn: 
như thế nào? người, khí thế hiên chiến công kì tích của đấng trượng 
 - Đặc biệt là từ “lừng lẫy”? ngang như bước vào phu anh hùng
 bản lĩnh anh hùng vượt 1 trận chiến mãnh - Khẩu khí của tác giả:
lên trên mọi khổ đau của liệt, hành động thì + Sử dụng liên tiếp các động từ, 
cuộc đời. mạnh mẽ, quả quyết, tính từ mạnh nhằm khẳng định lòng 
 phi thường, sứ mạnh kiêu hãnh của người có chí lớn, 
 thật là ghê gớm. muốn hành động để giúp nước, cứu 
 - Nghệ thuật đối đời. - Tác giả sử dụng nghệ thuật không nói việc đập đá + Giọng thơ đanh thép, hùng hồn 
gì ở 2 câu thơ này? Hãy chỉ mà khái quát thời thể hiện tư chất hiên ngang lẫm liệt, 
rõ?(khá-giỏi) gian, không gian, không chịu khuất phục
 những “nắng mưa” 2. Bốn câu thơ cuối:
 bão tố của cuộc đời: - Tác giả thể hiện ý chí, vẻ đẹp tinh 
 nhà tù, xiềng xích, thần của người chiến sĩ cách mạng: 
 dây trói, tra tấn). khẩu khí ngang tàng, tinh thần sắt 
 - Bản lĩnh và tinh đá không khuất phục.
 - Những từ ngữ và hình ảnh thần, sức mạnh của - Xây dựng tương quan đối lập- 
“xách búa”, “ra tay”, “làm con người – thơ mang cách thức tác giả thể hiện cảm xúc:
cho lở núi non”, “đánh tan âm điệu dân dã mà + Đối lập giữa thử thách gian khổ 
năm bảy đống”, “đập bể trăm vẫn dể hiểu. với sự bền chí, tinh thần kiên 
hòn” thể hiện nét bút gì của cường, sẵn sàng đối mặt với thử 
tác giả? Nét bút ấy có tác thách (tháng ngày, mưa nắng >< 
dụng gì? - Giọng thơ thể hiện thân sành sỏi, dạ sắt son)
? Em có nhận xét gì về giọng khẩu khí, ngang tàng, + Đối lập chí lớn mưu đồ sự 
thơ của 4 câu đầu? ngạo nghễ ) nghiệp với lúc sa cơ lỡ bước ( mưa 
(Giọng thơ thể hiện khẩu khí, nắng >< bền dạ sắt son)
ngang tàng, ngạo nghễ ) - Bốn câu thơ cuối thể hiện khí chất 
* THTTHCM: yêu nước, hiên ngang, trung kiên không sờn 
trung thành với đảng - Bà “Nữ oa đội đá vá lòng đổi chí trước vận mệnh của đất 
CSVN. trời” – huyền thoại nước, dân tộc.
 - Giọng thơ giống với giọng Trung Quốc 3. Nghệ thuật:
thơ của văn bản nào ta đã - Xây dựng hình tượng nghệ thuật 
học?(khá-giỏi) - Muốn nói về cái có tính đa nghĩa.
 khó khăn của những - Sử dụng bút pháp lãng mạn, thể 
 - Với thủ pháp nghệ thuật người có mưu đồ sự hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo 
đối, khoa trương và giọng nghiệp cứu nước, cứu nghễ vả giọng điệu hào hùng.
thơ ấy đã làm nổi bật hình dân ở đầu thế kỷ XX - Sử dụng thủ pháp đối lập, nét bút 
ảnh người từ cách mạng như với công việc đội đá khoa trương góp phần làm nổi bật 
thế nào?(Ba câu thơ sau vừa vá trời Nhấn mạnh tầm vóc khổng lồ của người anh 
miêu tả chân thực công việc bức chân dung người hùng, cách mạng.
lao động khổ sai vừa khắc đập đá. 4. Ý nghĩa: Nhà tù đế quốc thực 
họa nổi bật tầm vóc khổng lồ - Nêu nghệ thuật của dân không thể khuất phục ý chí, 
của người anh hùng cách bài thơ. nghị lực, niềm tin và lí tưởng của 
mạng với những hành động người chiến sĩ cách mạng.
phi thường). - Bút pháp lãng mạn, *Ghi nhớ: SGK.
? Nêu nét đặc sắc về nghệ cách nói khoa trương, 
thuật của bài thơ? giọng điệu hào 
(khá-giỏi) hùng 
? Cho biết phương thức biểu - Nhà tù đế quốc thực 
đạt của bài thơ? dân không thể khuất 
? Hãy nêu cảm nhận của phục ý chí, nghị lực, 
mình về người chiến sĩ cách niềm tin và lí tưởng 
mạng Phan Chu Trinh? của người chiến sĩ (khá-giỏi) cách mạng.
* THKTQP: Các nhà yêu 
nước: Hồ Chí Minh, Phan 
Bôi Châu 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 + Ôn lại đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật .
 + Sưu tầm một số tranh ảnh về thơ văn về Côn Đảo hoặc nhà tù thực dân để hiểu 
 rõ hơn văn bản .
 + Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn, ý chí chiến đấu và 
 niềm tin vào sự nghiệp cách mạng của những bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ, rơi vào 
 vòng tù ngục .
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm
 Tiết: 59 DẤU NGOẶC KÉP
 KKTH: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép.
 Kĩ năng:
 - Sử dụng dấu ngoặc kép.
 - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác.
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
 Thái độ: Ý thức sử dụng dấu ngoặc kép vào văn bản đúng công dụng.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 - Công dụng của dấu ngoặc đơn? Đặt câu minh họa?
 - Công dụng của dấu hai chấm? Cho ví dụ minh họa?
 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Công dụng của dấu ngoặc kép.
 * Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Công dụng:
học sinh tìm hiểu công 1. Xét các ví dụ sách giáo khoa:
dụng của dấu ngoặc kép Dấu ngoặc kép dùng để:
- Giáo viên treo bảng phụ có a, Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói 
nội dung mục I trang 141 và - Đọc ví dụ và quan trực tiếp của thánh Găng-đi.
gọi học sinh đọc. sát bảng phụ. b, Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ 
- Dấu “ ” trong đoạn trích a ngữ mang nghĩa nhấn mạnh hình ảnh 
dùng để làm gì? - Trả lời: trích lời dẫn cầu Long Biên
- Ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để của thánh Găng-đi. c, Dấu ngoặc kép ở đây dùng để đánh 
làm gì? dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa mỉa 
- Trong ví dụ c và d dấu “ ” - Hiểu theo nghĩa ẩn mai, châm biếm
làm gì? dụ. d, Dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác 
- Giáo viên giảng nghĩa “văn phẩm kịch.
minh”, “khai hoá”... - Hàm ý mỉa mai. 2. Ghi nhớ: SGKT 142.
 => Nêu công dụng của dấu 
ngoặc kép. - Nghe.
- Thử bỏ nội dung trong dấu 
“ ” và nêu nhận xét về nghĩa - Đọc ghi nhớ.
của từng đoạn trích?(HS khá - Học sinh trao đổi trả 
– giỏi) lời: thay đổi.
 => so sánh vai trò 
 của dấu ( ) và dấu “ ”. 
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Vận dụng sử dụng dấu ngoặc kép. Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu 
khác. Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
* Hướng dẫn học sinh luyện II. Luyện tập
tập Bài 1 
 Bài tập 1: Giải thích công Bài tập 1: a, Dấu ngoặc kép dùng để trích dẫn lời 
dụng của dấu ngoặc kép - Giải thích công nói trực tiếp (lời trực tiếp của con chó 
trong những đoạn trích. dụng của dấu ngoặc Vàng được lão Hạc tưởng tượng ra).
 kép: b, Dấu ngoặc kép dùng với ý mỉa mai, 
 a. Đánh dấu câu nói châm biếm: kẻ hầu cận ông lí bị một 
 được dẫn trực tiếp. người đàn bà đánh cho hết sức dễ dàng
 b. Đánh dấu từ ngữ c, Dấu ngoặc kép trích từ ngữ được 
 được hiểu hàm ý mỉa mượn từ lời người khác trong chuỗi lời 
 mai. nói của người viết.
 c. Từ ngữ được dẫn d, Dấu ngoặc kép được tách từ ngữ tác trực tiếp và cũng có giả mượn lời người khác trong bài viết 
 hàm ý mỉa mai. của mình, dùng hàm ý mỉa mai.
 d. Từ ngữ được dẫn e, Dấu hai chấm trích dẫn từ ngữ từ lời 
 trực tiếp và có ý mỉa nói trực tiếp của người khác vào bài 
 mai. của mình.
 e. Từ ngữ được dẫn Bài 2 
 trực tiếp. a, Dấu hai chấm sau từ "cười bảo" (báo 
 trước lời đối thoại)
 Dấu ngoặc kép đánh dấu từ "cá tươi" 
Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu và "tươi" – đánh dấu từ ngữ của người 
“ ” vào chỗ thích hợp: khác.
 Bài tập 2: Đặt dấu : b, Dấu hai chấm sau từ "chú Tiến Lê" 
 và dấu “ ” vào chỗ (báo hiệu lời dẫn trực tiếp)
 thích hợp: Dấu ngoặc kép "Cháu hãy vẽ cái gì đó 
 - Đặt dấu : và dấu “ thân thuộc nhất với cháu."
 ” vào chỗ thích hợp: c, Dấu ngoặc kép sau từ "bảo hắn"
 a. .... cười bảo : “cá Dùng dấu ngoặc kép từ "Đây là cái 
 tươi”; “tươi”. vườn mà ông cụ bán đi một sào"
 b. ... chú Tiến Lê : Bài 3 
 “cháu.... với cháu”. - Hai đoạn văn trên có nghĩa giống 
 c. ... bảo hắn : “Đây nhau nhưng dùng những dấu câu khác 
 là... một sào”. nhau vì:
 a, Dẫn lời trực tiếp, nguyên văn lời chủ 
 tịch Hồ Chí Minh nên phải dùng dấu 
 hai chấm và dấu ngoặc kép.
 Bài tập 3: Hai câu có ý b, Dẫn lời gián tiếp, không dẫn nguyên 
nghĩa giống nhau nhưng văn của Chủ tích Hồ Chí Minh nên 
dùng dấu câu khác nhau. không dùng dấu nào mà nối liền vào 
 (gọi học sinh khá –giỏi làm) Bài tập 3: lời của người viết.
 a. Dùng dấu : và “ ” Bài 4: Viết đoạn văn
 để đánh dấu lời dẫn Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm) không chỉ 
 trực tiếp, dẫn nguyên là danh lam thắng cảnh nổi tiếng bậc 
 văn lời của Chủ tịch nhất Tràng An, đó còn là biểu tượng 
 Hồ Chí Minh. đẹp của Hà Nội. Trước kia hồ có tên là 
 b. Không dùng dấu : hồ Thủy Lục bởi nước ở đây quanh 
 và “ ” như trên vì câu năm xanh ngắt. Hồ gắn với truyền 
 nói không được dẫn thuyết trả gươm của vua Lê Lợi sau 
 nguyên văn (không khi giành thắng lợi quân giặc Minh nên 
 phải lời dẫn trực câu chuyện về "gươm thần" cũng vì thế 
Bài tập 4: Viết đoạn văn tiếp). mà trở nên li kỳ và gợi nhắc mọi người 
thuyết minh ngắn có dấu nhớ về thời kỳ lịch sử huy hoàng của 
ngoặc đơn, dấu hai chấm và dân tộc. Bên cạnh hồ còn có nhiều địa 
dấu hoặc kép. Giải thích danh du lịch nổi tiếng khác làm tăng 
công dụng của từng dấu câu. thêm nét đẹp cổ kính của quần thể 
 Bài tập 4: Viết đoạn danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Hà văn thuyết minh ngắn Nội: cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, tháp 
 có dấu ngoặc đơn, Bút, đền vua Lê Thái Tổ Hồ Gươm 
 dấu hai chấm và dấu mãi trở thành biểu tượng thiêng liêng 
 hoặc kép. Giải thích của Thủ đô ngàn năm văn hiến.
 công dụng của từng Bài 5 
 dấu câu. - Có người cho rằng: Bài toán dân số 
Bài tập 5: Tìm những trường đã được đặt ra từ thời cổ đại.
hợp có sử dụng dấu ngoặc - Thế mà nghe xong câu chuyện này, 
đơn, dấu hai chấm và dấu qua một thoáng liên tưởng, tôi bỗng 
ngoặc kép trong một bài học "sáng mắt ra" 
ở sách giáo khoa Ngữ văn 8, - Theo thống kê của Hội nghị Cai-rô 
tập một và giải thích công (Ai Cập) họp ngày 5-9- 1994 thì tỉ lệ 
dụng của chúng. - Thực hiện bài tập 5. sinh con của một phụ nữ Ấn Độ là 4,5; 
 Nê- pan: 6,3; Ru-an-đa : 8,1
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà. 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm
 Tiết 62 THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức:
 - Sự đa dạng của đối tượng giới thiệu trong văn bản thuyết minh .
 - Viêc vận dụng kết quả quan sát ,tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loai để 
 làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học .
 2. Kĩ năng:
 - Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học.
 - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh vè một thể loại văn học .
 - Hiếu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó .
 -Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể lọaị văn học có độ dài 
 300chữ.
 3. Thái độ: Ý thức tạo lập văn bản thuyết minh về thể loại văn học.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: bài soạn, sgk, sgv, chuẩn kiến thức.
 - Trò: Đọc, tìm hiểu theo sgk.
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
 - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 3. Nội dung bài mới: 35p
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
*Hoạt động 1: Từ quan sát I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết 
đến mô tả, thuyết minh đặc minh đặc điểm một thể văn học:
điểm một thể văn học- 20p -HS chú ý. Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể 
 - Gọi đọc hai bài thơ. - Hs đọc đề bài loại văn học (thể thơ thất ngôn bát 
 - Gọi đọc đề bài. cú).
 - Hướng dẫn quan sát và trả - Mỗi bài có 8 dòng 1. Quan sát:
 lời câu hỏi. -Mỗi dòng có 7 chữ. - Số dòng thơ, số chữ (tiếng) trong 
- Mỗi bài có mấy dòng? - Thanh ngang: B (bằng). mỗi dòng.
 - Mỗi dòng có mấy chữ? -Thanh trắc: T (trắc).
 -Tiếng có thanh huyền và 
ngang gọi là thanh gì? - Trả lời câu hỏi.
- Tiếng có thanh sắc, hỏi, - 1 em lên bảng ghi
 ngã,nặng gọi là thanh gì?
Dành cho HS giỏi - Hs trả lời – Hs khác ghi - Quan hệ B - T giữa các dòng.
- Chỉ ra quan hệ B - T giữa + Đối:
 các dòng? + Niêm:
- Câu 1-2: B - T đối nhau.
- Câu 2-3: B - T giống nhau - Hs trả lời – Hs khác ghi
- Câu 3-4: B - T đối nhau.
- Câu 4-5: B - T giống nhau
- Câu 5-6: B - T đối nhau. - Hs trả lời – Hs khác ghi
- Câu 6-7: B - T giống nhau
- Câu 7-8: B - T đối nhau.
 - Lưu ý:
 * Luật : hàng ngang.
 * Niêm: hàng dọc.
 * Chữ thứ 2 câu 1 thanh B  
 bài thơ luật B và ngược lại. - Hs lập dàn bài:
 * Chữ số 1-3-5 có thể B 1.Mở bài: - Vần: Các chữ cuối cùng của các 
 hoặc T (nhất tam ngũ bất 2. Thân bài: câu 1 -2 - 4 - 6 - 8 phải vần với 
 luận). 3. Kết bài: nhau:
 *Chữ số 2-4-6 phải đúng -HS ghi ghi nhớ. * Vần chính: đúng hoàn toàn.
 luật (nhị tứ lục phân minh). * Vần thông: gần đúng.
- Cách gieo vần? - Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3.
- Nhịp? - Kết cấu: đề, thực, luận, kết.
- Kết cấu? - Nghệ thuật bình đối ở cặp câu 
- Nghệ thuật? (Bình đối ở cặp thực và cặp câu luận.
câu thực và cặp câu luận). - Chú ý lắng nghe 2. Lập dàn ý: 
Dành cho HS giỏi + Thực hiện.
- Rút ra dàn ý bài văn thuyết - Mở bài: Trả lời câu hỏi Thơ thất minh về thể thơ thất ngôn bát ngôn bát cú là gì?
cú. -Thân bài: Trả lời câu hỏi Thơ 
-Nhiệm vụ phần mở bài? thất ngôn bát cú là thể thơ như thế 
- Nhiệm vụ phần thân bài? nào
- Nhiệm vụ phần kết bài? + Đặc điểm về số câu, số chữ; 
Dành cho HS giỏi + Các đặc điểm của thể thơ: Đối, 
-Nhận xét ưu - nhược điểm Niêm, Vần, Nhịp; 
của thể thơ. - Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về 
- Ưu: cân đối, hài hoà, cổ đặc điểm của thể thơ
điển, nhạc điệu trầm bổng, Ghi nhớ (SGK).
phong phú. II. Luyện tập: Thuyết minh thể loại 
- Nhược: gò bó, khuôn khổ. truyện ngắn
 Chốt ghi nhớ. - Mở bài: Giới thiệu chung
Hoạt động 2: Luyện tập -15p. - Thân bài:
- Thuyết minh đặc điểm truyện Dung lượng: số trang viết: ít
ngắn . Sự kiện, nhân vật: ít
Gv hướng dẫn HS làm phần Cốt truyện diễn ra trong 
luyện tập khoảng thời gian ngắn.
 Kết cấu: đối chiếu, tương phản
 Nội dung , tư tưởng: vấn đề 
 nhân sinh quan..
 - Kết bài: Khẳng định giá trị..
 4. Củng cố:3p
 - Muốn thuyết minh một thể loại văn học ta phải làm gì?.
 TRUYỆN NGẮN Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ. Truyện ngắn khác với 
 truyện vừa ở dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh cuộc sống: một biến cố, một 
 hành động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời nhân vật, thể hiện một khía cạnh của 
 tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội. Do đó truyện ngắn thường ít nhân vật 
 và sự kiện. Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian 
 hạn chế. ....(Theo Từ điển văn học)
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: 2p 
 - Về học bài cũ và chuẩn bị bài: Muốn làm thằng cuội. 
 (Đọc trước văn bản.Soạn các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản)
 IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt ngày 2.12.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_15_tiet_57_60_nam_hoc_2020_2021.doc