Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 15
Ngày soạn: 5/12
Tiết 66, 67,68 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Hệ thống các kiến thức về văn bản, tiếng Việt, TLV đã học.
 Kĩ năng:
 Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung , ý nghĩa 
văn bản hoặc tạo lập văn bản.
 Thái độ: Ý thức ôn tập tốt.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Giáo án, sgk và sgv, chuẩn kiến thức
 - Trò: Đọc kĩ và soạn bài. 
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 1 p
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới: 
Đọc- hiểu:
- Nhận biết được thể loại hoặc phương thức biểu đạt. 
- Nhận diện được đề tài, chủ đề của đoạn trích hoặc văn bản.
- Nhận biết trợ từ, thán từ, tình thái từ có trong đoạn trích hoặc văn bản.
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, trong đoạn trích hoặc văn bản. 
- Khái quát được nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản. 
- Hiểu được thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản.
- Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức.
Tạo lập văn bản:
 Đoạn văn: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về một vấn đề 
đặt ra trong ngữ liệu hoặc rút ra bà học tư tưởng nhận thức.
Ví dụ: 
Câu 1: (2.0 điểm)
 a. Đảm bảo thể thức đoạn văn (0.25 điểm)
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bàn về tình yêu thương
 c. Triển khai hợp lí nội dung của đoạn văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp 
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn theo một số ý sau: ( 1.0 điểm)
 - Thế nào là tình yêu thương.
 - Biểu hiện của tình yêu thương.
 - Ý nghĩa của tình yêu thương. - Làm gì để thể hiện tình yêu thương.
 d. Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, lập luận sắc sảo, thuyết phục cao. 
(0.25 điểm)
 e. Chính tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 
(0.25 điểm)
 Bài văn: Viết bài văn tự sự (có kết họp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Câu 2: (5.0 điểm)
 a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự: (0.25 điểm)
 Có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
 Mở bài: Giới thiệu khái quát được câu chuyện
 Thân bài: Kể diễn biến của sự việc theo trình tự nhất định:
 Kết bài: Nêu đúng kết cục và bài học rút ra từ câu chuyện. 
b.Xác định đúng vấn đề tự sự: Một kỉ niệm đáng nhớ. (0.25 điểm)
c. Triển khai hợp lí nội dung bài văn: Vận dụng tốt các thao tác khi làm bài, HS có thể viết 
theo nhiều các nhưng đảm bảo yêu cầu sau: (4.0 điểm)
 Tình huống dẫn đến kỉ niệm.
 Kỉ niệm diễn ra như thế nào.
 Cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đó.
(Kỉ niệm được kể có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm đúng chỗ, hợp lí)
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề đặt ra trong bài văn. (0.25 
điểm)
e. Chính tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 
(0.25 điểm) 
Đề : Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
I. Mở bài: giới thiệu hoàn cảnh nhớ kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
 Sáng sớm, tôi đang xách nước tưới hoa thì ngoài đường bổng rộn ràng tiếng trẻ nhỏ xôn 
xao. Tụi nhỏ mặc một bộ độ trắng tinh đang chuẩn bị cho ngày đầu đi học. nhìn tụi nhỏ mà 
tôi chợt nhớ về ngày đầu tiên đi hcoj của mình. Tôi không thể tin được là mình giờ đã 
trưởng thành và những điều đó chỉ còn là kỉ niệm. ôi, ngày đầu tiên đi học thật là nôn nao 
và háo hức làm sao, giờ nhớ lại lòng tôi cũng nôn nao theo.
II. Thân bài
1. Trước ngày khai giảng
- Trước ngày khai giảng tôi còn vui chơi, nô đùa với lũ bạn trong xóm
- Mẹ tôi mua cặp sách, quần áo, bút vở cho tôi
- Tối sao tôi không thể ngủ, tôi cứ lại mân mê nhìn ngắm chiếc cặp mới và tưởng tượng 
cảnh ngày mai đến trường
- Sang tôi dậy thật sớm để chuẩn bị đi học, lòng tôi rất náo nức.
2. Trên đường đến trường
- Tôi cảm thấy như tôi đã lớn, không còn trẻ con như hôm qua
- Tôi mặc bộ quần áo mẹ mua thật chỉnh tề và đi bên mẹ, năm tay mẹ thật chắt
- Bầu trời sang hôm đó trong xanh, gió thổi nhẹ nhàng
- Hai bên đường hoa mọc um tùm, sao cảm thấy khác mọi khi, đẹp lạ thường - Tôi đi cạnh những anh chị khóa trên, cảm thấy thật hạnh phúc
- Sao mọi cảnh vật thường ngày hôm nay lại đổi khác
3. Vào sân trường
- Trường to và rộng hơn nhiều so với trường mẫu giáo của tôi
- Sân trường nhộn nhịp và tấp nập người: người thì đi học, người thì đưa con đến 
trường, 
- Tiếng trống vang lên: tôi phải rời xa mẹ, sao việc đó thật khó kahwn nhường nào
- Thầy hiệu trường chào mừng năm học mới
- Thầy cô giáo chủ nhiệm dắt chúng tôi vào lớp
4. Vào lớp
- Chọn chỗ ngồi, đón tiết học đầu tiên trong cuộc đời
- Quan sát bạn bè, khung cảnh xung quanh
III. Kết bài
Đây là kỉ niệm mà em không bao giờ quên trong cuộc đời mình.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm
Tiết 69 ÔN TẬP TỔNG HỢP
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I.
 2. Kĩ năng:
 Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung , ý 
nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.
 3. Thái độ: Ý thức ôn tập tốt.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Giáo án, sgk và sgv, chuẩn kiến thức
 - Trò: Đọc kĩ và soạn bài. 
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 1 p
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 - HỌC KÌ 1
 NĂM HỌC 2020-2021
A- PHẦN ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
I. PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT - Tự sự: Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có mở đầu 
-> kết thúc. Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí...) hoặc quá 
trình nhận thức của con người.
 Dấu hiệu nhận biết: Có sự kiện, cốt truyện; Có diễn biến câu chuyện; Có nhân 
vật; Có các câu trần thuật/đối thoại
 - Nghị luận: Bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của 
người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình
 Dấu hiệu nhận biết: Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết. Từ ngữ 
thường mang tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật). Sử dụng các thao tác: lập luận, 
giải thích, chứng minh
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Phép tu từ từ vựng: 
 Nói quá : 
Nói giảm nói tránh :
2.Từ loại: 
a,Trợ từ , Thán từ : 
b, Tính thái từ :
3, Câu ghép : 
4, Từ tượng thanh, từ tượng hình
Từ tượng thanh: là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
 Ví dụ: hu hu, ư ử, ha hả .
Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
 Ví dụ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, mênh mông 
5. Dấu câu:
III. PHẦN VĂN BẢN:
1- Truyện Những hạt thóc giống
 Ngày xưa có một ông vua tuổi đã cao mà không có con. Vua muốn tìm một người tài 
đức để truyền ngôi.
 Bữa nọ, vua ra lệnh mở kho thóc phát cho mỗi thần dân một đấu thóc giống và giao 
hẹn: "Ai nộp được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi báu; ai không có thóc nộp sẽ bị 
trừng phạt!".
 Vụ mùa năm ấy bội thu. Các thần dân trong Vương quốc nô nức chở thóc về Kinh 
thành. Chỉ có một chú bé tên là Chôm đến với hai bàn tay không. Quỳ xuống trước mặt 
vua, Chôm kính cẩn tâu:
- Muôn tâu Đức Vua! Con xin chịu tội vì thóc giống Bệ hạ ban cho, con đã gieo nhưng 
không mọc mầm!
 Mọi người đều sững sờ. Nhưng nhà vua thì mỉm cười đỡ chú bé đứng đậy và nói: "Thóc 
phát ra đã bị luộc cả rồi, làm sao mà gieo thành mạ được. Những gánh thóc, xe thóc kia 
đâu phải thu được từ thóc giống của ta!..."
Nhìn một lượt khắp các bá quan văn võ và ngàn vạn thần dân có mặt, nhà vua phán 
truyền: - Trung thực là đức tính quý báu nhất của con người. Chôm vừa trung thực vừa dũng 
cảm, rất xứng đáng được ta truyền ngôi báu.
Chôm được làm vua và nổi tiếng là vị vua hiền minh của Vương quốc.
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhà vua muốn chọn người như thế nào để truyền ngôi báu?
b. Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
c. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
d. Theo em, vì sao trung thực là một phẩm chất đáng quý?
e. Ý nghĩa của truyện "Những hạt thóc giống" là gì?
Gợi ý:
a. Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi báu.
b. Nhà vua đã phát thóc giống, một thứ thóc đã được bí mật luộc kĩ rồi, với lời giao hẹn: 
"Ai nộp được nhiều thóc nhất sẽ được nối ngôi; ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt!". 
Các thần dân sợ bị chém đầu mà phải chở thóc về thành. Cũng có kẻ muốn giành được 
ngôi báu nên chở thật nhiều thóc đến nộp nhà vua. Tất cả đều không trung thực!
c. Hành động của chú bé Chôm có 2 điểm khác hẳn mọi người. Một là trung thực: thóc 
giống lĩnh về, gieo không lên mạ...nên không có lúa nộp vua, Chôm chỉ đến với bàn tay 
không. Hai là rất dũng cảm: Chôm sẵn sàng chịu vì không có thóc nộp cho vua.
d. Trung thực là một phẩm chất đáng quý. Người trung thực sống thật không lừa dối ai 
bao giờ, không lừa dối ngay cả bản thân mình nữa. Sống thực " thực tình, sống chân thật 
sẽ làm cho mọi quan hệ gia đình, xã hội được trong sạch tốt đẹp. Vì thế dân gian mới có 
câu tục ngữ: "Thật thà là cha mách qué".
e. Ý nghĩa: Truyện "Những hạt thóc giống" đề cao đức tính trung thực ngợi những con 
người trung thực trong cuộc đời.
2. Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau: 
“Chị Lan bỗng giơ tay vẫy một con bé, từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, gọi:
- Sao không lại đây, Hiên? Lại đây chơi với tôi.
Hiên là đứa con gái bên hàng xóm, bạn với Lan và Duyên. Sơn thấy chị gọi nó không lại, 
bước gần đến trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, 
hở cả lưng và tay. Chị Lan cũng đến hỏi:
- Sao áo của mày rách thế Hiên, áo lành đâu không mặc? Con bé bịu xịu nói:
- Hết áo rồi, chỉ còn cái này.
- Sao không bảo u mày may cho?
Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì 
còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban 
sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn cùng nói với Hiên đùa nghịch ở 
vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm:
- Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ.
- Ừ, phải đấy. Để chị về lấy.
Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên 
đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui.” (Thạch Lam- Gió lạnh đầu 
mùa) Câu 1: Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? 
Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích? 
Câu 3: Đoạn trích có mấy nhân vật? Em hãy kể tên từng nhân vật.
Câu : Từ đoạn trích trên, em hãy rút ra bài học bổ ích cho bản thân, cho mọi người?
B.TẠO LẬP VĂN BẢN
I- VIẾT ĐOẠN VĂN
1. Tình mẫu tử là tỉnh cảm thiêng liêng nhất và nó cũng là một trong những đề tài 
văn học từ xưa đến nay luôn được các thi nhân yêu thích, cùng Đọc tài liệu tham 
khảo dàn ý và một số đoạn văn hay về chủ đề này em nhé!
Dàn ý đoạn văn nghị luận về tình mẫu tử (khoảng 200 chữ)
Giới thiệu vấn đề
 Dẫn dắt vào bài bằng các tình cảm cao quý trong cuộc sống của mỗi người: tình cảm gia 
đình, tình anh em, tình cảm bạn bè, tình yêu quê hương, đất nước 
Bàn luận vấn đề
* Khái quát về tình mẫu tử:
* Bàn luận về tình mẫu tử
- Tình mẫu tử là tình cảm có vị trí đặc biệt và thiêng liêng trong lòng mỗi người bởi:
+ Đó là tình cảm đầu tiên mà mỗi người sinh ra đều cảm nhận được và sẽ gắn bó với nó 
trong suốt cuộc đời: từ khi mẹ mang nặng đẻ đau, nâng đỡ con khi chập chững vào đời, 
sánh bước cùng con qua từng nấc thang của cuộc đời. Cuộc đời của người con cũng chính 
là cuốn nhật ký của người mẹ.
+ Là tình cảm mang tính cao cả: mẹ, là người bao dung ta trong mọi hoàn cảnh, là nơi 
cho ta nương tựa mỗi lần vấp ngã, là nơi để ta gửi gắm những điều thầm kín, là nguồn 
động lực giúp ta vững vàng trong giông tố.
- Nếu được sống trong tình mẫu tử thì con người ta sẽ vô cùng hạnh phúc, còn nếu thiếu 
thốn tình mẫu tử thì sẽ là người chịu thiệt thòi và bất hạnh.
- Tình mẫu tử có thể soi sáng con đường cho mỗi người, giúp con người thức tỉnh khi lầm 
đường lạc lối, sống tốt hơn và sống có trách nhiệm hơn.
- Phê phán những hành động đi ngược lại với đạo lí: mẹ bỏ rơi con hay con đối xử không 
tốt với mẹ, bỏ mặc mẹ
 Trách nhiệm của mỗi con người trước tình mẫu tử:
- Tình mẫu tử là tình cảm vô cùng bao la, rộng lớn và vĩ đại, mẹ là người đã suốt đời hi 
sinh vì con. Chính vì thế con cái cần biết trân trọng những tình cảm đó và phải sống làm 
sao để xứng đáng với tình cảm đó.
- Không ngừng nỗ lực học tập, tu dưỡng đạo đức, trở thành con người có ích cho xã hội 
để đền đáp lại những tình cảm cao cả mà mẹ dành cho ta. Bởi điều mà mỗi người mẹ 
mong muốn chỉ là con mình khôn lớn nên người.
- Không được có những hành động trái với đạo làm con như vô lễ, bất kính với mẹ, đối 
xử không tốt với mẹ, hay hơn cả là sử dụng bạo lực, bỏ rơi mẹ của mình. Đây như một tội 
ác không thể tha thứ được.
Kết thúc vấn đề: Tình mẫu tử là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý nhất đối với mỗi người. Cần trân 
trọng tình cảm ấy, sống làm sao cho thật xứng đáng với công ơn sinh thành và dưỡng dục 
của cha mẹ. Như lời Phật răn dạy “Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc – đừng để buồn lên 
mắt mẹ nghe không”.
2. Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc để thấy rõ hình ảnh 
người nông dân điển hình của xã hội Việt Nam thời kỳ trước
Mở đoạn: Nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao để lại cho 
người đọc ít nhiều suy nghĩ. 
Thân đoạn: Thông qua những chi tiết trong truyện để làm rõ hai ý chính:
- Lão Hạc có một cuộc đời hết sức bi thảm (nàh nghèo, vợ mất sớm, gà trống nuôi con, 
con trai thì đi làm xa,...)
- Nhưng lão Hạc có một tấm lòng vị tha, nhân hậu. (yêu quý con Vàng, hết mực thương 
yêu con trai, đức tính tự trọng đáng quý.)
Kết đoạn: Lão Hạc là một nhân vật điển hình cho tầng lớp nông dân trong xã hội cũ... 
Nam Cao đã thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật... 
II. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN
Đề 1: kể về một việc tốt mà em đã làm
a. Mở bài:
Giới thiệu việc tốt mà em đã làm. Kết quả của việc mà em đã làm như thế nào?
b. Thân bài:
Việc tốt mà bạn đã làm là gì?
Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó?
Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn?
Có người khác chứng kiến hay không?
Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào?
Em có vui khi làm công việc đó?
Đưa ra những suy nghĩ của em sau khi hoàn thành công việc.
c. Kết bài:
Chốt lại vấn đề và đưa ra những việc làm sau này của mình.
4. Củng cố: 3p
 - Gv nhắc hs ôn tập và học kỹ kiến thức trọng tâm.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới :2P
Về xem lại bài
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt ngày 9.12.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 TP: Đinh Thu Trang Ký duyệt tuần 16 ngày 2.12.2020
 Tổ trưởng
ND, HT:
PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_15_nam_hoc_2020_2021.doc