Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 8
Ngày soạn: 22/11/2020
Tuần: 13
Tiết 49 - 52
 TIẾT 49: CÂU GHÉP ( tiếp theo )
 I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
 - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
 Kĩ năng: 
 - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh.
 - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giưo tiếp..
 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu ghép trong nói và viết.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để 
kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị :
 1. Thầy : giáo án, SGK, bảng phụ
 2.Trò: soạn bài, đọc kỹ các ví dụ và hướng giải bài tập.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 - Câu ghép là gì? Cho ví dụ?
 - Nêu cách nối các vế trong câu ghép? Cho ví dụ?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Kiến thức1: HD hs tìm I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế 
 hiểu quan hệ ý nghĩa giữa trong câu ghép:
 các vế trong câu ghép 1.Xđịnh mqh giữa các vế:
 MĐ: Tìm hiểu quan hệ ý - Quan sát. Có lẽ TV của ta đẹp bởi vì tâm 
 nghĩa giữa các vế trong câu - Đọc ví dụ. hồn..đẹp
 ghép - Xác định cụm C-V N/n - Kq
 +Vế 1 : Có lẽ đẹp.
 -Gọi HS đọc ví dụ. +Vế 2 : Tâm hồn 2.Một số quan hệ ý nghĩa giữa 
 - Xác đinh các vế và mqh đẹp. các vế trong câu ghép:
 giữa các vế trong câu ghép - Quan hệ điều kiện:
 trên?(KG) - Quan hệ nguyên nhân Nếu trời đẹp thì chúng tôi sẽ đi Văn 8
 – kết quả. tắm
 - Qh tương phản:
 - Mỗi vế câu biểu thị ý - Nêu quan hệ của các Bạn thích nhưng tôi không 
 nghĩa gì ? vế câu tiết trước. thích
 - Qh nối tiếp:
 - Nêu thêm 1 số qh ý nghĩa Tôi học bài rồi tôi sẽ làm bài
 giữa các vế trong câu ghép? - Qh tăng tiến 
 - Tìm vd minh họa?(KG) - Đọc ghi nhớ SGK/ Không những Lan học giỏi mà 
 123. bạn ấy còn hát hay
 - Qh giải thích:
 - GV phân tích Vì trời mưa nên mẹ nghỉ ở nhà
 -Gọi HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk)
 Hoạt động 3: Luyện tập: 
Mục đích: HS thực hành 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - Đọc bài tập, xác định yêu Bài tập 1: Xác định qh ý 
 cầu và trả lời câu hỏi? nghĩa trong câu ghép
 - Nhận xét vả sửa chữa. a. Vế 1 - vế 2: Nhân- Qủa.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Đọc, xác định yêu cầu. -Vế 2 - vế 3: Giải thích.
 tập1.(YK) b. Điều kiện - Giả thiết.
 - Xác định các vế. c. Tăng tiến.
 - Đọc bài tập và thực d. Tương phản.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài hiện theo huớng dẫn e. C1. Nối tiếp
 tập 2. C2. Nhân- quả 
 - GV chia 2 nhóm Bài tập 2 :
 a. Xác định câu ghép:
 Câu 2, 3, 4, 
 Bài tập 3: (KG) b. Qhệ ý nghĩa giữa các vế:
 - Các nhóm thảo luận. a. ĐK- Kq
 Cử đại diện trình bày. b. Nhân- Quả
 c. Không nên táchQh chặt 
 chẽ
 Bài tập 3:
 Tách câu ghép bằng câu 
 đơnkhông đảm bảo tính 
 mạch lạc
 Tg viết câu dàicách kể lể 
 của Lão Hạc
 4.a. C2: ĐKKhông nên tách 
 - Thực hiện.
 vế
 b. Nên tách Văn 8
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Kể các quan hệ giữa các vế Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 trong câu ghép? của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, làm bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị: Dấu ngặc đơn và dấu hai chấm
 - IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 50: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
 I. MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
.Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
 Kĩ năng: 
 - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, dấu hai chầm.
 Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong viết văn.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để 
kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy: giáo án, SGK, CKTKN
 - Trò : soạn bài
 III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Hãy nêu các quan hệ ý nghĩa của câu ghép. Mỗi quan hệ lấy một ví dụ minh họa?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Kiến thức1:Tìm hiểu công I. Dấu ngoặc đơn : Văn 8
 dụng của dấu ngoặc đơn - Quan sát. * VÝ dô: sgk/134
 MĐ:Tìm hiểu công dụng của 
 dấu ngoặc đơn - HS đọc ví dụ. a. Những người bản xứ: giải 
 - Gọi HS đọc ví dụ. - Trình bày thích họ là ai.
 -Xác định từ ngữ dùng trong b. Ba khía...Thuyết minh tên 
 dấu ngoặc đơn?(Y K) - Không thay đổi vì của kênh.
 - Nếu bỏ dấu ngoặc đơn đi thì ý trong dấu ngoặc đơn chỉ c. 701. 762: Bổ sung năm 
 nghĩa cơ bản của đoạn trích trên là thông tin phụ. sinh, năm mất của LÍ Bạch.
 có thay đổi không? Tại sao?( - Phát biểu.
 KG)
 - Qua những ví dụ trên cho biết - Đọc ghi nhớ.
 dấu ngoặc đơn dùng để làm gì?
 - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Quan sát. * Ghi nhớ sgk/ 134.
 Kién thức 2: Tìm hiểu công - Đọc. II. Dấu hai chấm:
 dụng của dấu hai chấm.10p - Trình bày :
 MĐ: Tìm hiểu công dụng của a.Được...: Đánh dấu lời 
 dấu hai chấmdụng của - Viết hoa khi báo trước thoại .
 - GV treo bảng phụ ghi ví dụ. lời thoại hoặc lời dẫn. b.Trúc...: Lời dẫn trực tiếp
 - Gọi HS đọc ví dụ. c. Đánh dấu phần giải thích 
 - Dấu hai chấm trong đoạn trích - HS đọc. .
 trên dùng để làm gì?(KG)
 -Theo dõi VD cho biết trường *Ghi nhớ. Sgk/135
 hợp nào phải viết hoa sau dấu 
 hai chấm?
 - Gọi HS đọc ghi nhớ.
 Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - Gọi HS đọc bài tập 1. III. Luyện tập:
 - GV treo bảng phụ, yêu cầu - Đọc bài tập. 1. Công dụng của dấu 
 HS xác định dấu ngoặc đơn và - Lên bảng xác định ngoặc đơn: 
 nêu công dụng. Đánh dấu phần:
 - GV nhận xét, cho điểm. a. Giải thích nghĩa các từ 
 ngữ Hán Việt.
 b. Thuyết minh rõ chiều dài 
 của cầu.
 c. Bổ sung, chú thích mối 
 - Gọi HS đọc bài tập 2. quan hệ lựa chọn.
 - Yêu cầu HS xác định dấu hai 2. Công dụng của dấu hai 
 chấm và nêu công dụng? chấm: 
 Báo trước:
 - Làm bài tập a. Giải thích. Văn 8
 b. Lời đối thoại.
 c. Giái thích, thuyết minh. 
 3. Được, nhưng ý nghĩa 
 phần đặt sau dấu hai 
 - Gọi HS đọc bài tập 3. chấm không được nhấn 
 - Yêu cầu HS xác định chỗ sai mạnh bằng.
 khi dùng dấu ngoặc đơn. - Viết đoạn văn. 4. Được, nghĩa của câu 
 - Tương tự cho bài tập 4,5. không thay đổi.
 5. Sai, đặt thêm một dấu 
 ngoặc đơn.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Viết đoạn văn có dùng dấu Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 ngoặc đơn, dấu hai chấm. của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, làm bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị bài : Đề văn thuýet minh....
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Công dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 51,52: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM 
 BÀI VĂN THUYẾT MINH
 I. MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức: 
 - Đề văn thuyết minh 
 - Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. 
 - Cách quan sát, tích luỹ kiến thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết 
minh.
 Kĩ năng:
 - Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh. Quan sát nắm được đặc điểm, cấu 
tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh.
 - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Có ý thức vận dụng để làm bài văn.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Văn 8
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để 
 kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, SGK, CKTKN
 - Trò : soạn bài
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ : Nêu các phương pháp làm văn thuyết minh ?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS KẾT LUẬN CỦA GV
 Hoạt động 1:HD hs tìm I. Đề văn thuyết minh và 
 hiểu đề văn thuyết minh cách làm bài văn thuyết minh 
 - Gọi hs đọc :
 - Xác định đối tượng thuyết - Quan sát. 1. Đề văn thuyết minh :
 minh( Y K)
 - Đối tượng thuyết minh có - Trình bày. Đối tượng thuyết minh
 thể gồm những loại nào?( Người, con vật, đồ vật, thực 
 K- G) vật, di tích, món ăn, lễ tết...
 - Làm thế nào để biết đó là  Đa dạng, phong phú
 đề văn thuyết minh?
 Hoạt động 2: HD hs tìm - Không yêu cầu kể, tả, 
 hiểu cách làm bài văn bcYêu cầu giới thiệu 2.Cách làm bài văn thuyết 
 thuyết minh minh :
 - Gọi hs đọc a. Tìm hiểu đề:
 - Xác định đối tượng thuyết Đối tượng: Chiếc xe đạp
 minh( Y- K) Trình bày ctạo, tác dụng.
 - Đọc. b. Bố cục:
 - Đối tượng : xe đạp. - MB : Giới thiệu khái quát về 
 - Xác định phần mở bài? phương tiện xe đạp.
 Nêu nd của mỗi phần?(K- - TB :
 G) - Trình bày. Cấu tạo 
 - Xác định câu giới thiệu? + Truyền động.
 - Đoạn này dùng pp gì? + Điều khiển.
 - Trình bày. + Chuyên chở.
 - Cho hs giới thiệu từng hệ Phương pháp phân tích
 thống của xe đạp - KB : Nêu tác dụng của xe đạp 
 - Nhận xét về đề văn thuyết - Trình bày. và tương lai của nó.
 minh Văn 8
 - Để làm tốt bài văn thuyết - Đọc. Phương pháp thuyết minh 
 minh phải làm gì? - Chú ý. nêu số liệu, liết kê, phân loại, 
 - Văn bản thuyết minh sử -Thảo luận. phân tích.
 dụng những phương pháp * Ghi nhớ ( SGK )
 thuyết minh nào?
 - Bài văn thuyết minh gồm 
 mấy phần? 
 - Nhiệm vụ mỗi phần? - Trình bày.
 Hoạt động 3: Luyện tập: 
Mục đích: HS thực hành 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 II. Luyện tập: 
 - Gọi HS đọc bài tập 1. Bài tập 1 : Lập dàn ý cho đề: 
 - GV hướng dẫn HS làm. Nón lá VN
 - Chia nhóm cho HS thảo - Đoc - MB : nêu định nghĩa về chiếc 
 luận, trình bày dàn ý vào - Xác định yêu cầu nón.
 bảng phụ.(K-G) - TB : 
 + Hình dáng, chất liệu, cách 
 làm.
 + Tác dụng: dùng trong sinh 
 - Yêu cầu HS trình bày - Làm bt hoạt hàng ngày: che nắng che 
 - GV nhận xét, cho điểm. mưa, đi lễ hội, ra đồng...
 Dùng làm quà tặng
 Dùng trong sinh hoạt văn 
 nghệ: điệu múa.
 + Biểu tượng người phụ nữ 
 Việt Nam.
 - Kết bài : Vai trò của nón 
 trong đời sống hiện nay..
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Tập viét đoạn văn thuyết Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 minh của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
- Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
- Học bài, hoàn thành bài tập.
 - Chuẩn bị trả bài KT giữa kì I
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nêu dàn ý của bài văn thuyết minh? Văn 8
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt, tuần 13 
 Ngày 25/11/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_13_nam_hoc_2020_2021.doc