Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1-3 - Năm học 2020-2021

doc 37 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1-3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25- 8-2020
Tiết thứ 1 đến tiết thứ 4
Tuần 1 Chủ đề 1
 Bài 1: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) 
 Bài 2: TRONG LÒNG MẸ ( Trích “Những ngày thơ ấu”) 
Nguyên Hồng
 Bài 3: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
 Bài 4: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong hai văn bản, khái niệm thể loại hồi kí.
 - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự 
sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng 
của nhân vật.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể 
làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
 - Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
 - Chủ đề văn bản, những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
 Kỹ năng:
 - Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản 
tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
 - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của 
bản thân.
 - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.Trình bày một 
văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
 - Vận dụng kiến thức về bố cục, tính thống nhất.. trong việc đọc – hiểu văn 
bản.
Thái độ : 
 - Trân trọng kỉ niệm tuổi học trò, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất 
diệt.
 - Có ý thức cao về việc sắp xếp hợp lý, lô gíc các phần của văn bản
 - Có ý thức đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập văn 
bản 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu 
hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài.
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu nội dung, chủ đề, ý nghĩa...
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: nhớ lại kiến thức đã học về 
 văn bản, TLV
 d. Kết luận của giáo viên: nội dung cơ bản chủ đề 1
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Kiến thức 1: Khái niệm về A- LÝ THUYẾT
 Bố cục của văn bản – 8 phút - Ba phần : I. Bố cục của văn bản :
 (Mục đích: Củng cố, khắc sâu - Đọc * Ví dụ ( SGK )
 + MB (đoạn 1) : giới 
 kiến thức về bố cục của văn 
 thiệu thầy Chu Văn - Mở bài: Giới thiệu thầy 
 bản) An. Chu Văn An.
 - Gọi đọc “Người thầy đạo cao + TB ( đoạn 3,4 ) : kể - Thân bài: Trình bày sự 
 đức trọng” về tài, đức. nghiệp.
 -Văn bản chia ra làm mấy + KB ( còn lại ) sự - Kết bài: Sự kính trọng của 
 phần? Chỉ ra các phần đó và kính trọng mọi người. 
 cho biết nhiệm vụ của từng - Đều nói về người => Người thầy đạo cao đức 
 phần? thầy đạo cao đức trọng.
 Dành cho Hs giỏi trọng. * Ghi nhớ ( SGK )
 -Các phần đó có mối quan hệ - Đọc. với nhau như thế nào?
- GV chốt lại bằng ghi nhớ.
Kiến thức 2 : Cách bố trí sắp II. Cách bố trí sắp xếp nội 
xếp nội dung phần thân bài dung phần thân bài của 
của văn bản - 10 phút văn bản 
(Mục đích: HS hiểu được -Văn bản “Tôi đi học” 
Cách bố trí sắp xếp nội dung + Sắp xếp theo sự hồi 
phần thân bài của văn bản ) tưởng (hiện tại- quá khứ)
- Phần thân bài của văn bản + Sắp xếp theo theo trình 
“Tôi đi học” kể về những sự tự thời gian (các kỉ niệm). 
kiện nào? + sắp xếp theo sự liên 
- Các sự kiện ấy được sắp xếp - Trình bày: Các kỉ tưởng, đối lập những cảm 
theo thứ tự nào? niệm xúc về cùng một đối tượng.
- “Trong lòng mẹ”, phần thân -Văn bản “Trong lòng mẹ” 
bài được sắp xếp theo trình tự theo trình tự diễn biến tâm 
nào? - Trình bày. lí nhân vật (tình thương và 
-Phần thân bài của “Người thầy thái độ căm tức cổ tục; vui 
đạo cao, đức trọng” nêu các sự sướng...).
việc thể hiện chủ đề “Người - Trình bày -Văn bản “Người thầy đạo 
thầy trọng”. Các sự việc ấy cao đức trọng” theo trình tự 
được sắp xếp như thế nào? diễn biến của sự việc.
Ngoài ra khi làm TLV em 
thường sắp xếp theo trình tự => Cần sắp xếp nội dung 
nào? phần thân bài theo trình tự 
Dành cho Hs giỏi hợp lí (kiểu văn bản, chủ 
-Việc sắp xếp nội dung phần Thời gian, không đề, ý đồ của tác giả...)
thân bài tùy thuộc vào yếu tố gian, trật tự các luận * Ghi nhớ ( SGK )
nào? điểm...
Vận dụng:
Bài tập 1: Phân tích các trình - Kiểu văn bản, chủ 
bày ý ( SGK/26 ) đề, ý đồ người viết.
 a. Không gian.
 b. Thời gian.
 c.Tầm quan trọng của 
 luận cứ đối với luận 
Bài tập 3 : Nhận xét( SGK/26) điểm cần chứng minh.
 Chưa hợp lí
 Sắp lại: ý b -> a 
 -> giải thích -> chứng minh =>lôgic.
Kiến thức 2: Chủ đề của văn Đọc VB III. Chủ đề và tính thống 
bản -10 phút nhất về chủ đề của văn 
(Mục đích: Khắc sâu kiến thức bản:
về chủ đề của văn bản ) của văn bản :
-Gọi HS đọc lại VB. Ví dụ: Văn bản “Người 
- Xác định đối tượng và vấn đề -> Ngợi ca người thầy thầy đạo cao đức trọng”
chính của VB? đạo cao, đức trọng -> *Chủ đề:
- Từ đó VB thể hiện điều gì? Chủ đề của văn bản - Đối tượng: thầy Chu Văn 
Dành cho HS giỏi An
-Hãy nêu chủ đề của văn bản - Vấn đề chính: ngợi ca 
cuộc chia tay của những con thầy...
búp bê ? -> Ngợi ca người thầy đạo 
Kiến thức 2 : Tính thống nhất cao, đức trọng -> Chủ đề 
về chủ đề của văn bản : 10 -Trình bày của văn bản
phút
(Mục đích: HS hiểu được biểu * Tính thống nhất về chủ 
hiện tính thống nhất về chủ đề đề của văn bản:
của văn bản ) - Căn cứ vào nhan đề, -Về hình thức :
- Căn cứ vào đâu mà em biết từ ngữ, câu văn, nội + Nhan đề:
văn bản ngợi ca thầy...? dung... + Các từ ngữ: biểu thị ý 
Dành cho HS giỏi nghĩa đi học, lặp đi lặp lại 
- Làm thế nào để có thể viết nhiều lần.
một văn bản đảm bảo tính -Tìm ý, trình bày + Các câu văn đều ngợi 
thống nhất về chủ đề ? - GV chốt lại nội dung ca thầy...
Vận dụng: Bài tập 1 ( SGK / bài bằng ghi nhớ + Đoạn văn: 
13 ) Đoạn1: giới thiệu 
 Phân tích tính thống nhất về - Chủ đề: sự gắn bó thầy..
chủ đề VB : thân thiết của rừng Đoạn 2: công đức...
 cọ đối với cuộc sống Đoạn 3, 4: tình cảm 
 con người ở vùng của mọi người đối với thầy
 sông Thao. -Về nội dung: các phần đều 
 - Nội dung: từ việc hướng vào ngợi ca công 
Bài tập 2 ( SGK / 14 ) miêu tả rừng cọ đến đức của thầy..
Ý sai: b, d cuộc sống của người =>Nội dung và hình thức 
 dân. của văn bản đều tập trung 
 - Hình thức: các câu biểu đạt chủ đề của văn bản 
 văn tiêu biểu Tính thống nhất về chủ 
 + Căn nhà tôi ở núp đề.
 dưới rừng cọ * Ghi nhớ ( SGK ) + Ngôi trường 
Kiến thức 3: Đọc – chú thích B- VẬN DỤNG
– 15 phút -Lắng nghe TÔI ĐI HỌC
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu I. Đọc – chú thích :
kiến thức về tác giả, thông tin 1. Đọc: sgk
chung về tác phẩm) 2. Chú thích:
 a.Tác giả: Thanh Tịnh 
- Đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu (1911-1988 )
lắng, toát lên dư vị vừa man -Đọc văn bản Tên thật là Trần Văn 
mác, đằn thắm vừa ngọt ngào, -Đọc chú thích * Ninh, quê ở xóm Gia Lạc, 
quyến luyến.
 ngoại ô thành phố Huế.
- Đọc mẫu một đoạn -Dựa vào chú thích * 
- Gọi HS đọc VB trình bày Thành công trong lĩnh 
- Gọi HS đọc chú thích * SGK (Đậm chất trữ tình, vực thơ và truyện ngắn.
- Trình bày những hiểu biết của đằm thắm, êm dịu, b. Tác phẩm:
em về tác giả và tác phẩm? trong trẻo, đầy chất Tác phẩm của ông toát 
Đây là tác phẩm xuất sắc của thơ) lên tình cảm êm dịu, trong 
ông. Thông qua dòng hồi tưởng trẻo.
của nhân vật “tôi”, tác giả làm Thể loại : Hồi kí- ghi Truyện ngắn Tôi đi học 
sống lại nhũng kỉ niệm mơn lại những kỉ niệm.. in trong tập"Quê mẹ"- 
man của buổi tựu trường. -Chú ý các từ khó 1941.
- Kiểm tra việc đọc từ khó của SGK c. Từ khó:
HS
Kiến thức 4 : Đọc- hiểu văn II. Đọc- hiểu văn bản :
bản -15 phút 1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
(Mục đích: HS nhận ra duyên - Thời gian: cuối thu.
có xuất hiện nỗi nhớ ) 
 - Cảnh thiên nhiên: mây 
(Dành cho Hs giỏi-Thảo luận 
bàn 2 em: 2’- ) -Thảo luận : trình tự bàng bạc, lá rụng nhiều.
- Những kỉ niệm về buổi tựu kỉ niệm từ hiện tại - Cảnh sinh hoạt: mấy em 
trường đầu tiên được tác giả nhớ về dĩ vãng. nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ.
diễn tả theo trình tự như thế - Các kỉ niệm: -> “Tôi” nao nức, mơn 
nào? -Biến chuyển của trời man, tưng bừng, rộn rã.
Dành cho Hs yếu đất cuối thu “tôi” nhớ 
- Những chi tiết nào của hiện lại mình ngày ấy 
tại khiến tác giả nhớ lại kỉ niệm 
xưa? 
Dành cho Hs giỏi HS tự trình bày.
-Từ nội dung bài học, em hãy trình bày cảm xúc của em về 
buổi học hôm nay?
Kiến thức 5: Đọc- hiểu văn Lắng nghe 2.Tâm trạng của nhân vật 
bản – 25 phút “tôi” :
(Mục đích: Khắc sâu kiến * Trên đường tới trường :
thức về nội dung, nghệ thuật -Con đường, cảnh vật vốn 
của văn bản) quen bỗng trở nên thấy lạ.
* Tâm trạng của nhân vật -Cảm thấy trang trọng, 
“tôi”: 15 phút đứng đắn trong áo mới.
Dành cho Hs yếu -Muốn ôm tập sách...để 
- Nhắc lại các kỉ niệm của nhân -Được thể hiện trong thử sức.
vật “tôi”? tâm trạng của nhân -> Cảm giác mới mẻ, ngỡ 
- Những hình ảnh chi tiết nào vật “tôi”. ngàng.
thể hiện tâm trạng của nhân vật -Tìm, trình bày * Khi nhìn ngôi trường :
“tôi” khi cùng mẹ đi trên đường -Thấy ai cũng sạch sẽ, vui 
tới trường, khi nhìn ngôi tươi, sáng sủa.
trường, khi nghe gọi tên và -Thấy ngôi trường xinh 
phải rời bàn tay mẹ, cùng các xắn, oai nghiêm khác 
bạn đi vào lớp, khi ngồi trong -HS trình bày thường thấy mình nhỏ 
lớp đón giờ học đầu tiên? bé.
Dành cho Hs giỏi * Khi nghe gọi tên :
- Cảm nhận của em về cảm xúc -Hồi hộp, chờ đợi.
của nhân vật “tôi” -Nghe gọi tên thì giật 
- Bình về kỉ niệm tuổi thơ và mình, lúng túng
buổi đầu đến trường.) -HS trình bày * Khi ngồi trong lớp:
 -Lạm nhận lớp học, chỗ 
 ngồi, người bạn mới.
Tích hợp kĩ GD năng sống: Nghệ thuật so sánh. -Cảm thấy vừa xa lạ vừa 
giáo dục thái độ trân trọng kỉ gần gũi với mọi người, mọi 
niệm tuổi học trò. vật, tự tin đón nhận bài học 
 -Trình bày, liên hệ mới: Hôm nay tôi đi học.
 bản thân. => Tâm trạng lo sợ, hồi 
 hộp, ngỡ ngàng, thích thú..
 3. Thái độ, cử chỉ của 
 những người lớn: 
 HS trình bày cảm - Phụ huynh: chuẩn bị chu 
 nhận đối với từng đáo 
*Thái độ, cử chỉ của những nhân vật. - Ông đốc: từ tốn, bao 
người lớn: 5 phút Liên hệ thực tế: giáo dung.
- Em có cảm nhận gì về thái độ, dục đạo đức. -Thầy giáo; trẻ vui tính, cử chỉ của những người lớn đối giàu tình thương yêu.
với các em bé lần đầu tiên đi => Họ là nguồn nuôi 
học? -HS trình bày dưỡng các em trưởng 
(HS yếu nêu chi tiết, HS giỏi +Tôi quên quang thành.
cảm nhận) đãng. 4. Đặc sắc nghệ thuật và 
*Đặc sắc nghệ thuật và sức +Ý nghĩ ấy núi. sức cuốn hút của truyện :
cuốn hút của truyện: 5 phút +Họ như con - Đặc sắc nghệ thuật 
Dành cho Hs yếu chim lạ. + Miêu tả tâm trạng nhân 
-Hãy tìm những hình ảnh so - Các hình ảnh xuất vật tinh tế, chân thực.
sánh mà nhà văn sử dụng? hiện ở các thời điểm + Ngôn ngữ, hình ảnh 
Dành cho Hs giỏi khác nhau để diễn tả giàu sức gợi cảm.
-Hãy nhận xét về thời điểm tâm trạng, cảm xúc + Bố cục theo dòng hồi 
xuất hiện của các hình ảnh này của nhân vật tôi. Đây tưởng.
và mục đích của nhà văn? là các hình ảnh so + Kết hợp hài hòa giữa tự 
-Tác dụng của các hình ảnh sánh giàu sức gợi sự, miêu tả, biểu cảm.
này trong truyện ngắn? cảm, được gắn với - Sức cuốn hút của 
-Hãy nhận xét về nghệ thuật cảnh sắc thiên nhiên truyện :
của truyện ngắn? tươi sáng, trữ tình. + Tình huống truyện.
-Theo em sức cuốn hút của tác -Thảo luận : Nhờ các + Tình cảm ấm áp, trìu 
phẩm được tạo nên từ đâu? hình ảnh so sánh này mến của người lớn đối với 
-GV tổng kết bằng ghi nhớ. mà cảm xúc, ý nghĩ các em nhỏ.
-Gọi HS đọc ghi nhớ của nhân vật tôi được + Hình ảnh thiên nhiên, 
Liên hệ GDKNS: người đọc cảm nhận ngôi trường và các so sánh 
 Trân trọng kỉ niệm, sống có cụ thể, rõ ràng hơn, giàu sức gợi cảm.
trách nhiệm với bản thân truyện ngắn mang 5. Ý nghĩa văn bản:
 thêm chất trữ tình Buổi tựu trường đầu tiên 
 man mác, trong trẻo. sẽ mãi không quên trong kí 
 -Đọc ghi nhớ ức của mỗi người.
Kiến thức 6: Đọc – Chú thích Từ việc cảm nhận Vb, TRONG LÒNG MẸ
– 12 phút em hãy nêu bố cục, I. Đọc – Chú thích :
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu chủ đề, tính thống 1. Đọc- tóm tắt:
kiến thức về tác giả...) nhất chủ đề .
- GV hướng dẫn đọc thiết tha, 
chân thành, giàu sức truyền - Lắng nghe 2. Chú thích:
cảm, có thay đổi ngữ điệu ở Tác giả:
những câu đối thoại. - Nguyên Hồng(1918- 
- Gọi HS đọc 1982) quê ở Nam Định.
- GV nhận xét, uốn nắn. - Đọc văn bản, HS - Nhà văn của những 
- Gọi HS đọc chú thích * khác nhận xét người lao động cùng khổ. -Trình bày những hiểu biết của - Đọc chú thích * Tác phẩm:
em về tác giả và tác phẩm? - Dựa vào chú thích * - Trong lòng mẹ trích hồi kí 
(Hồi kí- tự truyện là trong đó trình bày. Những ngày thơ ấu(1938). 
nhân vật chính tự kể chuyện và -Tác phẩm: 9 chương. - Giàu chất trữ tình, dạt 
trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ) Đoạn trích trích giàu cảm xúc, chân thật.
 -GV kiểm tra việc đọc từ khó chương 4 Từ khó:
của HS. Bố cục:
-Theo em, bố cục đoạn trích - Chú ý các từ khó 
được chia làm mấy phần? Nội SGK
dung chính từng phần?
Dành cho Hs giỏi: -Bố cục 2 phần :
-Từ bố cục, em hãy rút ra 2 vấn +P1 từ đầu đến “chứ” 
đề cơ bản của đọan trích? : cuộc đối thoại với 
-Tác giả đặt nhân vật vào người cô.
những tình huống nào? Ý +P2 còn lại : cuộc gặp II. Đọc, tìm hiểu văn bản :
nghĩa? gỡ bất ngờ đối với 1. Nhân vật người cô 
Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu mẹ. trong cuộc đối thoại với 
văn bản - Nhân vật người cô bé hồng :
– 15p Tâm địa độc ác của 
 (Mục đích: HS hiểu được tâm người cô và tình yêu 
địa nhân vật người cô) thương mẹ mãnh liệt..
- Đoạn trích có những nhân vật 
nào? Làm nổi bật diễn biến Bước 1: vẻ mặt tươi cười, 
- Giới thiệu hoàn cảnh của bé tâm trạng phức tạp, rất kịch
Hồng nội tâm phong phú. Bước 2: 
 - Giọng vẫn ngọt, hai con 
-Trong cuộc đối thoại với bé mắt chằm chặp đưa nhìn 
Hồng, người cô có vẻ mặt, Người mẹ, cô.. chú bé.
giọng nói, cử chỉ như thế nào? - “liền vỗ vai tôi cười mà 
Dành cho Hs giỏi: Hoàn cảnh: nói rằng” -> giả dối, độc ác.
-Tại sao tác giả gọi những cử “Tôi đã bỏ cái - Ngân dài hai tiếng “em 
chỉ ấy là “rất kịch”? khăn....đi rồi” bé”-> châm chọc, nhục mạ.
 Thời gian xảy ra câu Bước 3: 
- Người cô muốn gì khi nói chuyện: - “cô tôi vẫn cứ tươi kể các 
rằng mẹ chú đang “phát tài” và Hoàn cảnh sống của chuyện cho tôi nghe”-> vô 
nhất là cố ý phát âm hai tiếng mẹ: cảm.
“em bé” ngân dài thật ngọt? -> khơi nguồn dòng tự -“tỏ sự ngậm ngùi thương 
-Vì sao những lời lẽ của người sự. xót”
cô đã khiến lòng chú bé “thắt - Bé Hồng không đáp -> giả dối, thâm hiểm, trơ 
lại”, “nước mắt ròng ròng”? trẽn Dành cho Hs giỏi:
-Em có nhận xét gì về sự thay - >kéo chú bé vào trò =>Giả dối, độc ác, lạnh 
đổi thái độ và cử chỉ của người chơi độc ác lùng, thâm hiểm
cô ở cuối cuộc đối thoại? -Vì người cô cười hỏi 
- Tác giả xây dựng hình ảnh chứ không phải là lo 
người cô có ý nghĩa ntn? lắng hỏi, nghiêm nghị 
- Tố cáo hạng người sống tàn hỏi, càng không phải 
nhẫn, khô héo tình máu mủ là âu yếm hỏi.
trong xã hội PK. -Muốn chú bé phải 
 đau đớn, căm thù mẹ.
 -Vì lời nói của người 
 cô đã khiến bé Hồng 
 thấy đau đớn, xót xa 
 vì nghe cô nói về sự 
 khắc khổ của người 
 mẹ.
 - Chỉ là sự thay đổi để 
 tấn công bé Hồng.
Kiến thức 7: Tình yêu mãnh 2. Tình yêu mãnh liệt của 
liệt của bé Hồng đối với mẹ bé Hồng đối với mẹ :
– 20 phút a. Trong cuộc đối thoại 
(Mục đích: HS hiểu tình -Bộc lộ lòng căm tức với người cô :
yêu mãnh liệt của bé Hồng tột cùng bằng nhiều - Tưởng đến vẻ mặt..-> 
đối với mẹ) chi tiết đầy ấn tượng hình ảnh mẹ luôn thường 
-Tìm từ ngữ thể hiện hành và sự thông minh, sắc trực trong tâm trí.
động, cử chỉ, thái độ của bé sảo của chú bé. - Cử chỉ “cúi đầu không 
Hồng trong tình huống 1? đáp” và câu trả lời thông 
Dành cho Hs giỏi minh
- Cảm nhận về bé Hồng qua Trình bày ý kiến cá -> Sự nhạy cảm và lòng tin 
những chi tiết ấy? nhân. yêu mẹ của bé Hồng.
(-Tình yêu thương mãnh liệt - Khóe mắt cay cay – nước 
của chú bé Hồng đối với người mắt tôi ròng ròng – cổ họng 
mẹ bất hạnh được thể hiện như tôi nghẹ ứ..
thế nào?) -> Đau đớn tột cùng, phẫn 
Dành cho Hs giỏi uất.
- Qua đó em hiểu ntn về tình - Động từ mạnh: nhai, 
yêu thương mẹ của bé Hồng? nghiến, vồ...->Căm tức 
Liên hệ: giáo dục tình cảm Luôn tin yêu mẹ những cổ tục đày đọa mẹ 
gia đình => Tình yêu mẹ luôn cháy -Khi bất ngờ gặp mẹ, bé Hồng bỏng trong lòng.
 có hành động và cử chỉ như thế b. Khi bất ngờ gặp mẹ :
 nào? -Chạy theo xe, gọi bối - Hành động, cử chỉ: Chạy 
 Dành cho Hs giỏi: rối, òa khóc nức nở. đuổi theo.. vội vã, bối rối, 
 -Tại sao bé Hồng lại ào khóc cuống quýt.
 khi gặp mẹ? Hãy so sánh với - So sánh: nếu người quay 
 lần khóc khi trả lời người cô? HS nêu ý kiến lại...-> khát khao gặp mẹ 
 - Cảm giác sung sướng cực -Vì hạnh phúc, mãn thật mãnh liệt
 điểm của bé Hồng khi nằm nguyện - Cảm giác sung sướng cực 
 trong lòng mẹ được diễn tả như -Cảm giác đó được điểm khi ở trong lòng mẹ:
 thế nào? diễn tả bằng những + Òa khóc
 Kiến thức 2: Nghệ thuật- ý rung động vô cùng + Cảm nhận về mẹ: hình 
 nghĩa – 10 phút tinh tế. Đó là một ảnh, màu sắc, hương 
 (Mục đích: HS hiểu được không gian có ánh thơm...
 Nghệ thuật- ý nghĩa) sáng, có màu sắc, + Tưởng tượng: bé lại.....
 - Đặc sắc nghệ thuật của văn hương thơm vừa lạ + Không mảy may nghĩ 
 bản? lùng vừa gần gũi. Đặc ngợi gì.
 Dành cho Hs giỏi: biệt cuối đoạn trích là -> Hạnh phúc, mãn nguyện.
 Qua đoạn trích “Trong lòng bài ca chân thành và ->Tình mẫu tử thiêng liêng, 
 mẹ”, hãy chứng minh văn cảm động về tình mẫu bất diệt.
 Nguyên Hồng giàu chất trữ tử thiên liêng, bất diệt.
 tình? +Tình cảnh đáng 3. Nghệ thuật:
 (Bình giảng về tình mẹ con) thương của bé Hồng. - Mạch cảm xúc chân thực, 
 Liên hệ giáo dục: Cảm thông +Câu chuyện về một tự nhiên.
 với người có hoàn cảnh bất người mẹ bất hạnh, - Lời văn kể kết hợp miêu 
 hạnh..những . đau khổ. tả..
 - Qua văn bản, em hiểu thế nào +Lòng yêu thương, tin - Khắc họa sinh động tâm 
 là hồi kí? cậy của bé Hồng dành lí nhân vật
 - Ý nghĩa? cho mẹ.
 - GV tổng kết bằng ghi nhớ 4. Ý nghĩa:
 Từ việc cảm nhận Vb, em hãy - Ghi lại những gì Tình mẫu tử là mạch 
 nêu bố cục, chủ đề, tính thống mình đã trải qua, đã nguồn tình cảm không bao 
 nhất chủ đề . chứng kiến. giờ vơi trong tâm hồn con 
 - Thực hiện theo yêu người. 
 cầu. III- Tổng kết: 
 (Yêu cầu HS thảo Ghi nhớ ( SGK )
 luận )
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục đích: SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về buổi học Nhận xét hoạt động của HS
 - Cảm xúc của em về buổi đầu tiên
 học hôm nay? 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững 
kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để 
mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 - Tìm hiểu tâm trạng nhân vật “tôi”trong ngày đầu tiên đi học, đặc sắc 
nghệ thuật .... (HS giỏi)
 - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK 
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: Dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 1, ngày 1/9/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
Sự hy sinh 
 Hy sinh,là một trong những đức tính khó thực hiện nhất ở mỗi con 
người.Hy sinh là từ bỏ hết những thứ mình có,những thứ mình cần để đem 
lại hạnh phúc cho người khác.Khi nói đến hy sinh,ta lại nghĩ đến,ta nghĩ đến 
ông bà, cha mẹ - những người đã dành hết tâm sức của mình để chăm lo, 
dạy dỗ con cháu nên người. Ta nghĩ đến những người phục vụ trong quân đội đã chấp nhận mạo hiểm, đánh đổi cuộc sống của mình để bảo vệ quê 
hương, đất nước. Tôi nghĩ đến các thầy cô, những người đã từ bỏ những 
công việc đem lại cuộc sống sung túc hơn để theo đuổi việc dạy dỗ, giáo dục 
thế hệ trẻ, những người học trò thân yêu,những tình nguyện viên khắp nơi 
trên thế giới, những trái tim nhân ái đã dành thời gian và cả tuổi thanh xuân 
của mình để cứu giúp người khác hay làm cho đời sống tinh thần của mọi 
người phong phú, tươi vui hơn.Qua đây,ta hiểu được để có đức hy 
sinh,trước hết ta phải có một trái tim nhân hậu hơn những trái tim khác,biết 
nghĩ đến mọi người,muốn mình phải làm một người có ích cho xã hội.
Tình bạn
“Rất nhiều người bước vào và ra đi khỏi cuộc đời bạn,nhưng chỉ có người 
bạn thật sự mới có thể để lại dấu chân trong tim bạn”. Thật vậy,tình bạn 
giúp chúng ta nhận ra cuộc sống thật đẹp,thật đáng yêu. Tình bạn là một 
thuật ngữ được dùng biểu thị sự hợp tác và hành vi nhiệt tình giữa hai hoặc 
nhiều con người. Đặc biệt là mối quan hệ cá nhân với nhau, bao hàm một 
mối quan hệ về kiến thức, sự quý trọng và ảnh hưởng lẫn nhau, nhu cầu hay 
cơn khủng hoảng. Nhưng tình bạn không đơn thuần là như vậy, cuộc sống 
không thể thiếu vắng tình bạn.Một tình bạn chân thành sẽ mạng cho ta nhiều 
niềm vui và động lực cho cuộc sống. Nhiều lúc cảm thấy trống vắng và 
chẳng muốn những chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến gia đình, khi đó 
một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ 
tâm trong lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của mình ở 
trong cái xã hội mà hiện nay chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều 
cần thiết cho một tình bạn đẹp đẽ là ta phải sống thật,sống chân tình,biết 
yêu thương người bạn của mình.Có như vậy ta mới được tình bạn thật sự 
cho riêng mình.
Ngày soạn: 1 -9-2020
Từ tiết thứ 5 đến tiết thứ 8
Tuần: 2 
 TIẾT 5+6: TRONG LÒNG MẸ 
 ( Nguyên Hồng )
I. MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: - Khái niệm thể loại hồi kí.
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng 
của nhân vật.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không 
thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
 Kỹ năng:
 - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn 
bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
 Thái độ : Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo:
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả 
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, SGK,CKT, chân 
 - Trò : soạn bài theo câu hỏi ở sgk.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Tôi đi học”.
 - Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu tựu trường".
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế học tập cho hs ý thức được 
nhiệm vụ học tập, hứng thú, sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS KẾT LUẬN CỦA GV
 Kiến thức1: HDHS đọc I. Đọc – Hiểu chú thích :
 hiểu chú thích 
 MĐ: HD cách đọc, tìm hiểu - Lắng nghe
 chú thích 1. Đọc- tóm tắt: sgk
 - GV hướng dẫn đọc thiết 
 tha, chân thành, giàu sức 
 truyền cảm, có thay đổi ngữ - Đọc văn bản, HS khác 2. Chú thích:
 điệu ở những câu đối thoại. nhận xét - Tác giả: Nguyên - Gọi HS đọc - Đọc chú thích * Hồng(1918- 1982), quê 
- GV nhận xét, uốn nắn. - Dựa vào chú thích * thành phố Nam định
- Gọi HS đọc chú thích * trình bày. - Tác phẩm: Trong lòng mẹ 
- Trình bày những hiểu biết trích hồi kí Những ngày thơ 
của em về tác giả và tác - Chú ý các từ khó SGK ấu(1938). 
phẩm?
- GV kiểm tra việc đọc từ - Bố cục 2 phần : 3. Bố cục:
khó của HS. +P1 từ đầu đến “chứ” : 
- Theo em, bố cục đoạn trích cuộc đối thoại.
được chia làm mấy phần? +P2 còn lại : cuộc gặp 
Nội dung chính từng phần? gỡ bất ngờ đối với mẹ.
Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu 
văn bản II. Đọc, tìm hiểu văn bản :
MĐ:Tìm hiểu nội dung văn 
bản
*Bản chất của người cô
 1. Nhân vật người cô :
- Trong cuộc đối thoại với -Vẻ mặt: Luôn tươi 
chú bé Hồng, người cô có vẻ cười, 
mặt, giọng nói, cử chỉ như - Giọng nói ngọt - Giọng ngọt ngào, luôn 
thế nào?(Y- K) ngào,ngân dài 2 tiéng " tươi cười
 em bé" - Cử chỉ thân mật nhưng chỉ 
- Nhận xét về giọng nói, cử là sự đóng kịch giả dối
chỉ thái độ của người 
cô?(K-G) - Cử chỉ thân mật giả 
 dối.
- Vì sao người cô lại kéo dài 
hai tiếng em bé và nói mẹ bé - Cố tình châm chọc, 
Hồng phát tài? mỉa mai , khoét sâu vào 
 nỗi đau của bé Hồng.  Là người giả dối, có tâm 
 Ly gián tình mẹ con địa xấu xa, độc ác.
- Qua phân tích theo em Ly gián tình mẹ con
nhân vật bà cô là người ntn?
TIẾT 2 - Sinh ra trong cuộc hôn 2. Nhân vật bé Hồng :
- Hoàn cảnh bé Hồng có gì nhân không t/y - Hoàn cảnh bất hạnh, đáng 
đặc biệt ? (Y- K) - Cha mất, mẹbỏ đi thương
 - Sống với người cô cay 
 nghiệt - Khi nghe cô xúc phạm mẹ, - Nước mắt chảy ròng - Em buồn tủi, đau đớn, xót 
bé Hồng phản ứng ra sao? ròng... xa, uất ức khi nghe cô xúc 
Vì sao? (Y-K) - Cổ họng nghẹn... phạm mẹ và căm tức cổ tục 
 - Khóc không ra tiếng đã đày đọa mẹ.
 - căm tức cổ Yêu mẹ
- Quan sát đoạn văn bé tục..muốn...
Hồng xà vào lòng mẹ. - Khi được xà vào lòng mẹ 
 Tìm những từ ngữ miêu tả em thật ấm áp, ngây ngất, 
cảm giác của bé Hồng khi sung sướng, hạnh phúc vô 
được ở bên mẹ? - Đùi áp đùi... cùng.
- Những từ ngữ ấy nói lên - Rạo rực...
tấm lòng, tình cảm gì của bé 
Hồng?
- Qua đoạn trích, hãy c/m 
văn nguyên Hồng giàu chất - Tình huông, nd câu - Tác phẩm giàu chất trữ 
trữ tình? (K-G) truyện thật thương tâm tình
 - Dòng cảm xúc của bé 
 Hồng
 Lời văn giàu cảm xúc 
 Khơi dạy tình cảm, cảm 
 xúc cho người đọc 
 Trình bày suy nghĩ của em Lay động
 về lời nhận định" Nguyên - Nguyên Hồng là nhà văn 
Hồng là nhà văn của phụ - Dành t/y cho pn và nhi của pn và nhi đồng.
nữ...(K- G) đồng nâng niu , trân  thông cảm, yêu thương, 
 trọng họ trân trọng họ.
Liên hệ giáo dục đạo đức.. - Diễn tả nỗi khổ của họ 
- Qua văn bản, em hiểu thế một cách cảm động
nào là thể kí? ( Yêu cầu HS 
thảo luận ) - Ghi lại những gì mình 
 Nghệ thuật - ý nghĩa đã trải qua, đã chứng 
 kiến... 3. Nghệ thuật:
- Đặc sắc nghệ thuật của văn - Mạch cảm xúc chân thực, 
bản? - Trao đổi tự nhiên.
 - Trình bày - Lời văn kể kết hợp miêu 
 tả..
 - Khắc họa sinh động nhân vật
 * Ý nghĩa:
 Tình mẫu tử là mạch nguồn 
 - Ý nghĩa? tình cảm không bao giờ vơi 
 - GV tổng kết bằng ghi nhớ trong tâm hồn con người. 
 - Đọc ghi nhớ III- Tổng kết: 
 Ghi nhớ ( SGK )
 Hoạt động 3: Luyện tập: 10 phút
Mục đích: HS thực hành để nắm bài chắc hơn
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Ghi lai một kỉ niệm của Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 bản thân với người thân. của HS.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào các tình huống giao 
tiếp, đặt câu, viết bài
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Đoạn trích đã thể hiện tình cảm Trình bày Nhận xét kết quả trình 
 đối với người mẹ rất mực kính bày của HS.
 yêu. Em hãy nêu cảm nhận của 
 bản thân về đoạn trích trên
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 * Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị 
của hs
 - Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất 
hạnh được thể hiện như thế nào?
 - Phát biểu ghi nhớ? Ý nghĩa văn bản?
 - Chuẩn bị bài : Trường từ vựng (Đọc các ví dụ và tìm hiểu theo sgk)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Nhắc lại ND
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng.
 Kỹ năng:
 - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
 - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trường từ vựng trong giao tiếp.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu 
hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: giáo án, Sgv,Sgk, CKTKN
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Thế nào là Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ? 
 - Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp, cho ví dụ.
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ 
vựng.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức 
 d. Kết luận của giáo viên: Trường từ vựng
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Kiến thức 1: Khái niệm về I. Thế nào là trường từ 
 trường từ vựng –15 phút - Đọc đoạn văn SGK, vựng?
 (Mục đích: khắc sâu kiến chú ý các từ in đậm. * VD: ( SGK / 21 ) thức về trường từ vựng) Mặt, mắt, da, gò má, : 
 - Gọi HS đọc đoạn văn SGK - Cùng chỉ bộ phận cơ chỉ bộ phận cơ thể người 
 và chú ý các từ ngữ in đậm thể người. cùng một trường từ 
 trong đoạn trích. -Trình bày, nêu VD. vựng.
 - Các từ ấy có nét chung nào 
 về nghĩa? - Chú ý ghi nhớ SGK.
 Dành cho Hs giỏi: - Quan sát, rút ra kết 
 -Trường từ vựng là gì? Cho luận. * Ghi nhớ: ( SGK )
 VD? * Lưu ý : ( SGK )
 - GV chốt lại bằng ghi nhớ.
 - GV ghi các VD lên bảng phụ, - Đọc lưu ý sgk/21,22
 hướng dẫn HS phân tích từng 
 VD để rút ra lưu ý. Phát biểu.
 Liên hệ: tìm trường từ vựng 
 liên quan đến môi trường? Bảo vệ rừng: trồng cây, 
 chăm sóc cây...
Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về trường từ vựng
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 II. Luyện tập :
 Bài 1-3: dành cho HS khá -Làm bài tập chạy. Bài tập 1: tìm trường từ 
 Bài 4-6: dành cho HS giỏi vựng “Người ruột thịt” 
 - Tìm các từ thuộc trường từ trong văn bản Trong lòng 
 vựng người ruột thịt trong mẹ: mẹ tôi, cô tôi, hình hài 
 văn bản "Trong...mẹ" máu mủ...
 - Cho HS làm bài tập chạy, -Trình bày. Bài tập 2 : đặt tên trường từ 
 chấm điểm 5 em nhanh nhất. vụng ( SGK / 23 )
 -Thảo luận a. Dụng cụ đánh bắt thủy 
 sản.
 Phát biểu. b. Dụng cụ để đựng.
 - Thực hiện. c. Hoạt động của chân.
 - Đọc bài tập 3, trả lời theo d. Trạng thái tâm lí.
 yêu cầu. e. Tính cách.
 - Gọi HS trả lời, cho điểm. - Lạnh: g. Dụng cụ để viết.
 -Thảo luận bài tập 4. + Tính chất của thực Bài tập 3 : xác định trường 
 phẩm: Thức ăn nóng, từ vựng:( SGK / 23 )
 - Tìm các trường từ vựng: ...lạnh. Trường từ vựng thái độ. lưới, lạnh, tấn công? + Thời tiết: lạnh, nóng, Bài tập 4: xếp từ vào bảng: 
 rét... ( SGK / 23 )
 + Nhiệt độ: nóng, lạnh - Khứu giác: mũi, thính, 
 - Tấn công: + Trường thơm.
 - Viết đoạn văn ngắn có sử chiến thuật quân sự: tấn - Thính giác: nghe, tai, rõ, 
 dụng trường từ vựng theo yêu công, phòng thủ, mai thính, điếc.
 cầu BT 7?. Bài tập 5: Tìm các trường 
 phục...
 Tích hợp: Nhận biết và sử từ vựng:
 dụng trường từ vựng đúng - Lưới:
 nghĩa. + Dụng cụ đánh bắt thuỷ 
 sản.
 + Thể thao: lưới, vợt, 
 bóng...
 +Tổ chức vây bắt: vây, 
 lưới...
 Bài tập 6: Chuyển từ trường 
 "quân sự" sang "nông 
 nghiệp"
 Bài tập 7: viết đoạn văn
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Tìm trường từ vựng Các trường từ vựng Nhận xét hoạt động của HS
 theo chủ đề
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững 
kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để 
mở rộng kiến thức bài học
Nội dung: 
 - Học bài, xem lại các bài tập.
 - Chuẩn bị bài : BỐ CỤC VĂN BẢN (Đọc, tìm hiểu theo yêu cầu sgk)
 - Tự học: Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
 Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
 Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ 
ngữ.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_1_3_nam_hoc_2020_2021.doc