Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 43, Bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thuận

docx 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 43, Bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu. Ngày soạn:1/11/2021
GV:Dương Thị Thuận. Ngày dạy:17/11/2021
Tuần 11.Tiết:43
Tập làm văn:
 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI
 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 -Biết cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân, ra quyết định: sử 
dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong dàn ý của văn bản tự sự.
- Năng lực giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ỹ tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm 
cá nhân về cách sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm tòi các tác phẩm văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn 
kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
 + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan.
+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Cô và các em đã tìm hiểu tác dụng khi đan xen yếu tố miêu tả và biểu cảm trong 
bài văn tự sự. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách lập dàn ý cho bài văn có sự 
kết hợp các yếu tố ấy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu dàn ý của bài văn tư sự.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được dàn ý của bài văn tư sự.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Dàn ý của bài văn tự sự:
? Xác định phần MB, TB, KB và nêu nội 1. Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự 
dung của mỗi phần? sự
? Truyện kể về việc gì? (Sự việc chính) Ai a. Phân tích ngữ liệu:
là người kể chuyện? (Ngôi thứ mấy?)
 Bài văn “Món quà sinh nhật”
? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? 
 Bố cục: 3 phần
Trong hoàn cảnh nào?
 - MB: Kể và tả lại quang cảnh vui 
? Có những nhân vật nào? Ai là nhân vật 
 chung của buổi sinh nhật.
chính? Sự việc xoay quanh nhân vật nào? 
Tình cảm của mỗi nhân vật? - TB: Kể về món quà độc đáo. ? Câu chuyện diễn ra ở đâu? Kết thúc chỗ - KB: Cảm nghĩ về món quà của 
nào? Điều gì đã tạo nên bất ngờ? bạn.
? Những nội dung trên được kể theo thứ tự - Sự việc chính: diễn biến của buổi 
nào? sinh nhật và câu chuyện liên quan 
 đến món quà sinh nhật.
? Hãy xác định yếu tố miêu tả? Biểu cảm? 
Tác dụng? - Ngôi kể: thứ nhất - tôi (Trang), tự 
 kể.
? Em rút ra được điều ghi nhớ gì qua phần 
tìm hiểu trên? - Sự việc xoay quanh Trang (nhân 
 vật chính)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 - Tính cách và tình cảm: Trang, 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời.
 Trinh, Thanh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-HS trình bày miệng, HS khác nhận xét 
 - Trình tự câu chuyện:
đánh giá.
 + Mở đầu:
1- MB: từ đầu -> “la liệt trên bàn”: Kể và 
tả lại quang cảnh vui chung của buổi sinh + Diễn biến:
nhật.
 + Kết thúc:
- TB: Tiếp -> “không nói”: kể về món quà 
 - Tình huống truyện: bất ngờ, đầy ý 
độc đáo.
 nghĩa về tình bạn.
- KB:-> Còn lại: Cảm nghĩ về món quà của 
 Theo trình tự trước sau (nhưng có 
bạn.
 chỗ từ hiện tại nhớ về quá khứ: “Tôi 
2- Sự việc chính: diễn biến của buổi sinh oà lên... bất ngờ.”)
nhật và câu chuyện liên quan đến món quà 
 - Yếu tố miêu tả: Giúp hình dung 
sinh nhật.
 không khí buổi sinh nhật, tình cảm 
- Ngôi kể: thứ nhất: tôi (Trang), tự kể. tâm trạng...
3- Thời gian: vào buổi sang. Yếu tố biểu cảm: Bộc lộ tình cảm 
 bạn bè chân thành sâu sắc, kín đáo...
- Không gian: trong nhà Trang. - Hoàn cảnh: ngày sinh của Trang có các b. Ghi nhớ:
bạn đến chúc mừng.
 Đan xen yếu tố miêu tả, yếu tố biểu 
4- Sự việc xoay quanh Trang (nhân vật cảm giúp người đọc hình dung cụ 
chính). thể sự việc và làm nổi bật tư tưởng 
 chủ đề chuyện.
- Các nhân vật khác: Trinh, Thanh, các bạn
 2. Dàn ý của một bài văn tự sự
- Tình cảm và tính cách:
 a. Phân tích ngữ liệu:
+ Trang: hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột.
 + MB: Giới thiệu sự việc, nhân vật 
+ Trinh: kín đáo, đằm thắm, chân thành.
 và tình huống xảy ra câu chuyện
+ Thanh: hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý 
 + TB: Kể lại diễn biến câu chuyện 
5- Mở đầu: Buổi sinh nhật vui vẻ sắp kết theo một trình tự nhất định kết hợp 
thúc. Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất miêu tả người, sự việc, tình cảm của 
chưa đến. mình.
- Diễn biến: Trinh đến - đỉnh điểm là món + KB: Kết cục và cảm nghĩ người 
quà độc đáo. trong cuộc.
- Kết thúc: Cảm nghĩ của Trang về món => Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp 
quà. yếu tố miêu tả biểu cảm có bố cục 3 
 phần 
- Điều bất ngờ: tình huống truyện: tâm 
trạng chờ đợi, có ý chê trách về sự chậm - Trong từng phần cần đưa vào các 
trễ của bạn thân. nội dung miêu tả và biểu cảm cho 
 phù hợp.
-> vỡ lẽ về sự chậm trễ đầy cảm thông... 
Món quà đơn sơ nhưng đầy ý nghĩa về tình b. Ghi nhớ: sgk 95
bạn chân thành.
6-H trình bày.
7-Miêu tả: Suốt cả buổi sáng, cả nhà tấp 
nập, kẻ ra người vào, các bạn ngồi chật cả 
nhà...Trinh đang tươi cười...Trinh dẫn tôi 
ra vườn...Trinh lom khom...Trinh vẫn lặng lẽ cười...
Biểu cảm: Tôi vẫn cứ bồn chồn không 
yên...bắt đầu lo...tủi thân và giận 
Trinh...giận mình quá...Tôi run run...cảm 
ơn Trinh quá....quí giá làm sao...
GV treo bảng phụ (gạch chân các yếu tố 
miêu tả và biểu cảm)
- 4 HS xác định -> GV chốt.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Qua câu chuyện trên, hãy cho biết bố cục 
và dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, 
biểu cảm?
? So sánh và nhận xét: dàn ý bài văn tự sự 
kết hợp với miêu tả và biểu cảm giống và 
khác nhau thế nào với dàn ý bài văn tự sự?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét 
đánh giá.
1- (bố cục gồm mấy phần? Nhiệm vụ của 
từng phần ra sao?)
GV chốt -> Ghi. 2-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK Tr 95
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc 
của HS, chuẩn đáp án.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa 
ra.
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn học sinh luyện tập: II. Luyện tập
- Đọc yêu cầu BT 1. 1. Bài tập 1.
 ? Mở bài giới thiệu ai? Hoàn cảnh ntn? Lập dàn ý từ văn bản Cô bé bán 
 diêm:
? Có những sự việc chính nào?
 a. Mở bài: Giới thiệu quang cảnh 
Trình tự ra sao? Lúc đầu...sau đó.. ( có mấy 
 đêm giao thừa và gia cảnh của em 
lần quẹt diêm, diễn ra ntn? ..kết quả ?)
 bé bán diêm ( nhân vật chính)
* Lần 1: ... như đang ngồi trước một lò 
 b. Thân bài:
sưởi -> dễ chịu -> diêm tắt -> trở lại với 
hiện tại đang tê cóng. - Lúc đầu: Không bán được diêm -> 
 không dám về nhà, sợ bố đánh -> 
* Lần 2: mơ thấy bàn ăn thịnh soạn -> 
 tìm 1 góc tường ngồi tránh rét 
diêm tắt -> đối diện với cảnh nghèo khổ.
 nhưng “đôi tay vẫn cứng đờ ra”.
* Lần 3: một cây thông Nô-en lộng lẫy.
 - Sau đó: Liền đánh những que diêm 
-> diêm tắt -> những ngọn nến bay về trời. để sưởi . Mỗi lần quẹt diêm lại hiện 
 lên một viễn cảnh đẹp đẽ và ấm 
* Lần 4: Thấy bà đang mỉm cười. -> bật hết số que diêm còn lại. cúng.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn: - Các yếu tố miêu tả, biểu cảm: 
2p đan xen khi kể:
? Các yếu tố miêu tả, biểu cảm thể hiện + Tả mộng tưởng và cảnh thực.
ở chỗ nào?
 + Suy nghĩ và tâm trạng của nhân 
* Miêu tả: vật.
 - Hình ảnh ngọn lửa : sáng chói. c) Kết bài:
 - Diêm cháy và sáng lên ... quý giá. - Kết cục: Cô bé bán diêm chết.
 - Diêm nối nhau sáng... ban ngày. - Mọi người không ai biết điều kì 
 diệu mà em bé trông thấy...
* Biểu cảm: 
- Chà! Giá quẹt chút nhỉ trông đến 
vui mắt.
- Chà! ánh sáng dịu dàng
- Thật là dễ chịu khoái biết bao
- Em bần thần ...
- Chưa bao giờ em thấy bà to lớn và đẹp 
lão như thế này.
GV dùng bảng phụ để chốt lại.
? Qua bài tập, hãy cho biết lập dàn bài 
cho 1 bài văn tự sự hoàn chỉnh có yếu tố 
miêu tả và biểu cảm cần chú ý gì ?
- Ngôi kể, người kể.
- Sự việc, hoàn cảnh xảy ra sự việc.
- Nhân vật, vai trò của mỗi nhân vật với sự 
phát triển của cốt truyện. - Diễn biến cốt truyện.
- Mức độ sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2.
- HS làm việc cá nhân.
Lập dàn ý cho đề bài: Hãy kể về 1 kỉ Bài tập 2 (95)
niệm với người bạn tuổi thơ khiến em 
 Lập dàn ý cho đề bài : Hãy kể về 
xúc động và nhớ mãi?
 một kỉ niệm với người bạn tuổi 
- H. Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. thơ khiến em xúc động và nhớ 
 mãi.
- G. Chữa bài.
 a. Mở bài: Giới thiệu người bạn thân 
 của mình là ai? Kỉ niệm khiến mình 
 khó quên nhất là gì? (nêu 1 cách 
 khái quát)
 b. Thân bài: Tập trung kể về sự việc 
 xúc động ấy.
 - Xảy ra ở đâu? Lúc nào? Với ai?
 - Chuyện xảy ra như thế nào?
 (Mở đầu – diễn biến – Kết quả)
 - Điều gì khiến em xúc động? Xúc 
 động như thế nào? (Miêu tả các biểu 
 hiện của sự xúc động)
 c. Kết bài: Em có suy nghĩ gì về kỉ 
 niệm đó.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
? Cho đề văn: Kể một lỗi lầm khiến em ân hận mãi"
Hãy lập dàn ý cho đề văn trên.
 Hướng dẫn về nhà
* Học bài cũ:
- Xác định thứ tự các sự việc được kể trong một văn bản tự sự được học theo yêu 
cầu của giáo viên.
- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự. Ở mỗi phần lựa chọn yếu tố miêu tả, biểu cảm 
có thể kết hợp.
* Chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị bài: trả bài kiểm tra giữa kì.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_43_bai_lap_dan_y_cho_bai_van_tu_su_ke.docx