Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 41, Bài: Nói quá - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thuận

docx 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 41, Bài: Nói quá - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu. Ngày soạn:1/11/2021
GV:Dương Thị Thuận. Ngày dạy:15/11/2021
Tuần 11.Tiết:41
 NÓI QUÁ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu thế nào là nói quá, nói giảm nói tránh.
- Biết cách sử dụng biện pháp nói quá trong những tình huống nói và viết cụ thể.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: học sinh soạn bài, tìm hiểu qua tư liệu tham khảo để khám phá 
kiến thức trước khi lên lớp và theo yêu cầu chuẩn bị của giáo viên, tự hoàn thành 
các bài tập hoặc các nhiệm vụ của nhóm và giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: có suy nghĩ và tìm ra các phương án giải quyết vấn 
đề khi vận dụng các kiến thức về từ vựng vào làm bài tập.
- Năng lực sáng tạo: được trau dồi trong quá trình tự học, hoạt động nhóm, khi giải 
quyết các tình huống và đưa ra các phương án mới, hiệu quả.
- Năng lực giao tiếp: năng lực giao tiếp trong chủ đề “các biện pháp tu từ” cần 
được chú trọng vì đây là cơ hội để các em hoàn thiện vốn hiểu biết của bản thân về 
các biện pháp tu từ. Năng lực này được vận dụng linh hoạt khi các em trao đổi tích 
cực với giáo viên, với bạn học.
- Năng lực hợp tác: Năng lực này thể hiện chủ yếu trong bước chuyển giao nhiệm 
vụ học tập của giáo viên.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Việc sử dụng vốn từ vựng trong giao tiếp cũng như 
trong viết bài, đoạn văn, câu văn giúp cho năng lực này phát triển. Thường thì năng 
lực này được thể hiện trong khi sử dụng kĩ thuật trình bày một phút, hoạt động 
nhóm. - Sử dụng công nghệ thông tin: thu thập kiến thức xã hội có liên quan;
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực viết, phân tích, đánh giá, làm việc độc lập, chủ động.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục đạo đức: Biết yêu tiếng Việt, trân trọng và giữ gìn tiếng mẹ đẻ, phê 
phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
 + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (phiếu học tập....)
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
+ Huy động các kiến thức đã có về các biện pháp tu từ đã học
+ HS tiếp cận nội dung bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
? Bằng sự ghi nhớ của mình hãy nhắc lại các biện pháp tu từ mà em đã học.
- So sánh; nhân hoá; ẩn dụ ; hoán dụ; điệp ngữ; chơi chữ; liệt kê. *GV cho h/s nghe lời hát ngọt ngào, êm ái trong bài: Trên quê hương quan họ của 
nhạc sĩ Phó Đức Phương.
? Trên quê hương quan họ, một làn nắng cũng mang điệu dân ca. Qua lời hát ấy, ta 
cảm nhận được chất quan họ đã thấm đẫm cả vào sự vật nơi đây...đó là bởi nhạc sĩ 
đã sử dụng thành công phép tu từ NT nào?
- Nói quá => chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp và tác dụng nói quá
a) Mục tiêu: HS tham gia phân tích ngữ liệu để hiểu thế nào là nói quá, nói giảm 
nói tránh tác dụng và phạm vi sử dụng của 2 biện pháp tu từ trên.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về nói quá.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu nói quá và tác dụng của nói quá.
b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, trả 
lời ra giấy nháp.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV1 I. Nói quá và tác dụng của 
 nói quá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 1. Phân tích ngữ liệu: 
?Mức độ cách nói trong các ví dụ trên như thế nào so 
 SGK/101
với sự thật?
 *Ví dụ:
? Dựa vào hiểu biết của em về quy luật của tự nhiên 
và thực tế cuộc sống em hãy giải thích các sự việc - chưa nằm đã sáng trên? - chưa cười đã tối
?Thực chất của cách nói trên muốn nhấn mạnh điều -> Phóng đại về tính chất 
gì? (S4) của hiện tượng thời tiết
?Cách nói như trên nhàm mục đích gì? -> Nhấn mạnh tính chất của 
 thời tiết: đêm tháng năm và 
?Như vậy nói quá có tác dụng gì?
 ngày tháng mười rất ngắn.
?Hãy so sánh 2 cách diễn đạt trên, cách nào hay hơn 
 - thánh thót như mưa
và gây ấn tượng với người đọc hơn? (S6)
 -> Phóng đại về mức độ của 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 sự việc
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời
 -> Nhấn mạnh sự lao động 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vất vả cực nhọc của người 
 nông dân
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
 => Nói quá
1. Nói quá sự thật
 *Tác dụng: Nhằm nhấn 
4. => tăng sức biểu cảm, khơi gợi cảm xúc nơi người 
 mạnh, gây ấn tượng tăng 
đọc.
 sức biểu cảm.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
 2.Ghi nhớ: SGK/102
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, 
 *Lưu ý:
chuẩn đáp án.
 - Sử dụng nói quá
- Đọc ghi nhớ SGK/102
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Cho HS làm bài tập nhanh (S7)
Chỉ ra biện pháp nói quá nêu tác dụng của biện pháp 
tu từ nói quá trong các câu sau:
- Bàn tay ta làm nên tất Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
 (Hoàng Trung Thông – Bài ca vỡ 
đất) 
*Lấy 1 vài ví dụ có sử dụng nói quá 
* ?Nói quá còn có những tên gọi nào khác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
1. ->Nhấn mạnh vai trò, niềm tin vào sức lao động 
của con người.
 - Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi.Từ 
giờ đến sáng mai em có thể lên đến tận trời được.
 (Nguyễn Minh Châu – Mảnh trăng 
cuối rừng)
-> Vết thương nhẹ không đáng lo, có thể làm bất cứ 
việc gì.
- Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà 
xơi nước. (Nam Cao – Chí Phèo)
->Cụ bá hung dữ, nhiều quyền lực.
2. Làm trai cho đáng lên trai
Khom lưng, chống gối gánh hai hạt vừng.
 • Con đi trăm núi ngàn khe
Không bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn - GV: Nhận xét chốt kiến thức: Nói quá còn có tên 
gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng 
đại, cường điệu. Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối 
chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được cái 
ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa 
bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen).
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, 
chuẩn đáp án.
NV3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lưu ý HS sử dụng phép nói quá
*Các trường hợp dùng nói quá 
?Các trường hợp nào sử dụng nói quá?
* Các trường hợp không sử dụng nói quá
*Có ý kiến cho rằng hai nhân vật trong câu chuyện 
trên đã sử dụng biện pháp nói quá? Theo em ý kiến 
đó có đúng không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
1.HS nêu
GV: Vì nói quá nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng 
sức biểu cảm nên trong khẩu ngữ, trong thành ngữ, 
tục ngữ, ca dao, thơ văn người ta hay sử dụng nói quá.
- Trong khẩu ngữ: buồn nẫu ruột, mệt đứt hơi, đói rã 
họng, lo sốt vó, nở từng khúc ruột.
+ Lời khen của cô giáo làm nó nở từng khúc ruột 
(muốn nói là rất vui, phấn khởi)
+ Con đi trăm núi ngà khe
Không bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Trong thơ văn
+ Trên quê hương quan họ, một làn nắng cũng mang 
điệu dân ca (ý muốn nói thiên nhiên, cảnh vật cũng 
ảnh hưởng, mang đậm bản sắc, đặc trưng của vùng 
Kinh Bắc).
- Trong thành ngữ: ăn như rồng cuốn, nói như rồng 
leo,làm như mèo mửa...
2. Cho HS đọc truyện ‘Quả bí khổng lồ’
3. - HS tự do bày tỏ quan điểm, nhận xét ý kiến của 
nhau.
- GV đưa đáp án: Không đúng. Tạo ra tiếng cười hoặc 
sự chê bai những kẻ khoác lác làm gì có quả bí to 
bằng cái nhà.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, 
chuẩn đáp án.
NV4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua việc tìm hiểu các ví dụ ở mục I và câu chuyện “Quả bí khổng lồ”, em hãy cho biết điểm giống và 
khác nhau giữa nói quá và nói khoác? (S14)
Thời gian: 5 phút
 Học sinh: cá nhân sử dụng phiếu học tập hoạt động 
theo nhóm bàn.
Nội dung: điền vào bảng hai cột.
Phân công: Bàn ...)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá,GV 
chuẩn kiến thức .
 Nói quá Nói khoác
 Giống nhau Cùng là nói phóng đại quy mô, mức 
 độ, tính chất của sự vật, hiện tượng.
 Khác nhau nhằm nhấn làm cho người nghe 
 mạnh và tin vào điều không có 
 tăng sức thực, tạo ra sự khôi 
 biểu cảm, hài hoặc chế nhạo
 tạo độ tin 
 (tác động tiêu cực)
 cậy cao.
 (tác động 
 tích cực)
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, 
chuẩn đáp án. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa 
ra.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2
Hoạt động cá nhân: Hs trả lời miệng yêu cầu bài tập.
Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3.
- Đặt câu với các thành ngữ nói quá.
Thi đua giữa các nhóm, đặt câu vào bảng nhóm.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi nhìn hình đoán chữ (thành ngữ so sánh dùng biện 
pháp nói quá) (18, 19, 20, 21, 22, 23)
- 1 trọng tài
- 3 tổ cử 3 đại diện chơi
- đội nào giơ tay trước được trả lời
- HS nhìn hình trả lời
- tìm ra người thắng cuộc
- bốc thăm lấy thưởng
Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) về chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng biện 
pháp tu từ nói quá.
- Hoạt động cá nhân viết đoạn văn vào giấy nháp.
- GV chiếu cho HS xem hướng dẫn chấm: + Đúng mô hình đoạn văn, đúng chính tả, đủ số câu.(2đ)
+ Đúng nội dung chủ đề, diễn đạt trôi chảy.(6đ)
+ Có sử dụng biện pháp tu từ nói quá, gạch chân câu văn có sử dụng biện pháp nói 
quá.(2đ.)
- Trong bàn trao đổi bài cho nhau dựa vào hướng dẫn chấm để nhận xét, đánh giá 
cho điểm bài làm của bạn.
- GV: Vấn đáp kiểm tra bài làm của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
?Diễn đạt lại các từ ngữ gạch chân trong các câu dưới đây bằng các từ ngữ 
dùng lối nói quá.
a/ Trời rét thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu đúng là khoẻ thật đấy.
 Rét cắt da cắt thịt khoẻ như voi
b/ Ông ấy rất ki bo, không bao giờ cho ai cái gì đâu.
 vắt cổ chày ra nước
?Viết đoạn văn hoặc làm bài thơ có dùng biện pháp nói quá.
*Hướng dẫn về nhà ( )
* Hướng dẫn học bài cũ:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Sưu tầm các đoạn văn, bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá. - Hoàn thành các bài tập.
* Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết 2 của chủ đề: 
- Chuẩn bị tiết viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
+ Trả lời các câu hỏi phần I.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_41_bai_noi_qua_nam_hoc_2021_2022_duon.docx