Trường THCS Võ Thị Sáu. Họ và tên GV: Dương Thị Thuận. Tổ:Xã hội. ÔN TẬP Môn:Ngữ văn tự chọn 8. Lớp 8a,b,c. Số tiết(1tiết).Tiết 33. I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phần tiếng việt đã học như các kiểu câu chia theo mục đích nói ( Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.) 2. Năng lực: Rèn luyện kĩ năng nói và viết, sử dụng từ ngữ trong các tình huống hằng ngày của các em 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh thái độ học tập nghiêm túc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - GV:Bài soạn. Tài liệu tham khảo, bảng phụ. - HS: Chuẩn bị bài soạn.Giấy lớn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt * Hoạt động 1.Mở đầu. a.Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới) b.Nội dung: Hiểu được nhiệm vụ của tiết học. c.Sản phẩm: Học sinh trình bày. d.Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ: Củng cố các kiến thức về các kiểu câu chia theo mục đích nói như: câu - Gv: chuyển giao nhiệm vị: nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. Câu 1:Các em đã học các kiểu câu gì? - Hs: tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời. - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Lập luận: * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời . * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá. - GV nhận xét đánh giá. * Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức. a.Mục tiêu: Tìm hiểu chung về kiến thức đã học về các kiểu câu. b.Nội dung: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 3 kiểu câu chia theo mục đích nói. c.Sản phẩm:Học sinh tình bày. d.Tổ chức thực hiện : I. Ôn kiến thức về các kiểu câu đã học * Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Câu nghi vấn - Gv: chuyển giao nhiệm vị: - Câu nghi vấn là những câu có những Câu 1:Các em đã học các kiểu câu gì? từ nghi vấn: - Hs: tiếp nhận. Ai, gì, nào, sao, hoặc có từ hay * Thực hiện nhiệm vụ - Chức năng là dùng để hỏi. - Học sinh: trả lời. - Khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi. - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs. => Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để blcx, đe dọa, - Dự kiến sản phẩm: khẳng định, cầu khiến... - Lập luận: => Khi câu nghi vấn không dùng để * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời . hỏi có thể sử dụng dấu chấm, chấm lửng hoặc chấm than để kết thúc câu. * Đánh giá kết quả: Ví dụ. - HS nhận xét, bổ sung đánh giá. Sao anh không về chơi thôn Vĩ. - GV nhận xét đánh giá. Câu nghi vấn trong thơ,ca dao. Thơ: Lượm ơi,còn không? (Lượm,Tố Hữu) Ca dao: Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà. 2. Câu Cầu khiến - Câu cầu khiến là câu có những từ ngữ đi kèm như: Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,..Ngữ điệu: câu cầu khiến được nhấn mạnh ở chữ cuối. - Chức năng: Yêu cầu, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,... Ví dụ:Hãy sống vì mọi người. Ca dao. Đi xa mẹ có dặn dò Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua. Thơ: Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. 3. Câu cảm thán - Đặc điểm hình thức: + Có từ cảm thán : Hỡi ơi, than ôi. + Kết thúc bằng dấu chấm than. - Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết).xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương. Ví dụ.Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! Thơ: Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi! Ca dao: Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. * Lưu ý Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,...không dùng câu cảm thán . Vì đó là ngôn ngữ của tư duy lô gic,của trí tuệ. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: : Cho HS vận dụng được kiến thức vừa học để làm bài tập. b.Nội dung: Thực hiện bài tập trong SGK. c.Sản phẩm:Học sinh trình baỳ. d.Tổ chức thực hiện : II. Luyện tập * Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập - Gv: chuyển giao nhiệm vị: - Bài viết tập làm văn số 5 vừa rồi bạn được mấy điểm ?(câu nghi vấn) Câu 1:HS đọc yêu cầu bài tập? - Ôi, điểm cao thế! (câu cảm thán) - Hs: tiếp nhận. HS có thể trả lời được câu nghi vấn * Thực hiện nhiệm vụ và cảm thán dựa vào đặc điểm hình - Học sinh: trả lời. thức và chức năng. - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Lập luận: * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời . * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá. - GV nhận xét đánh giá. Dựa vào đâu để em xác định câu trên ? Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng . a.Mục tiêu: : Cho HS vận dụng được kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. b.Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu. c.Sản phẩm:Học sinh trình bày. d.Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ: Đoạn văn tham khảo: - Gv: chuyển giao nhiệm vị: Trên đường đi học về, Nga và Trang đang nói chuyện bỗng Nga reo Câu 1:HS làm bài tập? Viết 1 đoạn đối to: thoại ngắn (Giữa GV với hs hoặc hs với hs...) có sử dụng cả 3 kiểu câu đã học - Ôi, hoa mười giờ đẹp quá ! (câu (chỉ rõ từng kiểu câu)? cảm thán) - Hs: tiếp nhận. - Hoa ở đâu ? (câu nghi vấn) * Thực hiện nhiệm vụ Hoa kia kìa: - Học sinh: trả lời. - Cậu hái đi ! (câu cầu khiến) - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Lập luận: * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời . * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO. 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, về nhà. 3. Sản phẩm hoạt động: Bài sưu tầm của học sinh. 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS tự đánh giá. - HS đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động : * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Viết đoạn văn có sử dụng 3 kiểu câu. - HS: tiếp nhận . * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm bài. - Giáo viên: chấm bài.
Tài liệu đính kèm: