Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận Tổ:Xã hội. TRẢ BÀI THI HỌC KÌ II Môn :Ngữ văn 8. Lớp 8a,b,c. Số tiết(1 tiết).Tiết 140 I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Kiến thức chung: + Củng cố lại các kiến thức Ngữ văn đã học. + Tự đánh giá kiến thức, trình độ của mình và so sánh với các bạn trong lớp. - Kiến thức trọng tâm: Tự đánh giá ưu, nhược điểm trong bài thi. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS ý thức nghiêm túc nhìn nhận và sửa những lỗi sai. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: a. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, chấm bài. b. Chuẩn bị của học sinh: xem lại đáp án bài mình đã làm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. Đề bài HOẠT ĐỘNG 2 .HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU. 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Đọc lại đề. - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả. - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 1.Mục tiêu: HS nắm nội dung bài thi. 2.Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân. II.Đáp án. 3.Sản phẩm hoạt động:Trình bày cá nhân. I.Đọc hiểu.3 điểm. 4.Phương thức kiểm tra đánh giá: Câu 1: Nghị luận HS đánh giá. Câu 2 : Câu trần thuật. GV đánh giá. Câu 3: Cuộc sống dù có khó khăn 5.Tiến trình hoạt động. cũng cố gắng vượt qua. *Chuyển giao nhiệm vụ Câu 4.Con ngoan trò giỏi , cháu ngoan Bác Hồ. Vượt qua thử thách sẽ - Giáo viên yêu cầu:Nêu nội dung câu trả thành công. lời. II.Tạo lập văn bản.7 điểm. - Học sinh tiếp nhận . Câu 1. *Thực hiện nhiệm vụ Đảm bảo về hình thức ,nội dung về - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. đoạn văn nghị luận. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định Nếu vượt qua khó khăn sẽ thành công. hướng cho hs khi cần thiết. Phê phán những người không biết - Dự kiến sản phẩm: vượt qua khó khăn. *Báo cáo kết quả Câu 2. -Gv: gọi hs trả lời. Viết đúng hình thức của bài văn nghị luận xã hội. -Hs:trả lời. Lập luận chặt chẽ ,thuyết phục. *Đánh giá kết quả Đảm bảo câu đúng ngữ pháp,ít mắc - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh lỗi hình thức. giá. Có sáng tạo. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Đảm bảo về nội dung. GV kẻ bảng cho hs ghi. Mở bài:Nêu vấn đề cần nghị luận. Thân bài: Tài là gì ? Đức là gì ? Tại sao có tài mà không có đức là người vô dụng ? Vì sao có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó ? Con người cần rèn luyện hai mặt cả đức và tài. Kết luận:Kết thúc vấn đề. III. Nhận xét a. Ưu điểm - Đa số HS trả lời đúng y/c của câu hỏi. - Nhiều bài viết trình bày khá tốt, sạch sẽ. - Có nhiều bài nghị luận rất thuyết phục, biết kết hợp các yếu tố phụ trợ trong nghị luận. b. Nhược điểm - Một số HS chưa đọc kĩ đề bài nên HS đọc bài điểm giỏi: trả lời còn thiếu chính xác. HS đọc 1 bài điểm khá: - Một số ít bài lạc sang thể loại tự sự. GV thống kê một số lỗi trong bài văn của - Sai chính tả nhiều. HS và gọi HS sửa. HS khác lắng nghe và tự nhận ra sai sót trong bài mình để rút kinh nghiệm cho bài sau.
Tài liệu đính kèm: