Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 137+138: Ôn tập phần Tập làm văn - Dương Thị Thuận

docx 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 137+138: Ôn tập phần Tập làm văn - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận
Tổ :Xã hội. 
 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
Môn:Ngữ văn 8.
Lớp 8a,b,c.
Số tiết(2 tiết).Tiết 137,138.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong 
năm học. Nắm chắc khái niệm và biết cách làm bài văn nghị luận. Biết cách kết 
hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và kết hợp miêu tả, biểu cảm và tự sự vào 
bài văn nghị luận.
2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực huy động 
kiến thức để tạo lập VB.
3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn.
- Có ý thức tích cực, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học, sgk, tài liệu tham khảo.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài.
- Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu:
? Hãy kể tên các thể loại tương ứng với phương 
thức biểu đạt đã học trong chương trình ngữ vă 
8?
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm: Tự sự, thuyết minh, nghị 
luận , điều hành (tường trình, thông báo)
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
học: Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập phần 
TLV, khái quát những điểm giống và khác giữa 
các loại văn bản...
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
 HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC MỚI.
 I. Văn bản nghị luận. 
Hoạt động 1 : Văn bản nghị luận.
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về văn bản 
nghị luận.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cặp đôi.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cặp đôi.
- Giáo viên yêu cầu:
? Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận? 
Vai trò của luận điểm trong bài văn nghị luận? 
Hãy nêu một ví dụ về luận điểm và nêu các tính 
chất của nó?
? Văn bản nghị luận có thể vận dụng kết hợp sử 
dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm như thế nào?
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm:
* Luận điểm : Là ý kiến, quan điểm của người 
viết để làm rõ, sỏng tỏ vấn đề cần bàn luận.
- Luận điểm có vai trò quan trọng trong bài văn 
nghị luận: linh hồn của bài.
* Luận cứ : Lí lẽ, dẫn chứng, căn cứ để giải 
thích, chứng minh luận điểm. 
+ Lập luận: cách nêu, sắp xếp luận cứ để dẫn 
tới luận điểm.
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời.
-Hs:trả lời. + Luận điểm trong bài văn Nghị 
 luận: là ý kiến thể hiện tư tưởng, *Đánh giá kết quả quan điểm được nên ra dưới 
 hình thức câu khẳng định hay 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. dễ hiểu, nhất quán
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. - Luận điểm có vai trò quan 
 trọng trong bài văn nghị luận
 + Luận cứ: lí lẽ, dẫn chứng, căn 
 cứ để giải thích, chứng minh làm 
 rõ luận điểm.
 + Lập luận: cách nêu , sắp xếp 
 luận cứ để dẫn tới luận điểm
 + Sử dụng yếu tố miêu tả, biểu 
 cảm trong văn nghị luận:
 - cần kết hợp linh hoạt, sáng tạo 
 các yếu tố Tự sự, miêu tả, biểu 
 cảm.
 - Giúp bài văn nghị luận trở nên 
 cụ thể, sinh động, gợi cảm hơn, 
 có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn
Hoạt động 2 : Văn bản điều hành: V. Văn bản điều hành:
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức kĩ năng về vb điều 
hành.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng . 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
Hoạt động cặp đôi.
- Giáo viên yêu cầu:
? Thế nào là văn bản tường trình, VB thông báo
? Phân biệt mục đích cách viết 2 loại văn bản 
này
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phân biệt:
*Mục đích:
 - Tường Trình: nhằm trình bày để mọi người 
hiểu đúng bản chất của SV. + Văn bản tường trình.
 - Thông Báo: truyền đạt nội dung yêu cầu từ + Văn bản thông báo.
cấp trên xuống cấp dưới.
 + Phân biệt:
*Cách viết:
 Mục đích:
 - Giống: trình bày trang trọng rõ ràng, bố cục 
 - Tường Trình: Nhằm trình bày 3 phần bắt buộc: thể thức mở đầu, nội dung cụ để mọi người hiểu đúng bản chất 
thể, thể thức kết thúc. của SV.
 - Khác: Thể thức mở đầu thông báo: trình bày - Thông báo: Truyền đạt nội 
tên đơn vị & cơ quan trực thuộc. dung yêu cầu từ cấp trên xuống 
 cấp dưới.
 Tường trình: Không cần .
 Cách viết:
 Thể thức kết thúc: Thông báo có nơi gửi. 
 - Giống: trình bày trang trọng rõ 
 Tường trình có lời cam đoan của người viết 
 ràng, bố cục 3 phần bắt buộc: 
Tường trình.
 thể thức mở đầu, nội dung cụ 
*Báo cáo kết quả thể, thể thức kết thúc.
-Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời. - Khác: +Thể thức mở đầu thông 
 báo: trình bày tên đơn vị & cơ 
-Hs:trả lời.
 quan trực thuộc.
*Đánh giá kết quả
 Tường trình: Không cần.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 + Thể thức kết thúc: Thông 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. báo có nơi gửi. Tường trình có 
 lời cam đoan của người viết 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. tường trình.
 HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP: II.LUYỆN TẬP.
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học Lòng tôi luôn nhớ quê hương 
áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. mình.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân Tôi nhìn dòng người đông đúc 
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS. giữa sân bay rộng lớn này,lòng 
 tự hỏi bà còn nhận ra tôi không 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: ?Khi mẹ đưa tôi sang Mỹ sinh 
-Hs: đánh giá lẫn nhau. sống,rời Hà Nội ,tôi khi ấy chỉ là 
 cô bé 10 tuổi.Tôi trở về sau 9 
-Gv: đánh giá hs. năm ,khi biết tin bà mắc bệnh u 
 não.Hôm nay,tôi về,bà nói sẽ ra 
5. Tiến trình hoạt động 
 đón tôi ,nhưng tôi vẫn chưa nhìn *Chuyển giao nhiệm vụ: thấy ai quen thuộc cả.Một nhóm 
 người già cả.Ôi,bác tôi!Người 
?Viết 1 đoạn văn trình bày luận điểm theo cách 
 ngồi xe lăn kia,không lẽ,đó là bà 
diễn dịch hoặc quy nạp.
 tôi!Tôi vội vã chạy đến,bà tôi đã 
- Học sinh tiếp nhận . già hơn trước.Những nếp nhăn 
 hằn sâu hơn,màu tóc bạc nhiều 
*Thực hiện nhiệm vụ
 hơn,nhưng gương mặt bà vẫn 
 - Học sinh:làm việc cá nhân . hiền hậu như xưa.Bà khóc rồi 
 ,bà ơi!Đứa cháu bao năm xa 
 - Giáo viên: yêu cầu hs làm bài. cách nay đã về bên bà rồi.Cháu 
- Dự kiến sản phẩm: Đoạn văn trình bày luận nhớ bà lắm.Bà ôm lấy tôi,bà nói 
điểm theo cách quy nạp hoặc diễn dịch. rằng:cháu bà ngốc lắm!
*Báo cáo kết quả
-Hs:Trình bày sản phẩm
*Đánh giá kết quả
- Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá .
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của 
thể loại văn bản tự sự, thuyết minh
2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
-Hs: đánh giá lẫn nhau.
-Gv: đánh giá hs.
5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ
- Sưu tầm các bài văn nghị luận và hành chính 
mẫu mực và tham khảo.
*Thực hiện nhiệm vụ
 Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà.
- Học sinh tiếp nhận .
*Báo cáo kết quả
-Hs: trả lời ra vở soạn văn.
*Đánh giá kết quả
- Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá .
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_137138_on_tap_phan_tap_lam_van_duong.docx