Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 137: Ôn tập tổng hợp - Dương Thị Thuận

docx 14 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 137: Ôn tập tổng hợp - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận
Tổ:Xã hội.
 ÔN TẬP TỔNG HỢP.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong năm học. Nắm 
chắc khái niệm và biết cách làm bài văn nl. Biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm 
trong văn tự sự và kết hợp miêu tả, biểu cảm và tự sự vào bài văn nghị luận.
2. Năng lực:
 HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực huy động kiến thức để 
tạo lập VB.
3. Phẩm chất:
 HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học, sgk, tltk
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài.
- Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 
1. Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng. 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu:
? Hãy kể tên các thể loại tương ứng với 
phương thức biểu đạt đã học trong chương 
trình ngữ vă 8?
- Học sinh tiếp nhận. 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết.
- Dự kiến sản phẩm: Tự sự, thuyết minh, nghị 
luận , điều hành (tường trình, thông báo)
*Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời.
-Hs:trả lời.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong 
bài học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ 
thống lại các kiến thức về Tập làm văn đã học 
trong chương trình Ngữ văn 8. 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC MỚI. 
Hoạt động 1 : Tính thống nhất của văn bản 
 I. Tính thống nhất của văn bản
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về tính thống nhất 
của chủ đề vb.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo chủ đề.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cặp đôi.
- Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 1: 
Hoạt động cặp đôi.
- Giáo viên yêu cầu:
? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản 
? Thể hiện rõ nhất ở đâu? Tính thống nhất 
của chủ đề được thể hiện như thế nào có tác 
dụng gì?
- Học sinh tiếp nhận 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết
- Dự kiến sản phẩm:
+ Tính thống nhất của văn bản thể hiện trong 
 + Tính thống nhất của văn bản thể 
chủ đề, trong tính thống nhất của chủ đề văn 
 hiện trong chủ đề, trong tính thống 
bản
 nhất của chủ đề văn bản
+ Chủ đề văn bản là chủ đề chủ chốt, là đối 
 + Chủ đề văn bản là chủ đề chủ 
tượng chính mà văn bản biểu đạt
 chốt, là đối tượng chính mà văn bản 
+Tính thống nhất về chủ đề xác định, không biểu đạt
xa rời, lạc sang chủ đề khác, thể hiện ở sự 
 +Tính thống nhất về chủ đề xác 
mạch lạc trong liên kết giữa các phần, các 
 định, không xa rời, lạc sang chủ đề 
đoạn trong 1 văn bản. Tình cảm đều tập 
 khác, thể hiện ở sự mạch lạc trong 
chung làm sáng tỏ, nổi bật chủ đề của văn 
 liên kết giữa các phần, các đoạn 
bản. 
 trong 1 văn bản. Tình cảm đều tập 
 chung làm sáng tỏ, nổi bật chủ đề *Báo cáo kết quả của văn bản. 
-Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời.
-Hs:trả lời.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
*Chuyển giao nhiệm vụ 2: 
Hoạt động cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu:
? Viết thành đoạn văn từ mỗi câu chủ đề sau:
+ Em rất thích đọc sách 
+ Mùa hè thật hấp dẫn 
- Học sinh tiếp nhận 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết:
G/v yêu cầu h/s viết, đọc đoạn văn theo yêu 
cầu của bài tập 2
 - Tính thống nhất về chủ đề: không 
Có thể viết theo cách quy nạp hoặc diễn dịch.
 xa rời, lạc sang chủ đề khác, thể 
+Đoạn 1: những câu văn kế tiếp phải xoay hiện ở sự mạch lạc trong liên kết 
quanh và phát triển ý chủ chốt sựu ham thích giữa các phần, các đoạn trong 1 văn 
đọc sách của em. bản. + Đoạn 2: những câu văn phải xoay quanh 
chủ đề sự hấp dẫn của mùa hè: hấp dẫn như 
thế nào, với những ai, với em?
- Dự kiến sản phẩm: đoạn văn
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs đọc đoạn văn
-Hs:trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2 : Văn bản tự sự
 II. Văn bản tự sự
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về văn bản tự sự, 
- Rèn kĩ năng tóm tắt vb tự sự.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 1: - Giáo viên yêu cầu:
? Tóm tắt văn bản tự sự để làm gì?
? H/s nhắc lại cách tóm tắt một văn bản tự sự?
? Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có 
tác dụng như thế nào?
? Viết (nói) đoạn văn tự sự kết hợp với miêu 
tả và biểu cảm cần chú ý những gì?
- Học sinh tiếp nhận 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
cho hs khi cần thiết
- Dự kiến sản phẩm:
+ Tóm tắt văn bản tự sự giúp người đọc dễ + Tóm tắt văn bản tự sự giúp người 
dàng nắm bắt được nội dung chủ yếu, hoặc đọc dễ dàng nắm bắt được nội dung 
tạo cơ sở cho việc tìm hiểu, phân tích, bình chủ yếu, hoặc tạo cơ sở cho việc tìm 
giá hiểu, phân tích, bình giá
+ Muốn tóm tắt văn bản tự sự có hiệu quả + Muốn tóm tắt văn bản tự sự có 
cần: đọc thật kĩ, nhiều lần tác phẩm, phát hiện hiệu quả cần: đọc thật kĩ, nhiều lần 
các đoạn mạch, các chi tiết chính, kể (viết) lại tác phẩm, phát hiện các đoạn mạch, 
bằng lời của mình các chi tiết chính, kể (viết) lại bằng 
 lời của mình
 + Không bao giờ có kể chuyện đơn thuần.
 + Không bao giờ có kể chuyện đơn 
 Các yếu tố này làm cho câu chuyện , sự 
 thuần.
việc và nhân vật thêm cụ thể, sinh động.
 Các yếu tố này làm cho câu 
+ Phải chú ý: tự sự là phương thức biểu đạt 
 chuyện , sự việc và nhân vật thêm 
chính, miêu tả và biểu cảm chỉ là yếu tố phụ 
 cụ thể, sinh động. trợ.
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs trả lời.
-Hs:trả lời.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Hoạt động 3 : Văn bản thuyết minh . III.Văn bản thuyết minh.
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về vb thuyết minh.
- Rèn kĩ năng lập bố cục của 1 bài văn thuyết 
minh.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
 + Mục đích của việc tóm tắt văn bản 
5. Tiến trình hoạt động: tự sự:
*Chuyển giao nhiệm vụ 1: - Ghi lại trng thành, chính xác, 
 những nội dung chính của một văn 
Hoạt động nhóm.
 bản nào đó để người chưa đọc nắm - Giáo viên yêu cầu: được văn bản ấy.
a. Văn bản thuyết minh có tính chất như thế + Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần:
nào và có những lợi ích gì? Hãy nêu cac văn 
 - Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề của 
bản thuyết minh thường gặp trong cuộc sống 
 TP 
hàng ngày?
 - Xác định ND chính cần tóm tắt
b. Muốn làm văn bản thuyết minh, trước tiên 
cần phải làm gì? Vì sao phải làm như vậy? - Sắp xếp các nội dung chính theo 
Hãy cho biết những phương pháp cần dùng để một thứ tự hợp lí
làm văn bản thuyết minh?
 - Viết văn bản tóm tắt
c. Hãy cho biết bố cục thường gặp khi làm 
 + Tác dụng của tự sự kết hợp miêu 
một bài thuyết minh về ?
 tả, biểu cảm:
- Học sinh tiếp nhận 
 - Làm cho việc kể chuyện trở nên 
*Thực hiện nhiệm vụ sinh động sâu sắc hơn, nhân vật, sự 
 việc thêm cụ thể, sinh động
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ
 + Chú ý khi sử dụng: ko nên lạm 
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng 
 dụng yếu tố MT, BC
cho hs khi cần thiết
- Dự kiến sản phẩm:
 III. Văn bản thuyết minh 
a.Thuyết minh là giới thiệu, trình bày một đối 
tượng nào đó cho người hiểu đúng, hiểu rõ 
một cách trung thực, khách quan, khoa học
+ VD: thuyết minh về người, hiện tượng tự 
nhiên, xã hội danh lam thắng cảnh, đồ vật, 
phương pháp, cách làm 
b. + Phải có kiến thức về đối tượng. Vì như 
vậy thuyết minh mới chính xác.
+ Có các phương pháp thuyết minh : Miêu tả, 
giải thích, so sánh, thống kê, nêu ví dụ, phân tích, phân loại 
c. Bố cục:
- MB: giới thiêu khái quát đối tượng.
- TB: giới thiệu chi tiết:
 + Hình dáng bên ngoại.
 + Cấu tạo bên trong.
 + Cách dùng 
- KB: khái quát lại công dụng 
Với bài cách làm:
- Nguyên vật liệu.
- Cách làm
 *Báo cáo kết quả
-Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời
-Hs:trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: Yêu cầu 
thành phẩm Yêu cầu h/s nhắc lại các kiểu đề 
tài thuyết minh và trình bày khái quát từng 
kiểu bài (đã học)
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. 
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã 
học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
-Hs: đánh giá lẫn nhau.
-Gv: đánh giá hs.
5. Tiến trình hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
?Viết 1 bài văn thuyết minh giới thiệu 1 danh 
lam thắng cảnh ở địa phương em?
*Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà
 - Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs. 
Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại 
cho gv
- Dự kiến sản phẩm: Bài văn thuyết minh 1 
danh lam thắng cảnh ở địa phương cần trình 
bày được các tri thức về đối tượng như: * Tính chất, lợi ích của văn bản 
 thuyết minh:
+Vị trí
 - Tính tri thức, khách quan, thực 
+Lịch sử hình thành (nguồn gốc)
 dụng, hữu ích
+Cấu trúc
 - Tác dụng: cung cấp tri thức về các 
+Hoạt động hiện tượng & sự vật trong tự nhiên, 
 XH +Bảo vệ, tôn tạo. * Các VB TM thường gặp: 
*Báo cáo kết quả - TM về đồ dùng - TM về Di tích 
 LS, DLTC
-Hs: nộp sản phẩm
 - TM(giới thiệu) về 1 tác giả, về 1 
*Đánh giá kết quả
 nhân vật
- Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá .
 - TM 1 tác phẩm, 1 thể loại, - TM 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá về động thực vật ( cây, con)
 - TM về 1 hiện tượng tự nhiên, XH
 + Muốn làm được văn bản thuyết 
 minh cần: phải nghiên cứu, tìm hiểu 
 sự vật hiện tượng cần thuyết minh, 
 nắm được bản chất, đặc trưng của 
 đối tượng cần thuyết minh. Vì văn 
 bản thuyết minh đòi hỏi tính khách 
 quan, tri thức.
 + Các phương pháp thuyết minh: 
 - Nêu định nghĩa, giải thích 
 - Liệt kê
 - Nêu ví dụ - Dùng số liệu
 - So sánh đối chiếu
 - Phân loại, phân tích
 * Bố cục khi làm bài văn thuyết 
 minh.
 - MB: giới thiêu khái quát đối tượng
 - TB: giới thiệu chi tiết:
 + Nguồn gốc + Cấu tạo
 + Công dụng
 + Cách dùng, bảo quản 
 - KB: khái quát ý nghĩa đối tượng..
 (* Với dạng bài cách làm:
 - Nguyên vật liệu.
 - Cách làm
 - Yêu cầu thành phẩm)
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của 
thể loại văn bản tự sự, thuyết minh.
2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn 
.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
-Hs: đánh giá lẫn nhau.
-Gv: đánh giá hs.
5. Tiến trình hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Sưu tầm các bài văn tự sự, thuyết minh mẫu 
mực và tham khảo.
*Thực hiện nhiệm vụ
 Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà *Báo cáo kết quả
 -Hs: trả lời ra vở soạn văn
 *Đánh giá kết quả
 - Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá .
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Dặn dò: Ôn bài để làm tốt bài thi hk2.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_137_on_tap_tong_hop_duong_thi_thuan.docx