Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận Tổ:Xã hội. ÔN TẬP TỔNG HỢP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong năm học. Nắm chắc khái niệm và biết cách làm bài văn nl. Biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và kết hợp miêu tả, biểu cảm và tự sự vào bài văn nghị luận. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực huy động kiến thức để tạo lập VB. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, sgk, tltk 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các thể loại tương ứng với phương thức biểu đạt đã học trong chương trình ngữ vă 8? - Học sinh tiếp nhận. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: Tự sự, thuyết minh, nghị luận , điều hành (tường trình, thông báo) *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức về Tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn 8. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1 : Tính thống nhất của văn bản I. Tính thống nhất của văn bản 1. Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về tính thống nhất của chủ đề vb. - Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo chủ đề. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi. - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi. - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản ? Thể hiện rõ nhất ở đâu? Tính thống nhất của chủ đề được thể hiện như thế nào có tác dụng gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: + Tính thống nhất của văn bản thể hiện trong + Tính thống nhất của văn bản thể chủ đề, trong tính thống nhất của chủ đề văn hiện trong chủ đề, trong tính thống bản nhất của chủ đề văn bản + Chủ đề văn bản là chủ đề chủ chốt, là đối + Chủ đề văn bản là chủ đề chủ tượng chính mà văn bản biểu đạt chốt, là đối tượng chính mà văn bản +Tính thống nhất về chủ đề xác định, không biểu đạt xa rời, lạc sang chủ đề khác, thể hiện ở sự +Tính thống nhất về chủ đề xác mạch lạc trong liên kết giữa các phần, các định, không xa rời, lạc sang chủ đề đoạn trong 1 văn bản. Tình cảm đều tập khác, thể hiện ở sự mạch lạc trong chung làm sáng tỏ, nổi bật chủ đề của văn liên kết giữa các phần, các đoạn bản. trong 1 văn bản. Tình cảm đều tập chung làm sáng tỏ, nổi bật chủ đề *Báo cáo kết quả của văn bản. -Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. *Chuyển giao nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân. - Giáo viên yêu cầu: ? Viết thành đoạn văn từ mỗi câu chủ đề sau: + Em rất thích đọc sách + Mùa hè thật hấp dẫn - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết: G/v yêu cầu h/s viết, đọc đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 2 - Tính thống nhất về chủ đề: không Có thể viết theo cách quy nạp hoặc diễn dịch. xa rời, lạc sang chủ đề khác, thể +Đoạn 1: những câu văn kế tiếp phải xoay hiện ở sự mạch lạc trong liên kết quanh và phát triển ý chủ chốt sựu ham thích giữa các phần, các đoạn trong 1 văn đọc sách của em. bản. + Đoạn 2: những câu văn phải xoay quanh chủ đề sự hấp dẫn của mùa hè: hấp dẫn như thế nào, với những ai, với em? - Dự kiến sản phẩm: đoạn văn *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs đọc đoạn văn -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2 : Văn bản tự sự II. Văn bản tự sự 1. Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về văn bản tự sự, - Rèn kĩ năng tóm tắt vb tự sự. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ 1: - Giáo viên yêu cầu: ? Tóm tắt văn bản tự sự để làm gì? ? H/s nhắc lại cách tóm tắt một văn bản tự sự? ? Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có tác dụng như thế nào? ? Viết (nói) đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cần chú ý những gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: + Tóm tắt văn bản tự sự giúp người đọc dễ + Tóm tắt văn bản tự sự giúp người dàng nắm bắt được nội dung chủ yếu, hoặc đọc dễ dàng nắm bắt được nội dung tạo cơ sở cho việc tìm hiểu, phân tích, bình chủ yếu, hoặc tạo cơ sở cho việc tìm giá hiểu, phân tích, bình giá + Muốn tóm tắt văn bản tự sự có hiệu quả + Muốn tóm tắt văn bản tự sự có cần: đọc thật kĩ, nhiều lần tác phẩm, phát hiện hiệu quả cần: đọc thật kĩ, nhiều lần các đoạn mạch, các chi tiết chính, kể (viết) lại tác phẩm, phát hiện các đoạn mạch, bằng lời của mình các chi tiết chính, kể (viết) lại bằng lời của mình + Không bao giờ có kể chuyện đơn thuần. + Không bao giờ có kể chuyện đơn Các yếu tố này làm cho câu chuyện , sự thuần. việc và nhân vật thêm cụ thể, sinh động. Các yếu tố này làm cho câu + Phải chú ý: tự sự là phương thức biểu đạt chuyện , sự việc và nhân vật thêm chính, miêu tả và biểu cảm chỉ là yếu tố phụ cụ thể, sinh động. trợ. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 3 : Văn bản thuyết minh . III.Văn bản thuyết minh. 1. Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về vb thuyết minh. - Rèn kĩ năng lập bố cục của 1 bài văn thuyết minh. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng . 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. + Mục đích của việc tóm tắt văn bản 5. Tiến trình hoạt động: tự sự: *Chuyển giao nhiệm vụ 1: - Ghi lại trng thành, chính xác, những nội dung chính của một văn Hoạt động nhóm. bản nào đó để người chưa đọc nắm - Giáo viên yêu cầu: được văn bản ấy. a. Văn bản thuyết minh có tính chất như thế + Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần: nào và có những lợi ích gì? Hãy nêu cac văn - Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề của bản thuyết minh thường gặp trong cuộc sống TP hàng ngày? - Xác định ND chính cần tóm tắt b. Muốn làm văn bản thuyết minh, trước tiên cần phải làm gì? Vì sao phải làm như vậy? - Sắp xếp các nội dung chính theo Hãy cho biết những phương pháp cần dùng để một thứ tự hợp lí làm văn bản thuyết minh? - Viết văn bản tóm tắt c. Hãy cho biết bố cục thường gặp khi làm + Tác dụng của tự sự kết hợp miêu một bài thuyết minh về ? tả, biểu cảm: - Học sinh tiếp nhận - Làm cho việc kể chuyện trở nên *Thực hiện nhiệm vụ sinh động sâu sắc hơn, nhân vật, sự việc thêm cụ thể, sinh động - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ + Chú ý khi sử dụng: ko nên lạm - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng dụng yếu tố MT, BC cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: III. Văn bản thuyết minh a.Thuyết minh là giới thiệu, trình bày một đối tượng nào đó cho người hiểu đúng, hiểu rõ một cách trung thực, khách quan, khoa học + VD: thuyết minh về người, hiện tượng tự nhiên, xã hội danh lam thắng cảnh, đồ vật, phương pháp, cách làm b. + Phải có kiến thức về đối tượng. Vì như vậy thuyết minh mới chính xác. + Có các phương pháp thuyết minh : Miêu tả, giải thích, so sánh, thống kê, nêu ví dụ, phân tích, phân loại c. Bố cục: - MB: giới thiêu khái quát đối tượng. - TB: giới thiệu chi tiết: + Hình dáng bên ngoại. + Cấu tạo bên trong. + Cách dùng - KB: khái quát lại công dụng Với bài cách làm: - Nguyên vật liệu. - Cách làm *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Yêu cầu thành phẩm Yêu cầu h/s nhắc lại các kiểu đề tài thuyết minh và trình bày khái quát từng kiểu bài (đã học) ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau. -Gv: đánh giá hs. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: ?Viết 1 bài văn thuyết minh giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh ở địa phương em? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà - Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs. Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại cho gv - Dự kiến sản phẩm: Bài văn thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh ở địa phương cần trình bày được các tri thức về đối tượng như: * Tính chất, lợi ích của văn bản thuyết minh: +Vị trí - Tính tri thức, khách quan, thực +Lịch sử hình thành (nguồn gốc) dụng, hữu ích +Cấu trúc - Tác dụng: cung cấp tri thức về các +Hoạt động hiện tượng & sự vật trong tự nhiên, XH +Bảo vệ, tôn tạo. * Các VB TM thường gặp: *Báo cáo kết quả - TM về đồ dùng - TM về Di tích LS, DLTC -Hs: nộp sản phẩm - TM(giới thiệu) về 1 tác giả, về 1 *Đánh giá kết quả nhân vật - Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá . - TM 1 tác phẩm, 1 thể loại, - TM - Giáo viên nhận xét, đánh giá về động thực vật ( cây, con) - TM về 1 hiện tượng tự nhiên, XH + Muốn làm được văn bản thuyết minh cần: phải nghiên cứu, tìm hiểu sự vật hiện tượng cần thuyết minh, nắm được bản chất, đặc trưng của đối tượng cần thuyết minh. Vì văn bản thuyết minh đòi hỏi tính khách quan, tri thức. + Các phương pháp thuyết minh: - Nêu định nghĩa, giải thích - Liệt kê - Nêu ví dụ - Dùng số liệu - So sánh đối chiếu - Phân loại, phân tích * Bố cục khi làm bài văn thuyết minh. - MB: giới thiêu khái quát đối tượng - TB: giới thiệu chi tiết: + Nguồn gốc + Cấu tạo + Công dụng + Cách dùng, bảo quản - KB: khái quát ý nghĩa đối tượng.. (* Với dạng bài cách làm: - Nguyên vật liệu. - Cách làm - Yêu cầu thành phẩm) HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG. 1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của thể loại văn bản tự sự, thuyết minh. 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn . 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau. -Gv: đánh giá hs. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Sưu tầm các bài văn tự sự, thuyết minh mẫu mực và tham khảo. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà *Báo cáo kết quả -Hs: trả lời ra vở soạn văn *Đánh giá kết quả - Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá . - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Dặn dò: Ôn bài để làm tốt bài thi hk2.
Tài liệu đính kèm: