Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận Tổ:Xã hội. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Môn:Ngữ văn 8. Lớp 8a,b,c. Số tiết( 1tiết ).Tiết 134. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Nắm vững các nội dung cơ bản sau: Các kiểu câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, phủ định. Các kiểu hành động nói: hỏi, trình bày, hứa hẹn, điều khiển, bộc lộ cảm xúc. Cách lựa chọn trật tự từ trong câu. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực tổng hợp, khái quát kiến thức. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ để vận dụng vào đời sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Hệ thống hỏi và khái quát hoá kiến thức; luyện tập toàn bộ kiến thức III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng) HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các kiểu câu đã học. - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: câu nghi vấn,câu cảm thán. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. I/ Các kiểu câu: *Đánh giá kết quả. - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh 1.Câu nghi vấn. giá. 2. Câu cầu khiến. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3. Câu cảm thán. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu 4. Câu trần thuật. trong bài học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức về các 5. Câu phủ định kiểu câu đã học trong chương trình Ngữ văn 8. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 1.Mục tiêu: Hoàn thành bảng thống kê các kiểu câu. 2.Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân. 3.Sản phẩm hoạt động: Trình bày cá nhân. 4.Phương thức kiểm tra đánh giá: HS đánh giá. GV đánh giá. 5.Tiến trình hoạt động. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các kiểu câu đã học trong chương trình NV 8HKII. - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: Câu cầu khiến,câu trần thuật. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV kẻ bảng cho hs ghi. STT Kiểu câu Đặc điểm hình thức,chức năng Ví dụ Câu nghi vấn * Câu nghi vấn là câu: Ví dụ.Bạn làm bài - Có những từ nghi vấn (ai, gì, chưa? nào, sao, tại sao...) hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn). - Có chức năng chính là dùng để hỏi. * Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi. 1 *Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời Câu cầu khiến * Câu cầu khiến là câu có những Ví dụ.Các em trật tự từ cầu khiến như : hãy, đừng, nào! chớ, đi, thôi, nào,... hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo... * Khi viết câu cầu khiến thường 2 kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. Câu cảm thán * Là câu có những từ cảm thán Ví dụ.Ôi,mặt trời như: ôi, than ôi, hỡi ơi...dùng để mọc đẹp quá! bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói hoặc người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói 3 hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương. - Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than. Câu trần * Câu trần thuật không có đặc Ví dụ.Mẹ em đẹp và thuật điểm hình thức của các kiểu câu hiền. nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận đinh, miêu tả,.. - Ngoài những chức năng trên đây câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc...( vốn là chức 4 năng chính của những kiểu câu khác). * Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. * Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp. 5 Câu phủ định * Câu phủ định là câu có những Hôm nay , trời từ ngữ phủ định như: không, không mưa. chưa, chẳng, đâu..... *Câu phủ định dùng để : - Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả) - Phản bác một ý kiến, một nhận định.(Câu phủ định bác bỏ). Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng) HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP. Nhiệm vụ 1.Hoạt động 1.Các kiểu */ Luyện tập câu. 1.Mục tiêu: GV yêu cầu hs đọc bài Bài tập 1 : Nhận diện câu trần thuật: tập. Câu 1 : Câu trần thuật ghép - có một vế là 2.Phương thức thực hiện: Hoạt động dạng câu phủ định. cá nhân Câu 2 : Câu trần thuật đơn. 3.Sản phẩm hoạt động:Trình bày cá nhân. Cõu 3 : Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận ) 4.Phương thức kiểm tra đánh giá: Bài tập 2 : Tạo câu nghi vấn: HS đánh giá. Ví dụ : Đặt điểm hỏi vào các từ ngữ GV đánh giá. những nỗi lo lắng , buồn đau ích kỉ thì 5.Tiến trình hoạt động. câu hỏi sẽ là *Chuyển giao nhiệm vụ - Cái bản tính tốt đẹp của người ta sẽ bị những gì che lấp mất ? ( hỏi theo kiểu - Giáo viên yêu cầu: câu bị động ) ? Nhận diện câu trần thuật. - Những gì có thể che lấp mất cái bản - Học sinh tiếp nhận . tính tốt đẹp của người ta ? ( Hỏi theo kiểu câu chủ động) *Thực hiện nhiệm vụ - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che nhiêm vụ. lấp mất không ? - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và - Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ có định hướng cho hs khi cần thiết. thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của - Dự kiến sản phẩm: người ta không ? *Báo cáo kết quả Bài tập 3 : Tạo câu cảm thán: -Gv: gọi hs trả lời. - Chao ôi buồn ! -Hs:trả lời. - Ôi , buồn quá ! *Đánh giá kết quả - Buồn ơi là buồn ! - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, - Tớ vui quá ! đánh giá. - Quyển sách này hay quá ! - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Đẹp ơi là đẹp ! GV cho hs ghi. Bài tập 4 : Nhận biết cách dựng các kiểu câu: a. Câu trần thuật : (1), (3), (6) ; +Câu cầu khiến : (4) ; +câu nghi vấn : (2), (5), (7) b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7 c. Các câu nghi vấn (2), (5) là những câu không được dùng để hỏi . +Câu (2) : Sự `ngạc nhiên về việc lão Hạc nói về những chuyện xảy ra trong tương lai xa, chưa xảy ra trước mắt. Câu này tương đương với câu :“ Cụ lo xa quá đấy thôi !” hoặc : “Chẳng có gì khiến cụ phải lo xa như thế cả !”. Nó không dùng để hỏi một việc gì cả, mục đích của nó chỉ là nêu lên điều ngạc nhiên, bất ngờ của người nói. Nó được dùng để bộc lộ cảm xúc. + Câu (5) để giải thích cho đề nghị nêu ở câu (4), theo quan điểm của người nói( ông giáo ) và cũng là cái lẽ thông thường, thì không có lí do gì mà lại nhịn đói để dành tiền . II. Hành động nói: Nhiệm vụ 2: Hoạt động 2.Hành động nói 1 Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức a/ Thế nào là hành động nói ? về các kiểu Hành động nói * Hành động nói là hành động được thực 2.Phương thức thực hiện: hiện bằng lời nói nhằm những mục đích + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho nhất định. học sinh: b/ Những kiểu hành động nói thường gặp +GV gọi HS nêu yêu cầu phần a,b,c là : 3.Sản phẩm hoạt động: - Hành động hỏi ( Bạn làm gì vậy ? ) -Câu trả lời của hs. - Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán..) ( Ngày mai trời sẽ 4.Phương thức kiểm tra đánh giá. mưa. ) HS đánh giá. - Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe GV đánh giá. dọa, thách thức,...) ( Bạn giúp tôi trực nhật nhé. ) 5.Tiến trình hoạt động. - Hành động hứa hẹn .( Tôi xin hứa sẽ *Chuyển giao nhiệm vụ không đi học muộn nữa. ) - Giáo viên yêu cầu: - Hành động bộc lộ cảm xúc. ( Tôi sợ bị ? Hãy kể tên các hành động nói thi trượt học kì này. ) thường gặp. c/ Các cách thực hiện hành động nói : - Học sinh tiếp nhận . -Mỗi hành động nói có thể được thực *Thực hiện nhiệm vụ hiện bằng kiểu câu có chức năng chính - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện phù hợp với hành động đó ( cách dùng nhiêm vụ. trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp) - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. Bài tập 1 : Xác định theo bảng: - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của (1)- Hành động kể ( trình bay ) hs. (2)- Bộc lộ cảm xúc *Báo cáo kết quả (3) Nhận định ( trình bày ) -Gv: gọi hs trả lời. (4) Đề nghị ( điều khiển ) -Hs:trả lời. (5) Trình bày *Đánh giá kết quả (6) Phủ định bác bỏ ( trình bày ) - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, (7) Hỏi đánh giá. Bài tập 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh - Giáo viên nhận xét, đánh giá. thực hiện. Bài tập 3 : Hành động hứa hẹn với hai dạng : cam kết, hứa hẹn. Nhiệm vụ 3.Hoạt động 3.Hội thoại. Gọi hai học sinh lên bảng làm 1 .Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức III. Hội thoại. về hội thoại. a/ Thế nào là vai xã hội trong hội thoại ? 2.Phương thức thực hiện: -Vai hội thoại là vị trí của người tham gia + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ hội thoại đối với người khác trong cuộc cho học sinh: thoại . Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: 3.Sản phẩm hoạt động: - Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( -Câu trả lời của hs. theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã 4.Phương thức kiểm tra đánh giá. hội) . - Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen HS đánh giá. biết, thân tình) GV đánh giá. b/Lượt lời : Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội 5.Tiến trình hoạt động. thoại nói được gọi là một lượt lời *Chuyển giao nhiệm vụ * Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời - Giáo viên yêu cầu: của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc tranh vào lời người khác. ? Vai trò của xã hội trong hội thoại. * Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của - Học sinh tiếp nhận . mình cũng là một cách biểu thị thái độ. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 4.Hoạt động 4.Lựa chọn trật tự từ trong câu. IV.Lựa chọn trật tự từ trong câu. 1 .Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức * Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ , mỗi cách đem lại hiệu quả về lựa chọn trật tự từ trong câu. diễn đạt riêng. Người nói, viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu 2.Phương thức thực hiện: giao tiếp. + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ * Trật tự từ trong câu có tác dụng : cho học sinh: - Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, 3.Sản phẩm hoạt động: hiện tượng, hoạt động, đặc điểm. -Câu trả lời của hs. - Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự 4.Phương thức kiểm tra đánh giá. vật, hiện tượng. HS đánh giá. - Liên kết câu với những câu khác trong văn bản. GV đánh giá. - Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của 5.Tiến trình hoạt động. lời nói. *Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1: Các trạng thái và hành động - Giáo viên yêu cầu: của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện : Thoạt tiên là tâm ? Tác dụng của lựa chọn trật tự từ trạng kinh ngạc sau đó là mừng rỡ và trong câu. cuối cùng là về tâu vua. - Học sinh tiếp nhận . Bài tập 2: Lưu ý học sinh về những giá trị *Thực hiện nhiệm vụ khác của trật tự từ trong câu : - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện a. Nối kết câu nhiêm vụ. b. Nhấn mạnh (làm nổi bật ) đề tài của - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và câu nói định hướng cho hs khi cần thiết. Bài tập 3: Lưu ý cho học sinh về giá trị - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của tạo tính nhạc cho câu thông qua cách sắp hs. xếp trật tự từ trong nó. *Báo cáo kết quả Câu a có tính nhạc hơn, vì: -Gv: gọi hs trả lời. - Đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng -Hs:trả lời. quê” gợi cảm xúc mạnh hơn *Đánh giá kết quả - Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc (mác) - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: HOẠT ĐÔNG VẬN DỤNG: 1.Mục tiêu: - Bài ôn tập gồm mấy nội dung ?Viết một đoạn văn có sử dụng câu cảm thán. 2.Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. 3.Sản phẩm hoạt động: Nội dung trả lời. 4.Phương thức kiểm tra ,đánh giá. 5.Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Bài ôn gồm mấy nội dung. - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Hoạt động 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1.Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức cơ bản; hệ thống hoá kiến thức Khuyến khích hs tìm tòi mở rộng bài học, giúp HS hiểu sâu sắc hơn bài học. 2.Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. 3.Sản phẩm hoạt động:Bài tập của hs. 4.Phương thức kiểm tra ,đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Sưu tầm đoạn văn có sử dụng các câu văn hội thoại. - Học sinh tiếp nhận . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời. -Hs:trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Dặn dò : Tiết sau ôn tập văn học.
Tài liệu đính kèm: