Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 13 đến 20

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 13 đến 20

TUẦN 04 Ngày dạy:

TPPCT:13-14

 LÃO HẠC

 ( Nam Cao)

I/MỤC TIÊU

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao .

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ .

 - Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn “Lão Hạc” .

II/. KIẾN THỨC CHUẨN:

 1. Kiến thức :

 -Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực .

 -Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn .

 -Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tinh huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật .

 2.Kĩ năng :

 - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phầm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực .

 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

 3.Thái độ: GDHS Lòng nhân ái,giữ gìn nhân cách trong mọi hoàn cảnh” đói cho sạch, rách cho thơm.”

 

doc 19 trang Người đăng haiha30 Lượt xem 635Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 13 đến 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 04 Ngày dạy: 
TPPCT:13-14 	 	 	 
 	 LÃO HẠC
 ( Nam Cao) 
I/MỤC TIÊU
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao .
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ .
 - Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn “Lão Hạc” .
II/. KIẾN THỨC CHUẨN:
 1. Kiến thức :
 -Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực .
 -Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn .
 -Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tinh huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật .
 2.Kĩ năng :
 - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phầm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực .
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực 
 3.Thái độ: GDHS Lòng nhân ái,giữ gìn nhân cách trong mọi hoàn cảnh” đói cho sạch, rách cho thơm.”
III/ CHUẨN BỊ
 - GV : Giáo án 
 - HS : Học bài - Chuẩn bị bài theo những câu hỏi phần đọc hiểu.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1/ Ổn định tổ chức: 
 2/. Kiểm tra bài cũ: 
- Hình ảnh tên Cai lệ được nhà văn NTT khắc hoạ qua những chi tiết nào? Những chi tiết ấy lột tả được bản chất gì của hắn? (10đ)
 3/ Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1 :
-GV: Cho HS đọc phần chú thích.
- Qua phần chú thích em hãy sơ lược vài nét về tác giả?
HS: Trả lời
-Em hiểu gì về tác phẩm Lão Hạc và một số tác phẩm khác của Nam Cao?
Hoạt động 2 :
- GV - HD cách đọc : Chú ý diễn tả sắc thái, giọng điệu nhân vật sao cho phù hợp :
	Ông giáo : Suy tư, cảm thông.
	Lão Hạc : Đau đớn, giải bày
-GV : Đọc mẫu -> Gọi HS đọc nối tiếp.
	Kiểm tra từ khó của HS
- Em hãy tóm lược nội dung đoạn trích?
- GV : Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
- Văn bản được sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể này?
=> Câu chuyện mang đậm tính biểu cảm chất triết lí sâu sắc.
I/ Giới thiệu tác giả – tác phẩm:
 1. Tác giả
 - Nam Cao ( 1915 – 1951)
 - Quê: Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc
- Chuyên viết về đề tài nông dân , tri thức nghèo.
 2. Tác phẩm .
“ Lão Hạc” (1943) là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân
II. Đọc- tìm hiểu chung 
 1 / Đọc – từ khó
 2/ Tóm tắt đoạn trích
 3/ Phương thức biểu đạt.
 Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
 4 Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Xác định nhân vật trung tâm? Đoạn trích mở đầu kể điều gì về Lão Hạc?
- Vì sao Lão Hạc rất yêu quý “cậu Vàng”?
- HS : Là người bạn thân thiết,là kỉ vật của đứa con trai để lạ-> rất yêu quý.
-Tại sao lão rất yêu quý “cậu Vàng” mà vẫn phải bán cậu?
HS : Sau trận ốm cuộc sống Lão Hạc khó khăn, không còn gì ăn nữa.
- Kể lại sự việc đó với ông giáo, Lão Hạc có bộ dạng như thế nào?
HS: Trình bày
- Để lột tả được tâm trạng của Lão Hạc, tác giả đã sử dụng những kiểu từ gì ?
HS: Trả lời
- Sử dụng từ láy gợi hình, gợi thanh tác giả đã làm rõ, khắc hoạ được phương diện nào của nhân vật lão Hạc?
HS: Trao đổi, trình bày
- Từ ngoại hình, em cảm nhận được gì về tâm trạng lão Hạc Lúc bấy giờ?
-Sự ân hận, day dứt của lão Hạc còn được thể hiện qua lời lẽ nào của Lão?
- HS : “Thì ra  lừa nó”
- Em hiểu gì về lão Hạc khi lão nói “Kiếp con chó”?
Gợi ý : Cách ví von, so sánh kiếp người với kiếp chó cho thấy tâm trạng gì của Lão Hạc trước thực tại.
- HS : Sự bất lực sâu sắc trước thực tại.
- Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng em thấy lão Hạc là người như thế nào?
HS: Trả lời
Bình : Không chỉ tình nghĩa, thuỷ chung mà ở lão Hạc còn toát lên lòng thương con của người cha nghèo khổCách nói chuyện suy ngẫm của lão Hạc là cái tài tình trong nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao. Vừa chuyển mạch bán chó -> chuyện lão Hạc nhờ cậy ông giáo
Chuyển ý: 
- Trước khi chết Lão Hạc đã chuẩn bị những gì?
HS: Trình bày
Gợi ý : Lão nhờ cậy ông giáo việc gì? Vì sao lão phải làm như vậy?
 HS: Trả lời
- Từ việc làm trên của lão Hạc, ta cảm nhận được điều gì ở tấm lòng, tâm hồn của Lão Hạc?
Bình chốt: Lão Hạc là một ngưỡi biết suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này.Lão lo ko giữ trọn được mảnh vườn cho con trai,lại ko muốn gay phiền hà cho làng xóm láng riềng-> lòng tự trọng đáng kính của Lão.
Chuyển ý.
- Nam Cao mô tả cái chết của lão Hạc như thế nào?
-Đó là cái chết như thế nào đối với Binh Tư, ông Giáo và tất cả mọi người?
HS: Trình bày
GV giảng: Cái chết của LH đã phải làm cho ông giáo giật mình mà suy ngẫm về cuộc đờiCuộc đời ko có gì là đáng buồn bởi còn có con người đáng quí như lão Hạc.Nhưng cuộc đời lại đáng buồn theo nghĩa:con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà ko được sống.
- Theo em tại sao lão Hạc lại chọn cho mình cái chết dữ dội, đau đớn như vậy?
- Sâu xa hơn là cái chết của lão Hạc xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Bình: Đến đây ta đã hiểu được lão Hạc đã chuẩn bị âm thầm cho cái chết của mình.
-Lão Hạc chết vì ăn bã chó có ý nghĩa gì?
HS: tự trừng phạt mình và giải toả nỗi day dứt.
- Qua đó sức tố cáo được thể hiện ở đây là gì?
- Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?
HS: tố cáo XH tăm tối đã đẩy con người đến bước đường cùng. Đồng thời ca ngợi phẩm chất của người nông dân.
LH: Binh Tư, Binh Chức, Chí Phèo -> thân phận người nông dân trong XH cũ.
Chuyển ý: Ngoài nhân vật lão Hạc ra
-Thái độ, cách cư xử của ông giáo đối với Lão Hạc được bộc lộ như thế nào trong tác phẩm?
HS: Trình bày vắn tắt theo tiến trình phát triển của truyện.
-Ông là người như thế nào?
- Ông giáo là người luôn bộc lộ quan niệm, cái nhìn về cuộc đời về con người, tìm những câu văn thể hiện điều ấy?
HS: câu văn: “ chao ôibuồn”, “ khôngcuộc đời”
- Em hiểu câu trên như thế nào?
-Em có nhận xét gì về nhân vật ông giáo?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bình: Thấy được thái độ của Nam Cao đối với người nông dân.
Thảo luận:
Em có nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?
 Việc xây dựng nhân vật của tác giả có gì đặc sắc?
HS: Trao đổi, trình bày
- Nêu ý nghĩa củ văn bản?
GV: Cho HS đọc mục ghi nhớ sgk
GV: chốt lại những ý chính
III. Tìm hiểu văn bản
 1 / Nhân vật Lão Hạc.
 a. Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng.
- Cố vui, cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mât co rúm lại, ép nước mắt chảy ra, mếu máo, hu hu khóc.
-> Từ láy gợi hình, gợi thanh.
-> Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm.
=> Vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận, day dứt.
=> Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực.
 b. Cái chết của Lão Hạc
* Trước khi chết:
- Lão gửi ông Giáo ba sào vườn, tiền làm ma.
- Giữ vườn cho con, không muốn gây phiền hà cho hàng xóm. 
->Cẩn thận, chu đáo, thương con sâu sắc, giàu lòng tự trọng.
* Khi chết:
- Lão tru tréo, mắt long sòng sọc, bọt mép sùi ra, chốccái.
-> Cái chết vật vã ,đau đớn, dữ dội.
* Nguyên nhân:
- Giải thoát khỏi cảnh túng quẫn, đói nghèo.
- Bảo toàn vốn liếng -> dành tương lai cho con.
- Không để cái đói đẩy mình vào con đường tha hoa, biến chất -> giữ trọn vẹn lòng tự trọng
- Giải toả nỗi day dứt “ vì trót lừa một con chó”
=> Tố cáo xã hội thối nát, đề cao phẩm chất con người.
2.Nhân vật ông Giáo
- Là tri thức nghèo nhưng nhân hậu, có tự trọng, thông cảm, thương xót, kính trọng Lão Hạc.
- Suy nghĩ về cuộc đời, con người
-> Sâu sắc => Nhân ái.
3. Nghệ thuật
- Kể theo ngôi thứ nhất, dẫn dắt truyện tự nhiên linh hoạt.
- Kết hợp kể + miêu tả+ biểu cảm + triết lí sâu sắc.
- Khắc hoạ nhân vật tài tình:miêu tả tâm lí, ngoại hình; ngôn ngữ sinh động, giàu tính gợi hình, gợi cảm.
4. Ý nghĩa văn bản.
 -Thể hiên phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng.
IV. Tổng kết:
 Ghi nhớ sgkT48
4. Củng cố: Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của văn bản.
5 . Hướng dẫn về nhà: - Học bài 
 - Chuẩn bị: Bài tt.
TUẦN :04 Ngày dạy:
TPPCT:15
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I/. MỤC TIÊU:
 - Hiểu được thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh.
 - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giáo tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản .
II/.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
 1.Kiến thức :
 -Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh .
 -Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh .
2.Kĩ năng :
 - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả 
 - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
 3. Thái độ:Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp.
III/ CHUẨN BỊ
 GV: Giáo án, CKTKN
 HS: Chuẩn bị bài.
III/ TIẾN TRÌNH DẠỲ HỌC:
 1/ Ổn định tổ chức:
 2/ Kiểm tra bài cũ: 
 -Thế nào là trường từ vựng? Làm BT 5 sgk và nhận xét về trường từ vựng trong bài tập này.
 3/ Bài mới: 
 GV :Giới thiệu vào bài: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1
-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk.
- Đoạn trích có mấy đoạn? Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết?
HS: Trả lời.
- Đoạn văn được trích từ văn bản nào? Nội dung của đoạn trích?
HS:-Trích từ văn bản “ Lão Hạc”
-Tâm trạng của Lão Hạc khi kể cho ông giáo nghe về chuyện bán cậu vàng -> Đau đớn, ân hận, xót xa.
-Thái độ của cậu vàng khi bị LH bán.
-Hình ảnh LH khi tự tử bằng bã chó.
-Để gợi lên hình ảnh ấy, tác giả đã sử dụng những từ ngữ in đậm, hãy liệt kê những từ ngữ ấy?
HS: Liệt kê
- Hãy cho biết trong các từ ngữ ấy, từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái?
HS: Trả lời
GV Chốt : Những từ: móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, sòng sọc -> Từ tượng hình
-Thế nào là từ tượng hình? Cho ví dụ? Đặt câu với từ vừa tìm được?
HS: Trả lời, lấy ví dụ, đặt câu.
- Những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
HS liệt kê:
GVChốt: Những từ: hu hu, ư ử -> từ tượng thanh
- Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví dụ? Đặt câu ?
 HS: Trả lời, lấy ví dụ, đặt câu.
 * Lưu ý: Từ sòng sọc tuỳ theo văn cảnh nó có thể là:
- Từ tượng hình. VD: Hai mắt long sòng sọc.
- Là từ tượng thanh VD: Lão ho sòng sọc
Hoạt động 2.
- Đoạn trích trên được sử dụng TTH – TTT ta thấy hiện lên một Lão Hạc như thế nào?
 Những âm thanh được sử dụng ở đây có tác dụng gì?
- Các TTH – TTT thường sử dụng kiểu từ gì và trong những kiểu văn bản nào?
HS: Từ láy-> gợi hình, gợi thanh -> sử dụng trong văn tự sự, miêu tả.
I/ Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
1/ Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
VD: thướt tha, thập thò
 2/ Tư tượng thanh: là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên con người
 VD: róc rách, sột soạt
II. Công dụng 
- Gợi hình ảnh,
- Âm thanh cụ thể, sinh động  ...  1 HS đứng tại chỗ tóm tắt văn bản mà em đã học
	 GV nhận xét – Cho điểm khuyến khích
5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài
	 - Chuẩn bị :Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.(Một số văn bản đã học)
TUẦN 05 ND 
TPPCT:19 LỚP DẠY:
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
 - Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự .
II/. KIẾN THỨC CHUẨN.
 1.Kiến thức :
 -Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự .
 2.Kĩ năng :
 - Đọc – hiểu, nắm bắt được tòan bộ cốt truyện của văn bản tự sự .
 - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết .
 - Tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng .
III/ CHUẨN BỊ
 GV: Giáo án,CKTKN.
 HS : Học bài, chuẩn bị bài.
IV/ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1/ Ổn định tổ chức: 
 2/ Kiểm tra bài cũ: 
 III/ Bài mới :
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV:Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT.
HS: Đọc, nêu yêu cầu đề ra
GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thảo luận: sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí.
HS: Trao đổi,trình bày 
GV:Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ tóm tắt văn bản “Lão Hạc” ngắn gọn ( 10 dòng).
 GV nhận xét- cho điểm
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT 2.
GV: Xác định nhân vật chính của đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”
HS: Thảo luận ghi ra giấy lớn và trình bày trước lớp.
- Nhận xét – bổ sung.
GV: Yêu cầu một HS đứng tại chỗ tóm tắt văn bản “ Tức nước vỡ bờ”( khoảng 10 dòng)
- Nhận xét – bổ sung- cho điểm.
Hoạt động 3
GV: Cho HS đọc BT 
HS: Trao đổi, trình bày
BT 1.
 - Sự việc tương đối đầy đủ.
- Sắp xếp còn lộn xộn.
- Sắp xếp lại: b, a,d,c,g,e,i,h,k.
BT2. Các sự việc tiêu biểu.
 - Chị Dậu múc cháo cho chồng.
- Anh Dậu cầm bát cháo chưa kịp húp thì tên cai lệ và người nhà lí trưởng sập sập tiến vào quát nạt.
- Anh Dậu hoảng loạn, té kăn ra.
- Chị Dậu van xin tha thiết.
- Cai lệ không động lòng, sấn đến trói anh Dậu, đánh chị Dậu.
- Nhịn không được, chị Dậu liều mạng chống cự lại, đánh ngã hai tên vô lại.
BT3. Văn bản “ Tôi đi học” và “ Trong lòng mẹ” là hai tác phẩm tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc, các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác, tâm trạng nhân vật nên rất khó tóm tắt.
 4 .Củng cố :. Khắc sâu kiến thức bài học 
 5/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài .
Chuẩn bị bài: tt
TUẦN 05 	 NGÀY DẠY:
TPPCT:20
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Rèn kĩ năng về ngôn ngữ, sửa chữa các lỗi trong bài viết.
II/ CHUẨN BỊ
 GV: Chấm bài, giáo án.
 HS: Nhớ lại đề , xây dựng dàn ý
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 
 2/ Kiểm tra bài cũ:
 3/ Bài mới: Tiến hành trả bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đọc lại đề bài và cho biết bước thứ nhất phải làm gì?(Tìm hiểu đề)
Hoạt động 2: Xây dựng dàn bài chi tiết.
HS: Đọc ,phát biểu ý kiến
Hoạt động 3: Nhận xét chung.
GV: Ưu điểm: 
Nhược điểm:
Thông báo kết quả:
HS: Lắng nghe và ghi vào vở.
Hoạt động 4: Trả bài, sửa lỗi.
GV: Trả bàivà yêu cầu HS trao đổi bài cho nhau , tự sửa những lỗi mà giáo viên đã đánh dấu.
HS: Trình bày những nhận xét và sửa lỗi vào lề bài viết.
Hoạt động 5: Đọc bài hay.
GV: Cho Hs đọc một đoạn khá
HS: Nghe, thảo luận, trao đổi -> học tập.
I. NHẬN XÉT CHUNG:
 1. Ưu điểm:
- Đa số các em biết làm bài tự sự.
- Xác định được yêu cầu của đề. 
-Xác định được ngôi kể.
-Kể lại theo trình tự.
- Bài viết có bố cục , dựng đoạn tương đối tốt.
- Trình bày sạch , rõ ràng.
 2. Nhược điểm:
- Một số em trình bày cẩu thả, lỗi chính tả nhiều, viết hoa tuỳ tiện , viết câu chưa đúng ngữ pháp.
- Chưa xác định được trình tự kể và cách trình bày các đoạn văn.
- Một số em chưa sử dụng dấu câu, các chi tiết chưa được logíc , không hợp lí , ý mâu thuẫn nhau.
 3. Kết quả:
Giỏi
Khá 
TB
Yêu’
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
8.1
8.2
 II. Trả bài – sửa lỗi:
 III. Đọc bài hay:
 4/ Củng cố: nhắc nhở những thiếu sót trong bài làm.
 5/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ: Tóm tắt văn bản tự sự.
 - Chuẩn bị:Miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự. 
 Trình kí: Tuần 05
TPPCT: 17-20
Ngày /09/2011
................................................................................................................................................................................
Châu Thanh Gương
.
 Câu 2 : Trong cuộc trò chuyện với người cô,tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng dành cho mẹ 
 được thể hiện như thế nào qua văn bản “Trong lòng mẹ”?
ĐỀ II:
 Câu 1: Cho các từ sau: Từ đơn,từ ghép,từ láy,từ phức,từ ghép ĐL,từ ghép CP,từ láy bộ phận,từ láy 
 toàn bộ.
 a/ Tìm từ có nghĩa rộng bao hàm nghĩa của các từ trên ?
 b/ Lập sơ đồ cấp độ khái quát?
 Câu 2: Qua văn bản “ Trong lòng mẹ”- Nguyên Hồng,tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng dành 
 cho mẹ được thể hiện ntn khi bé gặp mẹ và ở trong lòng mẹ?
ĐỀ IV:
Câu 1: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả ntn
qua văn bản “ Tôi đi học”? Nhận xét của em về nghệ thuật tự sự của văn bản này?
 Câu 2: Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh trong 2 đoạn thơ sau:
- “ Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chòn con cá nhảy”
-“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
***********************************************************************************
RÚT KINH NGHIỆM:
hïïõ&õïïg
Ngày soạn : 20/9/2010
Ngày dạy : 24/9/2010
 TIẾT 20: TIẾNG VIỆT : TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
 I/ Kiến thức : Giúp học sinh:
Hiểu rõ thế nào là trợ từ, thán từ,các loại thán từ.
Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ .thán từ.
 II/ Kĩ năng : Biết cách sử dụng trợ từ, thán từ phù hợp trong nói và viết .
Rèn kĩ năng làm bài tập.
TH: tính từ, lượng từ, câu đặc biệt, Tôi đi học.
 III/ Thái độ : GD HS sự lễ phép trong giao tiếp.
B/ CHUẨN BỊ
 GV:N/ cứu chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, bảng phụ.
 HS: Học bài, chuẩn bị bài, bảng con.
C/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT : Vấn đáp,qui nạp,nêu vấn đề,
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 I/ On định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A7,8,9
 II/ Kiểm tra bài cũ
 ? Dựa vào văn cảnh xác định từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng trong trường hợp sau:
Chị em du như bù nước lã.
 Tư đó, em hãy cho biết thế nào là từ ngữ địa phương? khi sử dụng từ ngữ địa phương cần chú ý điều gì?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
 - Học sinh xác định đúng: du -> dâu, bù -> bầu, nước lã-> nước sống ( chưa được nấu chín)
 - Học sinh nêu đúng khái niệm và lưu ý về từ địa phương ( 10 đ)
 III/ Bài mới:
 * GV giới thiệu vào bài: Trong giao tiếp để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá những sự vật,sự việc nào đó người ta dùng trợ tư; hoặc muốn bộc lộ những tình cảm của người viết thì người ta thường dùng những thán từ
 * Nội dung bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu về trợ từ .
- Mục tiêu : Giúp cho HS nắm được khái niệm về trợ từ ; đặc điểm và cách sử dụng trợ từ.
- Phương pháp: vấn đáp,qui nạp,làm bài củng cố.
- Thời gian : 12 phút.
* GV yêu cầu HS ví dụ ở bảng phụ .
a. Nó ăn hai bát cơm
b. Nó ăn những hai bát cơm
c. Nó ăn có hai bát cơm.
? Nghĩa của các câu trên có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
HS:
a. nói lên sự thật khách quan.
b. Nhấn mạnh, đánh giá ăn hai bát cơm là nhiều -> có từ những.
c. Nhấn mạnh, đánh giá ăn hai bát cơm là ít. -> có từ có.
? Các từ những, có đi kèm với từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
HS: trả lời
GV CHỐT : Như vậy những và có ở đây là từ dùng để biểu thị thái độ ,đánh giá của người đối với sự vật,sự việc được nói đến trong câu.
? Từ việc tìm hiểu các VD trên, em hiểu thế nào la trợ từ?
HS: Trả lời
GV:Yêu cầu HS lấy ví dụ. Đặt câu có sử dụng trợ từ trên?
HS: Lấy VD, đặt câu
BT tích hợp - củng cố- mở rộng trên bảng phụ.
Hãy xác định các trợ từ trong các câu sau, phân biệt các từ: chính, những trong các câu ấy?
a. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.
b. Nó là nhân vật chính của buổi họp mặt tối nay.
c. Nó đưa cho tôi những 100.000 đồng.
d. Nó đưa cho tôi những đồng bạc cuối cùng trong túi.
HS xác định:
a.Chính -> trợ từ b. tính từ
c. Những -> trợ từ d.lượng từ.
GV: nhấn mạnh sự khác biệt này
I / Trợ từ. 
- Là những từ ngữ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
- VD: có, những, chính, đích, ngay
- Đặt câu: Chính Lan nói với tôi như vậy đấy.
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu thán từ
- Mục tiêu : Giúp cho HS nắm được khái niệm về thán từ ; đặc điểm và cách sử dụng thán từ.
- Phương pháp: vấn đáp,qui nạp,kĩ thuật học theo góc.
- Thời gian : 12 phút
Yêu cầu HS đọc các ví dụ sgk và trả lời các câu hỏi sgk bằng cách thảo luận và nêu ý kiến.
Này! -> là tiếng thốt ra để gây sự chú ý cho người đối thoại.
 A! -> là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra điều gì đó ko tốt .Ngoài ra từ a còn biểu thị sự vui mừng như : A! Mẹ đã về!-> Bộc lộ tình cảm.
Này -> gọi; vâng -> đáp lại lời người khác.
TH: Này!, a! -> tạo thành câu đặc biệt.
 Này, vâng -> thành phần biệt lập của câu.
GDHS : lễ phép, đúng mực trong giao tiếp.
? Qua tìm hiểu VD , em hiểu thế nào là thán từ ?
HS: Trả lời
? Thán từ thường đứng ở vị trí nào trong câu?
HS: Trình bày
GV: Có khi thán từ cũng có thể đứng ở giữa câu hoặc cuối câu VD: Oi Kim Lang ! Hỡi Kim Lang !
? Thán từ có đặc điểm gì cần lưu ý?
HS: Trao đổi, trình bày
II/ Thán từ
- Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thường đứng ở đầu câu.
- Có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
- Có hai loại:
 + Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ôi,ô,than ôi,trời ơi.chao ôi,.
 + Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng,dạ,ừ
Hoạt động 3 HDHS luyện tập
- Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được trợ từ, thán từ trong từng đoạn văn cụ thể; phân biệt được thán từ gọi đáp và thán từ bộc lộ cảm xúc.
- Phương pháp : dùng bảng con,lên bảng thực hiện.
- Thời gian : 8 phút.
BT 1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
Thực hiện BT vào bảng con.
Nhận xét và chốt ý.
BT 2
 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
Thực hiện BT tại chỗ.
HS Nhận xét – GV chỉnh sửa
BT 3. 
HS đọc yêu cầu BT.
Lên bảng thực hiện BT
Nhận xét bổ sung.
III. Luyện tập.
BT1 Các trợ từ: a, c, g, i.
BT 2
a.Lấy: nhấn mạnh ý: mặc dầu mẹ không gửi thư, quà, nhắn người hỏi thăm -> bé Hồng vẫn một lòng thương yêu mẹ.
b. nguyên, đến: đánh giá, nhấn mạnh nhà gái thách cưới nặng.
BT 3. Các thán từ:
Này! À! d. Chao ôi!
Ay! c. hỡi ơi.
Vâng
 IV/ Củng cố: Học sinh đọc lại ghi nhớ.
 V/ Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 2c,d, 4,5, 6 (sgk)
	 - Học bài cũ: Văn bản Lão Hạc.
 - Chuẩn bị bài : Cô bé bán diêm .
RÚT KINH NGHIỆM:

Tài liệu đính kèm:

  • docngu van 8(25).doc