Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 12
 Ngày soạn: 1-11- 2020
 Tiết : 34, 35 TỪ LOẠI
I- Mục tiêu: 
 1- Kiến thức:
 Củng cố và nâng cao kiến thức về trợ từ, thán từ, tình thái từ; phân biệt sự khác nhau 
giữa chúng thông qua việc luyện tập để nhận diện đúng.
 2- Kĩ năng:
 Rèn luyện kĩ năng vận dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ trong nói và viết
 3- Thái độ:
 Có ý thức sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ hợp với tình huống giao tiếp. 
II-Chuẩn bị:
- Thầy : Tài liệu tham khảo: bài tập hỗ trợ.
- Trò: Ôn lại các bài tiếng Việt đã học.
III- Hoạt động trên lớp
 1, Ổn định lớp: 
 2, Kiểm tra bài cũ: 
 3, Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản 
Hoạt động 1: HD HS ôn I-Ôn tập lí thuyết
tập lí thuyết HS nêu lí thuyết, 
 Đặc điểm và tác dụng của ? cho VD - Trợ từ
Nêu một vài ví dụ để minh - Tôi đã gọi đích 
họa ? danh nó ra 
 - Bạn không tin - Thán từ
 ngay cả tôi nữa à ? 
 - Bạn giúp mình - Tình thái từ
 một tay nhé !
 - Cho tôi đi với! 
 II- Luyện tập:
Hoạt động 2 : Luyện tập 1- Xác định trợ từ, thán từ, tình thái 
HS thảo luận, nêu ý kiến, - Tôi đi học : Trưa từ, trong các văn bản đã học và chỉ ra 
nhận xét nay các em được tác dụng?
Xác định trợ từ, thán từ, tình về nhà cơ mà-> 
thái từ, nói quá, nói giảm, Tình cản trìu mến 
nói tránh trong các văn bản của ông đốc. 2- Tìm bài văn, thơ.. mà các em biết 
đã học và chỉ ra tác dụng? có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ 
 và chỉ ra tác dụng?
Tìm bài văn, thơ.. mà các em 
biết có sử dụng trợ từ, thán 
từ, tình thái từ, nói quá, nói 
giảm, nói tránh và chỉ ra tác 
 a- Tôi thở...tôi ríu 
dụng?
 cả chân lại.
Trong các từ in đậm sau, từ nào là trợ từ? 3- Trong các từ in đậm sau, từ nào là 
 trợ từ?
 a- Tôi thở...tôi ríu cả chân lại.
Chọn từ những hoặc mỗi đề b- Các em đùng khóc....được nghỉ cả 
 Những
điền vào chỗ trống: ngày.
 4- Chọn từ những hoặc mỗi đề điền 
 Mỗi vào chỗ trống:
 a- Tôi còn....5 tiếng để làm bài tập. 
 Gì mà chẳng kịp.
 b- Tôi còn ...5 tiếng để làm bài 
 a- Này, em không tập.Làm sao mà kịp được.
 để... 5- Trong các câu sau, từ này trong 
 c-Này, lão kia... câu nào được dùng như thán từ. Chỉ 
Trong các câu sau, từ này ra sự khác nhau trong cách dùng.
trong câu nào được dùng như a- Này, em không để...
thán từ. Chỉ ra sự khác nhau b-Em quẹt que diêm thứ 3...Cây 
trong cách dùng. a- Đi thôi nào! này...
 c-Này, lão kia...
Chỉ ra câu có tình thái từ? 6-Cho 2 câu:
 a- Đi thôi nào!
Dùng TTT để biến đổi các b- Nào, đi chơi!
câu trần thuật sau thành câu a- Mẹ về rồi. Chỉ ra câu có tình thái từ?
nghi vấn. b- Nam đi bơi. 7- Dùng TTT để biến đổi các câu 
Đặt ra tình huống giao tiếp c-Ngày mai là chủ trần thuật sau thành câu nghi vấn.
để có thể sử dụng câu nghi nhật.
vấn đó. 8- Tìm TTT trong câu và cho biết ý 
 nghĩa?
 Ngạc nhiên
Tìm TTT trong câu và cho a- Con gái tôi vẽ đây ư?
 Gọi đáp
biết ý nghĩa? b- Này , em không để chúng nó yên 
Viết một đoạn văn có sử được à?
dụng trợ từ, thán từ, tình thái 
từ, nói quá, nói giảm, nói 9-Viết một đoạn văn có sử dụng trợ 
tránh từ, thán từ, tình thái từ ?
 4, Củng cố: 
 Nhắc sơ lược nội dung bài học. Đọc bài thơ hay có trợ từ...
 5, Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới : 
 - Học bài, nắm chắc nội dung các bài đã học.
 - Tập viết đoạn văn..
IV- Rút kinh nghiệm
 Tuần: 12
 Ngày soạn: 1-11- 2019
 Tiết : 36 CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm vững được đặc điểm câu ghép, mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép và cách sử dụng câu ghép cho đúng 
và phù hợp.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng câu ghép.
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN
 - Trò : ôn lại phần câu ghép đã học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 Hoạt động 1 : Ôn tập Đặc I. Đặc điểm của câu ghép: 
 điểm của câu ghép Câu đơn 2 thành phần Khái niệm : SGK/ 112
 Câu có 2 cụm C-V 
 Đặc điểm của câu ghép? bao chứa nhau
 Câu có 2 cụm C-V 
 Cho ví dụ? không bao chứa 
 nhau
 Hoạt động 2 : Ôn tập 
 Cách nối các vế câu II. Cách nối các vế câu:
 Cách nối các vế câu ? Ví dụ: Ngày chưa 
 HS tìm thêm ví dụ ? tắt hẳn, trăng đã lên 1. Dùng những từ có tác dụng 
 rồi. nối:
 Trời càng nắng gắt, + Nối bằng quan hệ từ: và, vì...
 hoa giấy càng bồng + Nối bằng 1 cặp quan hệ từ.
 Phương tiện hình thức để lên rực rỡ.
 nối vế câu ? + Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ, 
 chỉ từ... thường đi đôi với nhau (cặp 
 Ví dụ: 
 HS tìm thêm ví dụ ? từ hô ứng). 
 Chúng tôi đi đến đâu, Một số cặp từ hô ứng được dùng 
 rừng ào ào chuyển để nối các vế câu trong câu ghép:
 động đến đấy. - vừa đã ; chưa đã ; mới 
 Thuỷ Tinh đã ; vừa vừa ; càng 
 dâng nước lên bao càng 
 nhiêu, Sơn Tinh làm - đâu đấy; nào ấy; sao 
 núi cao lên bấy nhiêu. vậy; bao nhiêu bấy nhiêu ; ai 
 VD: Tuy bị đau chân nấy ; gì ấy 
 nhưng
 2. Không dùng từ nối:
 Trong trường hợp này giữa các vế câu cần có dấu (,), (;), (:)...
 * Phương tiện hình thức để nối vế 
 câu :
 - Quan hệ từ đẳng lập : và, rồi, mà..
 - Quan hệ từ chính phụ : vì, bởi vì, 
 do..
 - Cặp quan hệ từ chính phụ : 
 vì....nên ; hễ...thì..
Hoạt động 3: Ôn tập - Cặp phụ từ : vừa...vừa..
Quan hệ ý nghĩa giữa các - Cặp đại từ : ai....nấy..
vế câu
 III. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế 
HS tìm thêm ví dụ ? câu:
 VD: Vì trời mưa to 1. Quan hệ: Nguyên nhân – Kết 
 nên lớp em không lao quả:
=> Câu ghép thường có động. Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – 
trật tự: Quan hệ từ- vế kết quả giữa hai vế câu ghép, có thể 
phụ- quan hệ từ- vế chính sử dụng:
 Vế phụ và vế chính có thể - Quan hệ từ: vì, bởi vì, do, nên, 
đổi vị trí. Khí đó QHT đầ cho nên. 
vế chính được lược bỏ. - Cặp quan hệ từ: vì nên (cho 
 VD: Nếu Nam chăm nên), bởi vì nên (cho nên), 
 chỉ học tập thì cậu ấy 
 sẽ đạt học sinh giỏi. 2. Quan hệ: điều kiện – kết quả; giả 
 thiết – kết quả
 Để thể hiện quan hệ điều kiện – kết 
 quả; giả thiết – kết quả giữa hai vế 
 câu trongcâu ghép, có thể sử dụng; 
 - Quan hệ từ: nếu, hễ, giá, thì, 
 - Cặp quan hệ từ: nếu thì ; 
 VD: Tuy bị đau chân hễ .. thì ; giá htì ; hễ mà 
 nhưng bạn Nam vẫn thì ; 
 đi học đều đặn. 3. Quan hệ tương phản
 Để thể hiện quan hệ tương phản 
 giữa hai vế câu trong câu ghép, có 
 thể sử dụng:
 - Quan hệ từ: tuy, dù, mặc dù, 
 nhưng, 
 Cặp quan hệ từ: tuy nhưng , 
 VD: Không những mặc dù nhưng, dù nhưng 
 bạn Nam học giỏi mà 4. Quan hệ tăng tiến
 bạn ấy còn hát rất Để thể hiện quan hệ tăng tiến giữa 
 hay. các vế câu trong câu ghép, có thể 
 sử dụngcác cặp quan hệ từ: - Không những mà còn
 - Không chỉ mà còn
 Ví dụ: Chúng em cố 5. Quan hệ mục đích
 gắng học tập tốt để Để biểu thị quan hệ mục đích giữa 
 thầy cô và bố mẹ vui các vế câu trong câu ghép, có thể 
 lòng. sử dụng:
 bạn Nam vẫn đi học - Quan hệ từ: để, thì, 
 đều đặn. - Cặp quan hệ từ: để thì 
 4. Củng cố:
 Đặt câu ghép theo mẫu
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Xem lại các kiểu bài tập phần câu ghép.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 12 ngày 18.11.2020
 Tổ trưởng
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_8_tuan_12_nam_hoc_2020_2021.doc