I,Mục tiêu:
* Kiến thức: -HS nắm vững và tận dụng được qui tắc rút gọn phân thức
-HS nhận biết được các trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi
dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu
* Kĩ năng: phân tích đa thức thành nhân tử .
II,Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK+bảng phụ
HS: SGK+bài tập
III,Các hoạt động dạy học:
Tổ chức
Đại số Ngày dạy : 21/11/2005 Tiết 23: Tính Chất Cơ Bản Của Phân Thức ,Mục tiêu: * Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở rút gọn phân thức - Học sinh hiểu được qui tắc đổi dấu suy ra được từ t/c cơ bản của phân thức. - Rèn kĩ năng vận dụng t/c cơ bản và qui tắc đổi dấu để xđ 2 phân thức bằng nhau. II,Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: SGK+bảng phụ HS: SGK+ôn lại t/c cơ bản của phân số III,Các hoạt động dạy học: Tổ chức: Đủ Hoạt động của giáo viên+H.Sinh T/G Nội dung chính *Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ?Định nghĩa phân thức đại số?cho ví dụ Đáp án a, vì x2y3.35xy=35x3y4 ?Hai phân thức sau có bằng nhau ko? Vì sao? và 5.7x3y4 = 35x3y4 Vậy = (x2y3.35xy=5.7x3y4) b, (x3-4x).5=5x3-20x b, và (10-5x).(-x2-2x) =-10x2+10x2+5x3-20x=5x3- 20x => (x3-4x).5 = (10-5x) (-x2- 2x) GV: nhận xét cho điểm Vậy = *Hoạt động 2:Giới thiệu bài mới và t/c cơ bản của phân thức Bài Mới 1,Tính chất cơ bản của phân thức: HS: trả lời (?1) SGK (?1) T/c cơ bản của phân số (b, m0) ; ( m0) (b0) (?2) Cho phân thức HS: làm (?2) SGK Nhân cả tử và mẫu với x+2 được 1 h/s lên bảng trình bày kết quả Ta có: 3(x2+2x) = 3x2+6x x(3x+6) = 3x2+6x GV: nhận xét rút ra kết luận Vậy x(3x+6) = 3(x2+2x) Nên = HS: làm tiếp (?3) (?3) cho p.thức chia cả tử và mẫu cho 3xy được HS: dưới lớp làm tại chỗ và nhận xét bài của bạn Ta có: 3x2y:2y2 = 6x2y3 6xy3. x = 6x2y3 Vậy 3x2y. 2y2 = 6xy3. x Từ kết quả trên hãy rút ra t/c cơ bản của phân thức Nên = *Tính chất : SGK/37 HS: trả lời (M0) GV: ghi công thức (N là nhân tử chung) HS: làm (?4)và trả lời tại chỗ (?4) Vì sao có thể viết a, chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung (x-1) b, (nhân cả tử và mẫu với (-1)) *Hoạt động 3: Qui tắc đổi dấu GV: từ (?4) ý b rút ra qui tắc đổi dấu phân thức 2, Qui tắc đổi dấu : SGK/37 *Hoạt động 4:Củng cố luyện tập 3, Luyện tập: Bài 4(SGK/38):Giải thích đúng sai HS: làm bài 4 theo nhóm a, Lan làm đúng vì nhân cả tử và mẫu vế trai với x Sau 7’ các nhóm treo bảng phụ trên bảng b, Hùng làm sai HS: cả lớp quan sát nhận xét kết quả Phải sửa là c, (Giang làm đúng qui tắc đổi dấu) GV: nhận xét chung và chốt lại t/c cơ bản của phân thức và qui tắc đổi dấu d, Hùng làm sai, phải sửa lại là *Hướng dẫn học ở nhà 1’ -Học thuộc t/c cơ bản của phân thức và qui tắc đổi dấu.Làm bài tập 5,6 (SGK/38) Ngày dạy 22/11/2005 Tiết 24: Rút Gọn Phân Thức I,Mục tiêu: * Kiến thức: -HS nắm vững và tận dụng được qui tắc rút gọn phân thức -HS nhận biết được các trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu * Kĩ năng: phân tích đa thức thành nhân tử . II,Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: SGK+bảng phụ HS: SGK+bài tập III,Các hoạt động dạy học: Tổ chức Hoạtđộng của giáo viên+H.Sinh T/G Nội dung chính *Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 1, GV: Treo bảng phụ ghi đề kiểm tra. Nêu t/c cơ bản của phân thức. Điền đa thức thích hợp vào ô trống trong mỗi đẳng thức sau: 7’ 2, 3, HS nhận xét – GV cho điểm *Hoạt động 2:Giới thiệu bài mới Bài mới Và các ví dụ về rút gọn phân thức 29’ (?1) cho phân thức HS: làm (?1) SGK a,nhân tử chung của tử và mẫu là 2x2. b, chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. GV: Viết kết quả lên bảng = = Cách biến đổi trên gọi là rút gọn phân thức (?2) Cho phân thức: HS: làm tiếp (?2) HS: làm xong đọc kết quả a, 5x+10 = 5(x+2) GV: viết lên bảng 25x2+50x=25x(x+2) => nhân tử chung là (x+2) = = ?Muốn rút gọn phân thức đại số ta làm thế nào? *Nhận xét : SGK/39 Ví dụ 1: HS: trả lời => Nhận xét SGK Rút gọn phân thức GV: Nêu vd1 và h/s làm trên bảng theo mẫu trên Giải: = = HS: làm (?3) SGK (?3) Rút gọn phân thức: Giải: = Chú ý SGK/39 GV: nêu chú ý SGK T/c A = - (-A) Lưu ý : A = - (-A) Ví dụ 2: Rút gọn phân thức (?4) *Hoạt động 2:Luyện tập,củng cố Bài tập : Rút gọn: HS: làm theo nhóm nhỏ, rút gọn các phân thức 10’ a, b, Đại diện 1 nhóm trình bày c, *Hướng dẫn học ở nhà 1’ -Xem các ví dụ -Làm bài tập 7,8,9 (SGK) Hình học Ngày dạy 22/11/2005 Tiết 23 Luyện tập I,Mục tiêu: * Kiến thức: HS biết vận dụng các kiến thức về hình thoi và hình vuông để chứng minh tính toán. * Kĩ năng ; Rèn kĩ năng vẽ hình,chứng minh,suy luận. II,Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: SGK+bảng phụ,êke,thước HS: SGK+êke. III,Các hoạt động dạy học: Tổ chức Hoạt động của giáo viên+H.Sinh T/G Nội dung chính *Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ Bài 83 (SGK/109) GV:Treo bảng phụ có nội dung bài 83 (SGK) 1 h/s lên bảng nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuông và trả lời bài 83 (SGK) 7’ Sai ; (d) Sai Câu b,c,e đúng *Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp 27’ Bài 84 (SGK/109) GV: Treo bảng phụ ghi đề bài 84 (SGK) HS: lên bảng vẽ hình ghi gt+kl ABC ; DBC GT FD//AC ; DE//AB KL a, AEDF là hình gì? b, xđ vị trí của DBC để AEDF là hình thoi. c, AEDF là hình gì? Nếu,D ở vị trí nào thì AEDF là hình vuông 1 h/s lên trình bày lời giảI (ý a) Chứng minh GV: để hbh là hình thoi cần điều kiện gi? a, Tứ giác AEDF có AE/?DF AE//DE => AEDF là hbh b, hình bình hành AEDF là hình thoi khi D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC GV: gọi tiếp 1 h/s trả lời ý c c,Nếu thì hbh AEDF làHCN Nếu ABC có và D là giao điểm của tia phân giác của với BC thì AEDF là hìnhvuông GV: Treo bảng phụ có nội dung bài 85 (SGK) Bài 85 (SGK/109) ABCD là HCN GT EA=EB ; FC=FD AEDF=M ; ECBF=N KL a, ADFE là hình gì? b, EMFN là hình gì? HS: nêu hướng CM để xem ADFE là hình gì? Chứng Minh GV: Hướng dẫn CM a, theo (gt)ABCD là HCN =>AB=CD=2AB mà EA=EB;FD=FC (gt) => AE=DF=AD 1 h/s lên bảng trình bày lời giải Tứ giác AEFD có AE//DF và AE=DF=> AEFD là hình bình hành mà =>AEFD là hình CN có AE=AD=>AEFD là hình vuông. b, Tứ giác DEBF có EB//DF và EB=DF==> DEBF là hình bình hành =>ED=FB. Tương tự có AE//EC=>EMFN là hình BH. Theo (a) có AEFD là hình vuông nên ME=MF=>EMFN là hình thoi. =90) (AFDE)=>EMNF là hv GV: hướng dẫn h/s thực hành cắt hình như SGk 5’ Bài 86 (SGk/109) *Hoạt động 3: Củng cố 3’ -Dấu hiệu 2 đường thẳng song song GV: chốt lại trong 2 bài toán trên sử dụng các dấu hiệu -Dấu hiệu nhận biết HBH,HCN, hình thoi,hình vuông *Hướng dẫn học ở nhà: 5’ -Học ôn đ/n,t/c,dấu hiệu các hình CN,vuông,thoi,bình hành,hình thang -Trả lời câu hỏi ôn chương 1 -Vẽ sơ đồ tứ giác Ngày dạy 26/11/2005 Tiết 24 ôn tập : chương I I,Mục tiêu: * Kiến thức: Hệ thống được các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (ĐN,TC,dấu hiệu nhận biết của mỗi loại). Giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học,từ đó có thể suy luận ra các t/c của mỗi loại tứ giác. * Kĩ năng: vận dụng được các kiến thức cơ bản để giải bài tập. II,Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: SGK+bảng phụ vẽ hình 79 (SGK) HS: SGK+ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi (SGK) III,Các hoạt động dạy học: Tổ chức Hoạt động của giáo viên+H.Sinh T/G Nội dung chính *Hoạt động 1:ôn tập lý thuyết 1, Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác: GV: Treo sơ đồ hình 79 (SGK) HS: trả lời câu hỏi sau a, Nêu đ/n tứ giác,hình thang,hình thang cân,hình bình hành,hình CN,hình vuông,hình thoi. b, Nêu t/c về góc của tứ giác, hình thang cân,HBH,hình CN,hình thoi,hình vuông. c, Nêu t/c về đường chéo của hình thanng cân,hình BH,hình chữ nhật,hình thoi,hình vuông. d, Trong các tứ giác đã học hình nào có trục đối xứng ,hình nào có tâm đối xứng. *Hoạt động 2: Bài tập 2, Bài tập : GV: Treo bảng phụ ghi sơ đồ Bài 87 (SGK) Hình bài 87 (SGK) HS: trả lời lần lượt các câu hỏi a, Tập hợp các hình CN là tập hợp con của hình bình hành,hình thang. b, Tập hợp hình thoi là tập hợp con của hình bình hành,của hình thang. c, Giao của 2 tập hợp hình CN và hình thoi là hình vuông. GV: cho h/s đọc đề bài , g/v vẽ hình ghi gt+kl của bài toán. BàI 88 (SGK): Tứ giác ABCD GT HA=HD;EA=EB FB=FC;GC=GD KL tìm đk của AC,BD để EFGH là HCN, hình thoi,hình vuông GV: em nào có thể CM được EFGH là hình bình hành Giải Theo (gt) E,F,G,H lần lượt là trung điểm của AB,BC,CD,DA do đó HS: trả lời GV ghi bảng EF//AC và EF=AC (t/c đh TB ) HG//AC và HG = AC GV: để EFGH là HCN cần có thêm đk gì? =>EF//HG và EF=HG nên EFGH là HBH. HS: trả lời a, hình bình hành EFGH là hình chữ nhật khi EFEH mà EF//AC ; HE//BD thì EFEH GV: muốn như vậy thì AC,BD phai có thêm đk gì? Vậy khi ACBD thì EFGH là hình CN b, EFGH là hình thoi khi EF=HG HS: trả lời gv ghi bảng Mà EF= AC;HEBD do đó AC=BD thì EF=HE c, theo a,b thì EFGH là hình vuông khi ACBD và AC=BD GV; cho h/s đọc đề bài , gv vẽ hình ghi gt+kl của bài toán Bài 89 (SGK) GV: cho h/s đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a,b,c,d sau đó gv chốt lại cách giải đúng. HS: về nhà trình bày vào vở ABC;=900 GT MB=MC;DA=DB E đx với M qua D KL a,E đx với M qua AB b, AEMC,AEBM là hình gì? Vì sao? c,BC=4cm;Tính chu vi AEBM d,ABC có đk gì thì AEBM vuông GiảI : a, vì DA=DB (gt) MB=MA (gt)=>DM//AC (t/c đg trung bình) Mà ACBA (gt) DMAB (1)và E đx với M qua D.do đó DE=DM (2) Từ (1) (2) =>AB là trung trực của EM.Vậy E đx với M qua AB. GV: gợi ý cách khác AEBM là hình thoi có thể CM theo đ/n. b, ABEM tại trung điểm của mỗi đg=>AEBM là hình thoi. =>AE//BM hay AE//MC GV: gợi ý (d). Muốn có AEBM là hình vuông thì AM vừa là trung tuyến vừa là đg cao=>ABC vuông cân c, vì ABC vuông tại A và AM là trung tuyến =>AM =BC =.4cm = 2cm AEBM là hình thoi nên AE=EB=BM=HA=2cm Vậy chu vi của AEBM là 4. 2= 8cm d, để AEBM là hình vuông thì ABC là hình vuông cân. *Hướng dẫn học nhà 3’ -ôn lý thuyết theo vở ghi và SGk -Xem lại các bài tập đã chữa,làm bài 159,164 (SBT) -Giờ sau K.tra 1 tiết.
Tài liệu đính kèm: