TUẦN 4 Tiết 13,14 LÃO HẠC (Nam Cao) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc. Qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân Việt Nam trước CM tháng 8. - Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nao Cao thông qua nhân vật ông giáo. - Bước đầu hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn; Kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình. 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc kĩ văn bản, tham khảo tài liệu. Thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. Xác định bố cục và nội dung từng phần. III/ CÁC BƯỚC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: H: Phân tích nhân vật chị Dậu trong trích đoạn “Tức nước vỡ bờ” trích tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Một phần nào các em cũng đã hiểu được hiện thực của xã hội VN trước CM tháng 8/ 1945 qua gia cảnh nhà chị Dậu. Nhưng người nông dân trong xã hội cũ không chỉ chịu nỗi khổ vì sưu thuế mà còn vì những nguyên nhân khác nữa . Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm một nhân vật nông dân điển hình, đó chính là Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm I/ĐỌC–HIỂU CHÚ THÍCH: H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết đôi 1/ Tác giả: (1915 – 1951) nét về nhà văn Nam Cao? Nam Cao là một trong những -> HS trả lời. nhà văn tiêu biểu nhất cho GV: Nam Cao là một trong những nhà văn tiêu dòng văn học hiện thực phê biểu nhất cho dòng văn học hiện thực phê phán phán đầu thế kỉ XX. Sáng tác đầu thế kỉ XX. Sáng tác của ông thường tập trung của ông thường tập trung vào 2 vào 2 đề tài: Người tri thức tiểu tư sản và người đề tài: Người tri thức tiểu tư nông dân. Ngòi bút của ông mang giá trị hiện thực sản và người nông dân. Ngòi sâu sắc và thấm đẫm tinh thần nhân đạo. bút của ông mang giá trị hiện H: Tác phẩm “Lão Hạc” được sáng tác năm nào? thực sâu sắc và thấm đẫm tinh -> Sáng tác năm 1943. Là 1 truyện ngắn xuất sắc thần nhân đạo. của Nam Cao. * GV hướng dẫn cách đọc: Đọc giọng trầm lắng, 2/ Tác phẩm thể hiện tình cảm của nhân vật. Sáng tác năm 1943. Là 1 * GV đọc mẫu, gọi HS đọc nối tiếp. truyện ngắn xuất sắc của Nam Nhận xét cách đọc của HS. Cao. * Hướng dẫn tìm hiểu chú thích: 5, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 24, 28, 30, 31, 40, 43. Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản: III/ĐỌC-TÌM H: Văn bản này thuộc thể loại nào? HIỂU VĂN BẢN -> Truyện ngắn. 1/ Cấu trúc: H: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? - Thể loại: Truyện -> Tự sự, miêu tả và biểu cảm. ngắn. H: Ai là người kể chuyện? -> Nhân vật “tôi”- là 1 ông giáo- hoá thân của nhà văn Nam - Phương thức biểu Cao. đạt: Tự sự, miêu tả H: Theo em, nhân vật chính của văn bản là ai? Có những sự và biểu cảm việc nào xoay quanh nhân vật này? người kể chuyện? -> Nhân vật chính: Lão Hạc. - Người kể chuyện: -> Các sự việc: Nhân vật “tôi” + Lão Hạc với con chó + Lão Hạc với anh con trai + Cái chết của Lão Hạc GV: Ngoài ra, truyện còn có thêm nhân vật ông giáo. Đây chính là người hàng xóm- người chia ngọt xẻ bùi với lão Hạc- và cũng chính là hoá thân của nhà văn Nam Cao. Trước hết chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về lão Hạc- nhân vật chính của câu chuyện này. Hoạt động 3: 2/ Nội dung văn H: Tác giả đã giới thiệu như thế nào về hoàn cảnh của Lão bản Hạc? a. Nhân vật lão GV: Vợ mất sớm, lão Hạc sống trong cảnh “Gà trống nuôi Hạc: con”. Đó là 1 nỗi đau lớn trong cuộc đời lão. Thế nhưng vì a1) Hoàn cảnh: hoàn cảnh của lão lại quá nghèo, và cũng vì quá nghèo - Nhà nghèo không đủ tiền thách cưới mà không lấy được vợ cho con trai. - Vợ mất sớm, một Anh con trai lão phẫn chí, bỏ nhà đi làm ở đồn điền cao su. mình nuôi con. Dân ta đã có câu: - Con trai phẫn chí, “Cao su đi dễ khó về đi làm ở đồn điền Khi đi trai tráng, khi về bủng beo” cao su. Lúc này, lão Hạc phải chịu thêm nỗi đau lớn thứ 2 trong đời bởi lão phải rời xa con. Lão sống lủi thủi một mình từ đó. -> Sống thui thủi H: Em có suy nghĩ gì về gia cảnh của lão Hạc? một mình. GV: Không còn vợ, con cũng chẳng có nhà, lão Hạc chỉ có => Bất hạnh và một niềm vui duy nhất đó là con chó vàng- con vật nuôi gắn đáng thương. bó với con trai lão và bây giờ là với lão. Vậy tình cảm của lão đối với con chó được biểu hiện như thế nào? H: Lão Hạc đã gọi con chó của mình là gì và đối xử với nó a2) Tình cảm đối như thế nào? với con chó. H: Cách xưng hô và cư xử của lão Hạc chứng tỏ được điều - Gọi: Cậu Vàng- gì trong tình cảm của lão với con chó? xưng ông. H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? - Bắt rận, tắm, cho -> Nhân hoá. ăn vào bát, gắp thức ăn... - Trò truyện, cưng H: Mặc dù yêu quý cậu Vàng như vậy, nhưng vì nguyên nựng nhân nào mà lão Hạc đành phải bán nó đi? -> Thương yêu như -> Vì hoàn cảnh cuộc sống: đứa cháu. + ốm một trận 2 tháng 18 ngày, không làm ra mà vẫn phải * Trước khi bán ăn, phải uống. chó: + Việc làm thì khó khăn, tiền công rẻ. - Đắn đo, suy tính. + Bão to, hoa màu bị phá sạch. - Bàn bạc với ông + Gạo đắt, chó ăn khoẻ hơn người. giáo => Lão Hạc không còn cách nào khác. H: Quyết định bán chó đến với lão có dễ dàng không? Lão -> Vì cậu Vàng vừa đã chia sẻ với ai? là con, vừa là cháu, H: Theo em, vì sao lão Hạc lại đắn đo, suy tính? vừa là kỉ vật -> Rất GV: Thế nhưng, lão vẫn phải bán chó. Lão vốn cô đơn, hệ trọng. buồn tủi là thế, lại còn nghèo khó, chỉ có cậu Vàng là người bạn duy nhất trong lúc lão một mình để lão tâm sự sớm khuya. Lão coi cậu Vàng như con, như cháu, như một kỉ vật... Vì vậy chắc chắn rằng sau khi bán nó đi rồi, tâm trạng của lão sẽ có biết bao thay đổi. H: Sau khi bán chó xong, lão Hạc kể lại chuyện cho ông giáo nghe. Tâm trạng của lão lúc này ra sao? Được thể hiện qua những chi tiết miêu tả nào? * Sau khi bán chó: - Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu. - Mắt: ầng ậng nước. - Mặt: co rúm lại - Đầu: nghoẹo về H: Những biểu hiện đó giúp em hiểu được điều gì trong nỗi một bên lòng của lão Hạc? - Miệng: móm mém, mếu như con H: Vì sao lão Hạc lại xót xa, ân hận? nít. -> Xót xa: vì mất đi niềm yêu thương an ủi, mất đi người - Hu hu khóc. bạn thân- người con- người cháu... -> Đau đớn, khổ -> Ân hận vì mình nỡ lừa dối 1 con chó. Trong khi nó không tâm đến tột độ pha hề biết gì cả. lẫn xót xa, ân hận, GV: Nỗi đau đớn, quằn quại, thê thảm trong tận cõi lòng day dứt. được gợi tả trên khuôn mặt cũ kĩ, già nua, khô héo và nhăn => Giàu lòng yêu nhúm. Một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt. thương, biết trân Người ta thường nói: “Tuổi già nước mắt như sương” trọng loài vật, nhân (nghĩa là nước mắt rất ít, rất hiếm hoi) thế mà giọt nước mắt cách trong sáng. ấy vẫn chảy ra đầm đìa 2 bên má. Lão hu hu khóc...Mấy câu văn ngắn ngủi đặc tả ngoại hình nhân vật thật ấn tượng. Lời lão kể với ông giáo mà như kể với chúng ta-> Ngòi bút Nam Cao lay động đến tận nơi sâu thẳm nhất trong tình cảm của mỗi con người. H: Tác giả đã sử dụng những từ tượng hình, tượng thanh nào để khắc hoạ hình ảnh lão Hạc? Tác dụng của nó? -> ầng ậng, móm mém, hu hu-> Tạo hình ảnh và âm thanh cụ thể, sinh động => Nét mặt, thân hình và tâm trạng lão Hạc hiện lên thật thê thảm. H: Những nét tâm lí ấy đã giúp em hiểu thêm điều gì về con người lão Hạc? - NT: Miêu tả diễn CHNC: Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí biến tâm lí tài tình, của tác giả trong đoạn trên? biết chọn lọc chi tiết GV: Tấm lòng người lão nông dân ấy bao la, sâu nặng biết tiêu biểu. nhường nào. Con chó Vàng sẽ bị người ta giết thịt. Lão Hạc dự cảm rõ điều đó. Chính vì vậy chúng ta thấy xót thương biết bao khi thấy ông lão khốn khổ và nhân hậu ấy rơi vào bi kịch. Vì hạnh phúc của người con này, lão Hạc đã phải chứng kiến cái chết của “người con” khác – phải tự huỷ diệt 1 niềm vui, 1 kỉ vật thân thương của đời mình. Nêu ra sự việc lão Hạc bán chó, rồi đau khổ vật vã tự trách mình, ngòi bút Nam Cao đã lay động tận nơi sâu thẳm tình cảm của bạn đọc chúng ta. GV: Xung quanh việc lão Hạc bán “cậu Vàng”, chúng ta đã nhận ra đây là 1 con người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung... H: Vậy tình thương của lão Hạc dành cho anh con trai của mình được biểu hiện qua những chi tiết nào? GV: Mặc dù trong văn bản không có đoạn nào lão Hạc đối thoại với con, song những tình cảm của lão dành cho con mình xen vào từng chi tiết trong tác phẩm. Chính vì thương con nên lão không quản tuổi cao sức yếu, làm thuê làm mướn để dành tiền cho con. H: Sau khi ốm dậy, lão phải bán đi con chó yêu quý của mình. Và mục đích cuối cùng của việc bán chó là để làm gì? H: Sau khi bán chó với ý định như vậy, lão còn có việc làm gì? c) Lão Hạc với anh GV: Lão Hạc quả là một người cha biết lo xa. Liệu sức mình con trai: đã yếu, lão đã sang gửi ông giáo mảnh vườn và chút tiền cho - Thương con nghèo con. Lão nhờ ông giáo giữ hộ để sau này con về còn có cái không lấy được vợ sinh nhai. - Mong ngóng tin H: Đã gửi hết tiền và mảnh vườn, cuộc sống của lão Hạc trở con nên như thế nào? - Lúc nào cũng nghĩ -> Ăn khoai, sung luộc, rau má-> bữa trai bữa ốc -> củ đến con chuối, củ ráy... H: Em có nhận xét gì về cuộc sống này? Lão sống như vậy là vì ai? - Bán chó để tiền H: Qua những chi tiết, hành động, việc làm của lão Hạc em cho con hiểu tình cảm của lão Hạc đối với con trai của mình như thế nào? GV: Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc đã cho ta thấy tình yêu thương con của lão thật là sâu sắc. Đó là 1 con - Gửi vườn, gửi tiền người coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm lại cho con. người. Vậy cuộc sống ép xác của người cha đáng thương này sẽ tồn tại được bao lâu? Kết quả của nó sẽ ra sao? H: Theo dõi văn bản, em thấy lão Hạc đã chuẩn bị như thế nào cho cái chết của mình? - Sống khổ cực, ép -> Viết văn tự cho ông giáo (Gửi đất cho con). xác, thà nhịn đói -> Gửi tiền làm ma. chứ không tiêu đến -> Xin bả chó để tìm đến cái chết. tiền để dành cho H: Ông giáo đã chứng kiến và miêu tả cái chết của Lão Hạc con. như thế nào? H: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác giả đã sử dụng liên -> Yêu thương, lo tiếp các từ tượng hình, từ tượng thanh nào? lắng cho con, hi -> Vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo... sinh vì con. H: Các từ tượng hình, từ tượng thanh đó có tác dụng gì? ->Làm cho người đọc cảm giác như lão Hạc đang hiện hữu ngay trước mắt 1 cách sinh động và chân thực. d) Cái chết của lão H: Em hình dung và suy nghĩ gì về cái chết của lão Hạc? Hạc: GV: Đến cuối câu chuyện, tất cả mọi dồn nén như cùng oà ra. Lão Hạc đã chọn một cái chết dữ dội, bất ngờ. Một cảnh tượng rùng rợn thảm thương bày ra trước mắt ta: Vật vã, - Đầu tóc rũ rượi long sòng sọc, giật giật... - Quần áo xộc xệch H: Tại sao lão lại chọn cái chết là ăn bả chó trong khi lão - Vật vã vẫn còn mấy chục đồng bạc? - Hai mắt long sòng -> Vì lão không còn làm gì ra tiền nữa, và không muốn tiêu sọc vào số tiền dành dụm để cho con. - Miệng tru tréo, bọt GV: Tình cảnh khốn khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái mép sùi ra chết như 1 hành động tự thoát. Nếu lão là người tham sống, - Chốc chốc lại lão còn có thể sống được, thậm chí sống lâu nữa là đằng giật... khác. Vì lão còn đến 30 đồng và 3 sào vườn... và nếu lão đi đánh bả chó để ăn hoặc bán đi thì cũng vẫn có tiền để duy trì sự sống. Vậy mà lão Hạc vẫn chọn cái chết. CHNC: Theo em, cái chết của lão Hạc đã bộc lộ thêm điều gì trong nhân cách lão? GV: + Không những lo cho con, lão Hạc còn lo cho cái chết của mình một cách chu đáo. Không muốn tiêu vào tiền của con, không muốn nhận sự bố thí của xóm làng...Cái chết dữ dội nhưng mang tính tự nguyện của lão xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính. + Cái chết của lão Hạc là một bản án đanh thép tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến. Cái chết của lão Hạc trở nên bất hủ. Hình ảnh một ông gì bên con chó vàng hiền hậu và hình ảnh ông già đang giãy giụa đau đớn ở trên giường đã gây ấn tượng mạnh cho người đọc. CHNC: Qua số phận của chị Dậu và của cả lão Hạc em -> Cái chết đau đớn, thấy họ tiêu biểu cho giai cấp nào trong xã hội ta trước thê thảm và dữ dội. cách mạng? -> Giàu lòng tự trọng, nhân cách cao thượng. => Lão Hạc tiêu biểu cho số phận đau khổ của người nông dân trước cách mạng. H: Ông giáo có quan hệ như thế nào với lão Hạc? b/ Nhân vật ông -> Là chỗ thân tình, gần gũi. giáo Là người chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với lão Hạc. H: Em thấy thái độ và tình cảm của nhân vật ông giáo đối với lão Hạc trước khi bán chó như thế nào? - Trước: + Rất dửng dưng H: Khi nghe lời Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả chó, ông với lão Hạc giáo đã đánh giá lão Hạc như thế nào? + Chỉ yêu quý sách H: Về sau, biết nguyên nhân lão Hạc phải bán chó thấy thái + Hiểu sai về lão độ của lão, thấy cuộc sống ép xác của lão...tình cảm của ông Hạc. giáo dành cho lão Hạc thay đổi như thế nào? - Sau: + Thấy xót xa, ái ngại H: Câu chuyện kết thúc, cái chết của lão Hạc đã làm thay + An ủi lão Hạc đổi toàn bộ nhận thức, thái độ, tình cảm của ông giáo như + Hiểu, trân trọng, thế nào? nể phục. GV: Đến lúc này, ông giáo mới chợt nhận ra lão Hạc không -> Có cái nhìn ưu phải là người “Tự lão làm lão khổ” như lời vợ mình nói. Và ái, thương xót, trân lại càng không phải là một người “Tẩm ngẩm tầm ngầm...” trọng người nông như lời Binh Tư. Lão đã tự tử bằng bả chó. Cái chết của lão dân. là một bằng chứng cho lương tâm lão. CHNC: Lời bộc bạch: “Chao ôi, đối với những người ở xung quanh ta...” đã thể hiện quan điểm gì của nhà văn? -> Phải nhìn nhận, đánh giá con người từ nhiều góc độ thì mới thấy được bản chất thực của họ. CHNC: Em có nhận xét gì về quan niệm này? GV: Quan điểm của nhà văn là một quan điểm hết sức tiến bộ. Nó cảnh tỉnh độc giả chúng ta không nên đánh giá mọi người xung quanh bằng một cái nhìn phiến diện H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật của truyện? 3. Nghệ thuật: H: Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản? - Kết hợp tốt tự sự, -> HS trả lời, GV chốt lại. miêu tả và biểu GV đưa ra ghi nhớ. cảm. Gọi HS đọc ghi nhớ. Dặn học thuộc. - Kể chuyện tự GV: Tóm lại, truyện ngắn “Lão Hạc”đã thể hiện một cách nhiên, linh hoạt, chân thực, cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao khách quan. quý của người nông dân cùng khổ trong XH thực dân nửa - Xây dựng nhân PK ở nước ta trước CM tháng 8/1945 – Cái XH mà “Hạnh vật: tiêu biểu, điển phúc chỉ là 1 cái chăn quá hẹp. Người này co thì người kia bị hình. hở” (Mua nhà- Nam Cao). Lão Hạc, vì tình thương con sâu - Kết hợp triết lí và nặng đã chấp nhận những giá lạnh cuộc đời để nhường chút trữ tình. hơi ấm của tấm chăn hạnh phúc cho người con xa nhà. Cũng qua câu chuyện về lão Hạc, nhà văn đã thể hiện lòng thương 4. Ý nghĩa: yêu, thái độ trân trọng đối với những con người bất hạnh Văn bản chỉ ra tình nhưng vẫn cao thượng chất phác, đôn hậu và đáng kính. cảnh khốn cùng của người ND Việt Nam trước CM tháng 8/1945, đồng thời ca ngợi phẩm giá của những con người nghèo khổ nhưng ko dập tắt ở họ ngọn lửa tình thương yêu, lòng tự trọng của sự khẳng khái. * Ghi nhớ (SGK – 48) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp - Về học nắm nội dung bài - Chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 1 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: GV hệ thống kiến thức 2 tiết học: - Nhân vật lão Hạc - Nhân vật ông giáo- hoá thân của nhà văn Nam Cao. VI. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần 4 Tiết 15,16 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ Xà HỘI I/ MỤC TIÊU: - Về kiến thức: Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biết ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp. - Về kỹ năng: nhận xét và sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Về thái độ: biết dùng cho hợp lí. - Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: + Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. + Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. + Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. Ghi ví dụ ra bảng phụ. 2 Học sinh: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng của nó? Nêu một số từ tượng hình, từ tượng thanh mà em biết? 3. Bài mới: Giới thệu bài: Chúng ta đang sử dụng và học tiếng Việt. Nhưng tiếng Việt mà chúng ta đã và đang dùng là tiếng Việt toàn dân- nghĩa là ngôn ngữ phổ biến và thông dụng nhất. Vậy ở một số địa phương hoặc một số tầng lớp xã hội nhất định, từ ngữ của họ thường dùng là những từ ngữ như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I/ Từ ngữ địa phương. *Gọi HS đọc ví dụ. 1. Ví dụ: H: Hãy chỉ ra những từ in đậm trong các ví dụ trên? (HS chỉ ra: Bắp, bẹ, ngô). 2. Nhận xét: H: Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa là gì? -> Ngô. GV giảng cho HS về nội dung của 2 VB có những câu trích dẫn trong ví dụ trên: + Bẹ: trong VB “Tức cảnh Pác Bó”-> cao Bằng năm 1941. + Bắp: trong VB “Khi con tu hú”-> Huế tháng 7/ 1939. - Bắp, bẹ-> Từ ngữ địa H: Trong 3 từ: bắp, bẹ, ngô từ nào là từ địa phương, còn phương. từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân? - Ngô -> Từ ngữ toàn dân. H: Qua ví dụ trên, em hãy phân biệt từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân? -> Toàn dân: Là những từ ngữ chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi trong các tác phẩm văn học, trong các giấy tờ văn bản hành chính và được sử dụng rộng rãi trong cả nước. -> Địa phương: Chỉ sử dụng trong phạm vi một hoặc một số địa phương nhất định. * Ghi nhớ 1 (SGK- 58) - GV đưa ra ghi nhớ 1. - Gọi HS đọc. * GV đưa ra ví dụ: “ Bầy choa có chộ mô mồ” H: Đọc câu trên em thấy nếu chuyển thành từ ngữ toàn dân thì câu có nghĩa như thế nào? -> “Chúng tao có thấy đâu nào”. GV: Ví dụ này dùng toàn từ ngữ địa phương ở Nghệ An- Hà Tĩnh. Người nghe nếu không phải là người địa phương thì sẽ thấy khó hiểu vô cùng. Thực tế cho thấy, dùng từ ngữ địa phương nhiều sẽ gây trở ngại cho việc giao tiếp với quy mô rộng. Do đó khi giao tiếp với những người không cùng địa phương mình, cần lưu ý không nên quá lạm dụng từ địa phương. Hoạt động 2: II/ Biệt ngữ xã hội. Gọi HS đọc VD ở phần 1. 1. Ví dụ 1: H: Em hãy chỉ ra những từ in đậm trong đoạn văn trên? -> Mẹ, mợ. H: Trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ”. Em hãy giải thích tại sao? -> Dùng từ “mẹ” khi kể lại câu chuyện. Vì đối tượng người nghe là độc giả-> mọi người cùng biết, cùng hiểu vì từ “mẹ” là từ ngữ toàn dân. -> Dùng từ “mợ” khi kể lại lời đáp của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô. H: Gia đình bé Hồng trong đó có bà cô thuộc tầng lớp gì trong XH cũ? -> Thượng lưu. - Mợ-> Biệt ngữ xã hội (từ H: Vì vậy ta có thể kết luận từ “mợ” được xếp vào loại từ ngữ của tầng lớp thượng lưu ngữ gì? trong XH cũ, chỉ người mẹ). GV: ở XH ta trước cách mạng tháng 8, tầng lớp thượng lưu, trung lưu thường cho con cái họ gọi cha mẹ là cậu mợ. Chủ nhà gọi người giúp việc là con sen. Ngược lại, người giúp việc gọi chủ nhà là ông, bà, và gọi con cái của chủ nhà là cô, cậu... *Gọi HS đọc VD2. 2. Ví dụ 2: H: Hãy chỉ ra những từ in đậm được gạch chân? H: Những từ: “ngỗng”, “trúng tủ”ở đây có nghĩa là gì? - Ngỗng: Chỉ điểm 2. H: Tầng lớp nào trong XH thường dùng các từ ngữ này? - Trúng tủ: Khi làm bài, gặp đúng bài trước đây H: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được sử được giải rồi hay đã thuộc dụng trong phạm vi nào? rồi -> Trong một tầng lớp XH nhất định. - GV đưa ra ghi nhớ 2. -> Biệt ngữ xã hội(từ ngữ - Gọi HS đọc. của giới HS) * GV đưa thêm ví dụ: * Ghi nhớ 2: (SGK-58) “Cớm, lâm tặc, hải tặc, không tặc...” -> Yêu cầu HS cho biết các từ trên được sử dụng trong tầng lớp XH nào. Hoạt động 3: III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. 1. Trong đời sống: H: Qua phân tích các ví dụ ở trên, em cần chú ý điều gì - Phải tuỳ thuộc tình huống khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH? Tại sao? giao tiếp. - Không nên quá lạm dụng -> Sẽ gây khó hiểu cho những người ở địa phương khác. 2. Trong thơ văn: * Cho HS đọc các ví dụ. H: Hãy cho biết những từ ngữ in đậm trong ví dụ (a) có nghĩa là gì? + Mô: nào, đâu. + Bầy tui: chúng tôi. + Ví: với. + Nớ: đó, đây. + Hiện chừ: bây giờ. - Dùng từ ngữ địa phương + Ra ri: như thế này. H: Em có nhận xét gì về những từ ngữ trên? -> Tô đậm màu sắc địa H: Tác giả sử dụng những từ ngữ địa phương như vậy phương. nhằm mục đích gì? H: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong ví dụ (b)? + Cá: ví tiền. - Dùng biệt ngữ xã hội + Dằm thượng: túi áo trên. + Mõi: móc túi để lấy cắp. H: Những từ ngữ này được xếp vào loại từ nào? H: Tác giả dùng những biệt ngữ xã hội này nhằm mục -> Nhấn mạnh vào tầng lớp đích gì? xã hội của nhân vật. H: Qua đây em thấy, những người ở những địa phương khác nhau, nếu muốn hiểu lời nói của nhau thì khi giao tiếp phải có cách sử dụng từ ngữ như thế nào cho phù * Ghi nhớ 3: (SGK - 58) hợp? -> Phải hiểu được một số từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng với các từ ngữ địa phương để sử dụng khi cần thiết. - GV đưa ra ghi nhớ 3. - Gọi HS đọc. Hoạt động 4: IV/ Luyện tập: - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách tìm. - Kẻ cột trên bảng, gọi HS lên điền. - GV nhận xét. 1. Bài tập 1 Địa phương Toàn dân - Má, u, bầm - Mẹ - Ba, thầy, tía - Bố H: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và - Con heo - Con lợn giải thích nghĩa của các từ ngữ đó? - Hộp quẹt - Bật lửa - Chén cơm - Bát cơm - Mè - Vừng - áo bông - áo hoa. 2. Bài tập 2: - Tầng lớp học sinh: H: Tìm thêm một số từ ngữ của các tầng lớp + Trứng: điểm 0 xã hội khác mà em biết? + Gậy: điểm 1 + Ngỗng: điểm 2 + Ghi đông: điểm 3 + Ghế đẩu: điểm 4 + Phao: tài liệu để quay cóp. - Tầng lớp xã hội đen: + Đại ca: Người có quyền lực, cầm đầu - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT3. tổ chức. - GV hướng dẫn cho HS làm bài cá nhân. + Đàn em, đệ tử: Những người dưới - Gọi HS trình bày. quyền, yếu thế hơn. - GV nhận xét, chữa. + Cớm: Lực lượng chức năng có nhiệm vụ truy bắt tội phạm. 3.Bài tập 3: a) Nên dùng Học sinh báo cáo kết quả sưu tầm b) Không nên dùng c) Không nên dùng d) Không nên dùng e) Không nên dùng g) Nên dùng. 4. Bài 4: Răng: sao; Chi: sao, gì;Bây chừ: bây giờ; Rứa: thế, vậy 5. Bài 5: sau bài viết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học thuộc ghi nhớ. - Làm thêm bài tập 4, 5 vào vở. - Chuẩn bị tiết sau: “Tóm tắt văn bản tự sự”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: - GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài. - Thế nào là từ ngữ địa phương? - Thế nào là biệt ngữ xã hội? V. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: