Giáo án môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Trường THCS Ninh Hòa

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 3 
 Tiết 9, 10 
 TỨC NƯỚC VỠ BỜ
 (Trích: “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố)
I/ MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và 
xây dựng nhân vật.
2. Kỹ năng:
- Tóm tắt văn bản truyện.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự 
để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn Ngô Tất Tố.
3. Thái độ:
 Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới 
chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông 
dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh.
4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời 
câu hỏi ở nhà.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Đọc kĩ văn bản, Tham khảo tài liệu
Thiết kế bài dạy
2. Học sinh:
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
Tìm hiểu bố cục và nội dung từng phần.
III/ CÁCBƯỚC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
 H: Sau khi học xong văn bản “Trong lòng mẹ” em thấy tình cảm của bé Hồng 
dành cho mẹ được thể hiện như thế nào?
3. Bài mới:
 Giới thiệu bài
 Các em đã được đọc và tìm hiểu 2 văn bản: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là 
VB tự sự trữ tình, “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng là VB viết dưới dạng 
hồi kí. Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu 1 VB được sáng tác theo khuynh 
hướng hiện thực phê phán, phản ánh sâu sắc mâu thuẫn giai cấp giữa tầng lớp 
thống trị với những người nông dân nghèo khổ, khốn đốn trong xã hội thực dân 
nửa PK. Đó chính là văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” 
của Ngô Tất Tố. Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: I/ ĐỌC – HIỂU 
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét về CHÚ THÍCH
nhà văn Ngô Tất Tố? 1/ Tác giả
-> Ngô Tất Tố (1893- 1954) quê ở Đông Anh – Hà Nội. - Ngô Tất Tố (1893- 
Là nhà văn hiện thực xuất sắc nhất trước cách mạng tháng 1954) quê ở Đông 
8/ 1945. Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, Anh – Hà Nội. Là nhà 
và sau này đã từng là nhà báo, nhà dịch thuật, nhà nghiên văn hiện thực xuất sắc 
cứu có tài. nhất trước cách mạng 
-> Ngô Tất Tố là nhà văn có tư tưởng tiến bộ và giàu tính tháng 8/ 1945
chiến đấu, là Đảng viên Đảng sộng sản VN. Ông được gọi 
bằng cái tên trìu mến: “Nhà văn của nhân dân”. - Là nhà văn có tư 
H: Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” được trích từ tác phẩm tưởng tiến bộ và giàu 
nào? tính chiến đấu, là 
-> Trích từ chương 18 của Tiểu thuyết “Tắt đèn”. Đảng viên Đảng sộng 
GV: Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một trong những tác phẩm sản VN. Ông được 
tiêu biểu và thành công nhất của Ngô Tất Tố, được sáng gọi bằng cái tên trìu 
tác năm 1939. Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” nằm trong mến: “Nhà văn của 
chương 18 của tác phẩm này. Nhan đề của đoạn trích do nhân dân”.
người biên soạn đặt 2/ Tác Phẩm:
*GV hướng dẫn cách đọc: Trích từ chương 18 
Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện ngữ điệu: của Tiểu thuyết “Tắt 
 + Bọn tay sai: gắt gỏng, uy quyền đèn”.
 + Chị Dậu: Trước thì mềm mỏng, sau thì quả quyết.
*GV đọc mẫu đoạn đầu.
 Gọi HS đọc nối tiếp
 Nhận xét cách đọc của HS.
*Giải nghĩa chú thích: 3, 4, 6, 9, 11
 Hoạt động 2: II/ ĐỌC-TÌM HIỂU 
H; Xác định thể loại? VĂN BẢN:
H: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng phương thức 1/ Cấu trúc
biểu đạt nào? - Thể loại: Tiểu thuyết
-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm - PTBĐ: Tự sự, miêu tả 
H: Ai là người kể chuyện? và biểu cảm
-> Tác giả. Sử dụng ngôi kể thứ 3.
H: Văn bản có những nhân vật nào? Các sự việc chủ - Dựa vào diễn biến của 
yếu chỉ xoay quanh những ai? câu chuyện, ta sẽ phân 
-> Các nhân vật: ... tích văn bản theo 2 
-> Các sự việc chủ yếu chỉ xoay quanh chị Dậu và bọn tuyến nhân vật: Hình 
tay sai. ảnh bọn tay sai và hình 
GV: Dựa vào diễn biến của câu chuyện, ta sẽ phân tích ảnh chị Dậu.
văn bản theo 2 tuyến nhân vật:
Hình ảnh bọn tay sai và hình ảnh chị Dậu.
H: Trong đoạn trích, hình ảnh bọn tay sai được tác giả 2/ Nội dung
giới thiệu như thế nào? a. Hình ảnh bọn tay sai:
H: Em có nhận xét gì về sự xuất hiện của chúng và 
những dụng cụ chúng mang theo? GV: Trong những ngày sưu thuế, tai hoạ luôn lảng - Sầm sập tiến vào
vảng rình rập xung quanh gia đình chị Dậu. Bọn tay - Tay: cầm roi song, thước 
sai đi đốc thuế có thể xông vào nhà chị Dậu bất cứ lúc và dây thừng.
nào. Lần trước, bọn Cai lệ và Người nhà Lí trưởng đã 
xông vào quát tháo, đấm đá, trói anh Dậu ra ngoài -> Xuất hiện đột ngột, 
đình cùm giữa lúc anh đang ốm nặng. Lần này, tuy mang dụng cụ đánh trói 
biết tai hoạ luôn chờ đợi, nhưng chị Dậu vẫn thấy nó người.
quá bất ngờ cho nên chị mới “Rón rén...dây thừng”.
Trước hết, chúng ta sẽ tìm hiểu nhân vật Cai lệ
H: Hành động, cử chỉ, lời nói của Cai lệ được tái hiện *Tên Cai lệ:
qua những chi tiết nào? - Gõ đầu roi xuống đất.
H: Hình ảnh tên Cai lệ là tiêu biểu cho tầng lớp nào? - Thét
GV: Với những lời nói, cử chỉ, hành động...tác giả đã - Trợn ngược 2 mắt, quát
sử dụng nhiều động từ mạnh kết hợp với việc miêu tả - Giọng hầm hè, doạ nạt
thái độ trâng tráo, hách dịch, ăn nói thô lỗ cục cằn, - Sai trói cổ anh Dậu
hành động đểu cáng bất nhân không còn tình người - Giật phắt sợi dây thừng.
của Cai Lệ. Hắn tiêu biểu cho chức năng đàn áp của - Đấm, tát chị Dậu
chế độ phong kiến
 -> Tiêu biểu cho bọn tay 
H: Tên Người nhà Lí trưởng được đặc tả qua những sai – một công cụ đắc lực 
chi tiết nào? của chế độ phong kiến.
H: Mặc dù hắn chỉ xuất hiện qua 2 câu thoại, nhưng * Tên người nhà Lí 
thái độ, lời nói, cử chỉ của hắn đã bộc lộ hắn là người trưởng:
như thế nào? - Cười mỉa mai
H: Sự xuất hiện của bọn tay sai tại nhà chị Dậu là - Chỉ mặt
sự hiện thân của điều gì? - Nói năng xỏ xiên.
GV: Bọn chúng đúng là một bọn “đầu trâu mặt -> Cậy quyền.
ngựa” như dân gian ta vẫn nói. Chúng không có tai để => Bọn chúng là hiện thân 
nghe, chúng không có tim để rung cảm. Chúng chỉ của sự đàn áp và tai hoạ.
biết văng tục, chửi bới, ức hiếp, đánh đập, hành hạ 
người khác một cách dã man
Hoạt động 3: b. Hình ảnh chị Dậu:
GV: Sau khi bọn cầm quyền mang anh Dậu về trả cho 
chị Dậu, vì bọn chúng nghĩ anh không còn sống được 
bao lâu nữa, gia đình chị Dậu lúc này chẳng còn gì ăn 
cả. Bà hàng xóm thương tình đem cho bát gạo... - Nấu cháo, múc la liệt
H: Ngay ở đầu văn bản, tấm lòng của chị Dậu đối với - Quạt
người chồng đau ốm được thể hiện như thế nào? - Động viên chồng, quan 
 sát chồng ăn.
H: Em thấy chị có bản chất tốt đẹp gì của người phụ -> Cư xử dịu dàng, thương 
nữ? yêu chăm sóc chồng con.
GV: Mặc dù phải chịu bao vất vả lo toan như thế, 
nhưng chị Dậu vẫn dịu dàng làm sao! Nấu xong cháo, *Khi gặp bọn tay sai:
quạt nguội, bưng bát cháo đến tận chỗ chồng nằm, chị 
động viên anh ăn rồi lại cố nấn ná xem chồng ăn có 
ngon miệng không. Những cử chỉ chăm sóc tận tình chu đáo đó chỉ có thể bắt nguồn từ một người vợ, một 
người mẹ hết lòng thương yêu chăm sóc chồng con.
Ta hãy theo dõi tiếp cách cư xử của chị khi gặp bọn 
tay sai. - Run run lí giải
H: Khi bọn tay sai sầm sập kéo đến nhà, chị đã cư xử - Tha thiết van xin
thế nào với chúng? - Đỡ lấy tay hắn, khẩn cầu
H: Em có nhận xét gì về thái độ của chị Dậu? -> Nhẫn nhục, nhún 
 nhường, kìm nén.
H: Theo em, vì nguyên nhân gì mà chị lại nhẫn nhục 
với chúng đến vậy?
-> Thương chồng, tôn trọng pháp luật.
GV: Khi 2 tên tay sai – nỗi nguy đã ập đến, vấn đề đặt 
ra với chị là sự sống còn của chồng. Lúc này, vận 
mệnh anh Dậu đặt trong tay chị, chị phải một mình 
đứng ra đối phó, bảo vệ chồng.
 Ban đầu, chị đã “cố thiết tha” van xin bọn chúng vì 
chúng là những tên “roi song, tay thước và dây 
thừng”, bọn chúng là “người nhà nước” mà anh Dậu 
lại là “kẻ có tội” vì thiếu thuế. Chị cố thiết tha, trình 
bày, van xin chúng. Ngay cả lúc chúng xông đến chỗ 
anh Dậu để trói, chị đã xám mặt lại nhưng vẫn đỡ lấy 
tay hắn van xin.
H: Sau những lần van xin không được, cuối cùng chị - Về sau: cự bằng lí
đã phản ứng lại bọn chúng như thế nào? - Cuối cùng: vùng lên 
 đánh trả.
H: Em hãy thuật lại cuộc đánh trả của chị Dậu với 
2 tên tay sai?
- HS thuật lại
GV: Thế là “Cây muốn lặng mà gió chẳng đừng”, 
“nước” muốn ở yên mà bão tố cứ quật xuống.Người 
đàn bà giàu tình thương yêu chồng con và ngùn ngụt 
lòng căm giận đã vùng lên phản kháng. Nhân vật thay 
đổi tính cách, ngôn ngữ văn chương cũng thay đổi 
theo.
H: Cách xưng hô của chị Dậu từ đầu đến cuối văn bản * Cách xưng hô:
đã thay đổi như thế nào? Mỗi lần thay đổi lại bộc lộ - Ông- cháu -> vai dưới.
thái độ gì của chị với bọn tay sai? - Ông- tôi -> ngang hàng
GV: Tới đây, tác giả chuyển từ văn kể sang văn miêu - Mày- bà -> vai trên.
tả thật sống động. Cuộc tỉ thí chia làm 2 hiệp. Hiệp 1: 
chị Dậu túm cổ tên Cai lệ, ấn dúi ra cửa khiến hắn ngã 
chỏng quèo. Hiệp 2 chị nắm được gậy của tên người 
nhà lí trưởng, du đẩy nhau rồi áp vào vật nhau. Rồi chị 
túm tóc, lẳng hắn ngã nhào ra thềm. Rõ ràng trong cả 
hai hiệp, người đàn bà nhà quê đều chủ động, bình 
tĩnh, nhanh nhẹn, gan góc và dũng cảm. Chị đã chiến 
thắng giòn giã. Hành động của chị kết hợp với cách xưng hô... làm nổi bật sức mạnh của chị Dậu và hình 
ảnh bất lực thảm hại của 2 tên tay sai sau khi chị ra 
đòn. -> Phản ứng mạnh mẽ, 
H: Em có nhận xét gì về những phản ứng của chị đanh thép, căm giận đến 
Dậu? cao độ.
H: Do đâu chị có sức mạnh đó?
-> Xuất phát từ tình yêu thương chồng con và ý thức 
về nhân phẩm bị chà đạp.
H: Qua hành động chống trả của chị Dậu em rút ra 
được quy luật gì của XH?
H: Em hiểu gì về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”? => Quy luật: có áp bức ắt 
-> HS trả lời. có đấu tranh.
GV: Khi nước đã phá bờ rồi, nó không hề biết sợ, nó 
có thể quật ngã tất cả, phá vỡ tất cả. Suy ngẫm về câu 
tục ngữ làm nhan đề của đoạn trích này, xét cả nghĩa 
đen, nghĩa bóng của ngôn từ, hình ảnh chúng ta càng 
thấm thía cái quy luật diệu kì của tự nhiên, vừa kính 
phục ngòi bút hiện thực đầy tính nhân đạo của NTT.
H: Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?
H: Qua phân tích, em hiểu được điều gì về nội - NT: Kể xen lẫn miêu tả.
dung và nghệ thuật của đoạn trích?
-> HS trả lời. GV chốt lại.
 - Gọi HS đọc ghi nhớ.
GV: Tác phẩm “Tắt đèn” có nhiều chỗ quánh đen, * Ghi nhớ: (SGK- 33)
vón cục lại bởi sự ảm đạm của đời sống người nông 
dân khi bị áp bức, bóc lột đến cực điểm. Đoạn cuối 
chương 18 “Tức nước vỡ bờ” hửng lên 1 ánh sáng bất 
ngờ - ánh sáng của sự phản kháng. Văn bản đã minh 
chứng cho 1 quy luật tất yếu: Có áp bức ắt có đấu 
tranh.
Hoạt động 3: II/ LUYỆN TẬP:
Gọi HS đọc yêu cầu phần luyện tập. Đọc phân vai
- GV hướng dẫn HS thực hiện.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 - Học nội dung văn bản theo quá trình tìm hiểu
 - Học thuộc ghi nhớ
 - Soạn bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”. 
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC.
GV hệ thống kiến thức trọng tâm cho HS: - Hình ảnh bọn tay sai
 - Hình ảnh và phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Tiết 11 
 TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ TƯỢNG THANH
 I/ MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
 - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
 - Công dụng của của từ tượng hình, từ tượng thanh.
 2. Kỹ năng:
 - Nhận biết của từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu 
 tả.
 - Lựa chọn, sử dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, 
 viết.
 3. Thái độ:
 Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, 
 tính biểu cảm trong giao tiếp.
 4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời 
 câu hỏi ở nhà.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài.
 II/ CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Nghiên cứu nội dung, thiết kế bài dạy
 Ghi ví dụ ra bảng phụ.
 2. Học sinh:
 Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn.
 III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ:
 H: Thế nào là trường từ vựng? Nêu một vài trường từ vựng mà em biết?
 3. Bài mới: Giới thiệu bài:
 Các em đã biết, từ là đơn vị cấu tạo thành câu. Nó có ý nghĩa diễn đạt và nội 
 dung nhất định. Nhưng ngoài ra, từ còn có rất nhiều tác dụng khác nữa trong việc 
 biểu đạt sắc thái ý nghĩa của câu. Vậy những tác dụng đó cụ thể là gì? Chúng ta sẽ 
 cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: I/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG 
 DỤNG
* GV treo bảng phụ. Gọi HS đọc ví dụ. 1. Ví dụ: (sgk)
 2. Nhận xét: H: Em hãy chỉ ra các từ in đậm (được gạch chân) trong a. Những từ gợi tả hình 
đoạn văn trên? ảnh, dáng vẻ, trạng thái của 
->HS nêu. sự vật:
 - Móm mém
 - Xồng xộc
 - Vật vã
H: Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình - Rũ rượi
ảnh, dáng vẻ, trạng thái? - Xộc xệch
H: Nghĩa của từng từ là gì? - Sòng sọc.
- Móm mém: đã rụng hết răng.
- Xồng xộc: Chạy thẳng vào.
- Vật vã: Trạng thái lăn lộn vì đau đớn.
- Rũ rượi: Tóc bơ phờ, xoã xuống.
- Xộc xệch: Quần áo lỏng lẻo, không ngay ngắn.
- Sòng sọc: Mắt trợn, đảo rất nhanh.
H: Những từ trên có tác dụng gì trong văn tự sự và miêu Tác dụng: Gợi tả hình 
tả? ảnh cụ thể, sinh động và có 
GV: Gắn với nội dung văn bản đã học để giảng giải: giá trị biểu cảm cao.
 + Gợi tả hình ảnh lão Hạc:.....
 + Biểu cảm:.....
H: Những từ gợi tả hình ảnh cụ thể, có giá trị biểu cảm 
cao như trên được gọi là gì?
GV: Giảng giải. b. Những từ mô phỏng âm 
 thanh tự nhiên của con 
H: Tiếp theo, những từ in đậm (được gạch chân) nào mô người:
phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người? - Hu hu
 - Ư ử
H: Nghĩa của những từ trên?
- Hu hu: Khóc to, khóc 1 cách tự nhiên.
- Ư ử: Rên khẽ, ấm ức.
H: Những từ trên có tác dụng gợi tả như thế nào? Tác dụng: Gợi âm thanh 
 cụ thể, sinh động, có giá trị 
Từ phân tích trên theo em thế nào là từ tượng hình? Thế biểu cảm cao.
nào là từ tượng thanh
-> HS lấy ví dụ * Ghi nhớ: (SGK – 49)
 GV khái quát và đưa ra ghi nhớ. VD: Thướt tha
 Gọi HS đọc ghi nhớ. Dặn học thuộc. VD: Ầm ầm
Hoạt động 2: II/ LUYỆN TẬP:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1. Bài tập 1:
H: Tìm những từ tượng hình, từ tượng 
thanh trong những câu sau? - Từ tượng hình:
 + Rón rén
- Gọi HS lên bảng chữa. + Lẻo khoẻo
- GV giải nghĩa các từ trong quá trình + Chỏng quèo
kiểm tra. - Từ tượng thanh:
 + Soàn soạt. - GV nêu yêu cầu BT2. Bài tập 2:
H: Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả Từ tượng hình gợi tả dáng đi:
dáng đi của người? - Lom khom
- HS chia làm 5 nhóm thảo luận. - Nhẹ nhàng
 Ghi kết quả vào bảng phụ. - Thoăn thoắt
- Các nhóm nộp kết quả. GV nhận xét. - Huỳnh huỵch
 - Rón rén.
 Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu bài tập 3 - Cười ha hả: cười to, tỏ ra khoái chí.
- Cho HS làm bài cá nhân. - Cười hì hì: phát ra từ đằng mũi, biểu lộ sự 
- Gọi từng HS trả lời. GV kết hợp ghi thích thú, có vẻ hiền lành.
bảng. - Cười hô hố: cười to và thô lỗ.
 - Cười hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ, không 
 che đậy ý tứ.
 Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và các từ ngữ đã Đặt câu:
cho. + Gói thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng 
- Mỗi HS đặt 1 câu, trả lời miệng. cành cây khô gãy lắc rắc.
- GV nhận xét. + Cô ấy khóc, nước mắt rơi lã chã.
 + Trên cành đào cuối đông đã lấm tấm 
 những nụ hoa bé xíu.
 + Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp 
 thoáng những đốm đom đóm sáng lập loè.
 + Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kêu tích 
 tắc suốt đêm.
 + Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
 + Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
 + Người đàn ông cất giọng ồm ồm.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 - Học thuộc phần ghi nhớ, lấy được ví dụ.
 - Đọc soạn bài lão Hạc.
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC.
 GV chốt nội dung chính của bài
 V. RÚT KINH NGHIỆM.
 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
 Tiết 12 
 I/ MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
 - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
 - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
 2. Kỹ năng:
 Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn 
 trong một văn bản.
 3. Thái độ: Viết được các đoạn văn liên kết, mạch lạc và chặt chẽ.
4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời 
câu hỏi ở nhà.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài.
II/ CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Nghiên cứu nội dung bài.
 Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
 2. Học sinh:
 Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ CÁC BƯỚC:
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ:
 H: Thế nào là đoạn văn? Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì?
 3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, các em đã tìm hiểu về bố cục của văn bản và 
cách xây dựng đoạn văn trong văn bản. Vậy các đoạn vănđó, khi tạo lập văn bản 
cần phải có sự liên kết với nhau như thế nào để tạo sự thống nhất và làm rõ chủ đề 
văn bản? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: I/ Tác dụng của việc liên 
 kết các đoạn văn trong 
* Gọi HS đọc ví dụ trong SGK văn bản.
H: Đoạn văn (a) tả cảnh gì? 1. Ví dụ 1:
->Tả cảnh sân trường làng Mĩ Lí trong ngày khai 
trường.
H: Đoạn văn (b) cho biết cảm giác gì của nhân vật 
“tôi”?
-> Cảm giác trong lần ghé thăm trường trước đây.
H: Tuy cùng viết về một ngôi trường, nhưng giữa việc 
tả cảnh sân trường hiện tại với cảm giác về ngôi 
trường ấy trước đây có sự gắn bó với nhau không? Tại 
sao?
-> Không. (Theo logic thông thường, lẽ ra cảm giác -> Hai đoạn văn không có 
ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng sự liên kết.
kiến ngày tựu trường. Vì vậy nếu viết như thế người 
đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn văn sau). 2. Ví dụ 2:
H: Qua đó em có nhận xét gì?
 - Cụm từ: “Trước đó mấy 
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong VD2. hôm”
H: Hai đoạn văn trong VD2 khác 2 đoạn văn trong 
VD1 ở chỗ nào? -> Là phương tiện liên kết.
H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là thành phần gì trong câu? Nó bổ sung cho câu ý nghĩa gì? => Tác dụng: Gắn kết các 
-> Trạng ngữ.-> Bổ sung nghĩa về mặt t. gian. đoạn văn, tạo ra sự liên hệ 
H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” giúp 2 đoạn văn liên ý nghiã giữa các đoạn.
hệ với nhau như thế nào?
-> Tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn 
trước.(từ thực tại nhớ về quá khứ).Chính sự liên tưởng 
này tạo nên sự gắn bó chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với 
nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý, liền mạch.
H: Vậy cụm từ “Trước đó mấy hôm” đóng vai trò gì?
H: Qua ví dụ, em hãy cho biết tác dụng của việc liên 
kết đoạn văn trong văn bản?
GV giảng giải, chuyển ý.
Hoạt động 3: II/ Cách liên kết các 
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK. đoạn văn trong văn bản.
H: Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh 1. Dùng từ ngữ để liên 
hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu kết.
nào? a) Ví dụ 1.
-> + Tìm hiểu
 + Cảm thụ. - Bắt đầu...Sau...
H: Tìm các từ ngữ liên kết trong đoạn văn trên?
H: Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, người ta 
thường dùng những từ ngữ như thế nào? - Trước hết...Sau đó...
 - Đầu tiên...Sau đó...Cuối 
 cùng...
H: Em có nhận xét gì về các từ ngữ này? - Một là...Hai là...Ba là...
 - Mặt khác...
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK. -> Sử dụng từ ngữ có tác 
H: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên? dụng liệt kê.
-> Cảm nhận về trường làng Mĩ Lí trước và sau khi đi 
học. b) Ví dụ 2:
H: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết trong 2 đoạn văn - Trước đó...Nhưng lần 
trên? Ngoài ra ta có thể thay bằng từ nào? này...
H: Em có nhận xét gì về các từ ngữ này? Nó có tác - Trái lại...
dụng gì? -> Sử dụng từ ngữ có ý 
GV giảng giải. nghĩa đối lập
* Cho HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục I phần 2 (trang c) Ví dụ 3:
50- 51)
H: Hãy cho biết từ “đó” thuộc từ loại nào? “Trước - Đó (đại từ chỉ định)-> 
đó” là khi nào? Chỉ từ.
-> Trước đó là trước lúc diễn ra sự việc nhân vật “tôi” 
lần đầu tiên cắp sách tới trường. -> Sử dụng chỉ từ, đại từ.
H: Phương tiện dùng để liên kết đoạn ở đây là gì?
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn. d) Ví dụ 4:
H: Em hãy phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn 
văn? - Nói tóm lại. -> + Đoạn 1: Diễn đạt ý nhĩa cụ thể.
 + Đoạn 2: Mang ý tổng kết, khái quát. - Nhìn chung.
H: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên?
H: Ngoài cụm từ “Nói tóm lại” ta có thể thay thế từ -> Sử dụng từ ngữ có ý 
nào vào đầu đoạn 2 mà tác dụng liên kết không thay nghĩa tổng kết, khái quát.
đổi?
H: Em có nhận xét gì về nghiã của các từ này?
GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý 
nghĩa tổng kết khái quát, người ta thường dùng những 
từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc.
 Ngoài việc nối các đoạn văn bằng từ ngữ, người ta 
còn dùng cả câu... 2. Dùng câu nối để liên 
 kết các đoạn văn.
* Gọi HS đọc ví dụ. a) Ví dụ:
H: Đoạn văn thứ nhất và đoạn văn thứ 2 diễn đạt nội 
dung gì? b) Nhận xét:
-> Đoạn 1: Lời động viên của u
 Đoạn 2: Suy nghĩ của cu Tí. - Câu liên kết: “ái chà! 
H: Tìm câu liên kết đoạn 1 với đoạn 2? Lại còn chuyện đi học 
H: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết? nữa cơ đấy”!
-> Vì nó thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 -> Chuyển ý, nối liền 2 
đoạn.(Nếu không có câu LK này, người đọc sẽ tưởng đoạn văn.
nhầm đoạn văn 2 vẫn là lời người mẹ).
H: Qua tìm hiểu bài hôm nay, em hãy cho biết: Liên 
kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng gì? Có 
những phương tiện liên kết chủ yếu nào?
 HS trả lời. GV chốt lại.
 GV đưa ra ghi nhớ, gọi HS đọc. * Ghi nhớ (SGK- 53)
 Hoạt động 3: III/ Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT. Bài tập 1:
 - Nói như vậy -> Tổng 
 kết, khái quát.
 - Thế mà -> Mang ý đối 
 lập.
- GV hướng dẫn cho HS làm bài cá nhân. - Cũng -> Chỉ từ.
- HS nêu kết quả. - Tuy nhiên -> Mang ý 
 đối lập.
 2. Bài tập 2:
 Chọn từ thích hợp làm 
 phương tiện liên kết:
 a/ Từ đó
- GV nhận xét, chữa. b/ Nói tóm lại:
 c/ Nhưng
 d/ Thật khó trả lời?
BTNC 3. Bài tập 3:
HS viết tại lớp, báo cáo kết quả GV nhận xét và có Viết một đoạn văn ngắn 
thể kết hợp cho điểm. chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “...”
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 - Học thuộc ghi nhớ. Làm tiếp các bài tập còn lại.
 - Soạn bài: “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC:
 - GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung:
 - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
 - Nêu một số cách liên kết đoạn văn?
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_lop_8_tuan_3_truong_thcs_ninh_hoa.doc