Giáo án môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 27

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 105 LUYỆN TẬP
 XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM 
 (T1)
I/ MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây 
dựng và trình bày luận điểm.
 - Kĩ năng:
 Vận dụng được những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận 
điểm vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong 1 bài văn nghị luận.
 - Thái độ:
 GD ý thức, thái độ yêu thích kiểu bài nghị luận.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc đề bài 
SGK/82. chuẩn bị dàn bài ở nhà.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng được những 
hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin : Sắp xếp, trình 
bày luận điểm.
II/ CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Tham khảo tài liệu có liên quan
 Thiết kế bài dạy, viết đoạn văn mẫu.
 2. Học sinh:
 Lập dàn bài đề bài SGK/82 vào vở soạn.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 H: Có mấy cách trình bày đoạn văn nghị luận? đặc điểm của những cách 
trình bày đó? Cách sắp xếp nội dung các câu trong đoạn văn phải đạt yêu 
cầu gì?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
 Giới thiệu bài: 
 GV nêu mục tiêu bài học để giới thiệu bài.
 Hoạt động 2. Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
 Kiến thức 1. I/ Chuẩn bị ở nhà.
- HS chuẩn bị bài viết ở nhà theo đề bài trong SGK 
trang 82.
- GV kiểm tra kĩ vở soạn của HS.
Kiên thức 2 II/ Luyện tập trên lớp.
- Gọi HS đọc lại đề bài trong SGK 1. Xây dựng hệ thống luận 
H: Đề bài cần làm sáng tỏ vấn đề gì? điểm:
-> Vấn đề: cần phải học tập chăm chỉ
H: Đối tợng viết cho ai? a. Ví dụ: SGK-83
-> Các bạn học cùng lớp
H: Bài viết nhằm mục đích gì?
-> Mục đích khuyên các bạn cố gắng học tập để đạt kết b. Nhận xét:
quả tốt.
H: Muốn đạt được mục đích trên ta phải làm gì? - 1 số luận điểm có nội dung 
GV: Một bạn định đa vào bài viết của mình những luận không phù hợp
điểm nh sau:
- Gọi HS đọc hệ thống luận điểm. - Còn thiếu những luận điểm 
H: Hệ thống luận điểm này có chỗ nào cha chính xác? cần thiết.
 - Cách sắp xếp: chưa theo 
H: Ngoài ra, hệ thống luận điểm trên đã đầy đủ chưa? trình tự hợp lí.
GV: Vì còn thiếu những luận điểm cần thiết nên mạch * Sắp xếp lại (Sau khi đã 
văn có những chỗ bịu đứt đoạn và vấn đề không được thêm bớt và sửa chữa)
làm sáng tỏ. Cần phải thêm 1 số luận điểm như: + Đất nước ta đang rất cần 
+ Đất nước bao giờ cũng cần những người tài giỏi. những người tài giỏi.
+ Người tài giỏi không tự nhiên mà có, mà phải trải qua + Quanh ta có rất nhiều tấm 
quá trình học tập. gương học tốt.
 + Muốn học tốt, trước hết 
H: Việc sắp xếp các luận điểm như VD1 đã hợp lí cha? phải chăm học
H: Ta cần phải điều chỉnh, sắp xếp lại nh thế nào? + Thế mà 1 số bạn trong lớp 
 còn chưa chăm học, làm 
GV: Giả sử em phải giúp bạn trình bày luận điểm e thầy cô và cha mẹ rất lo 
thành 1 đoạn văn nghị luận. buồn.
- Gọi HS đọc lại luận điểm e và các câu văn trình bày + Nếu bây giờ các bạn càng 
luận điểm e. ham vui chơi....càng khó có 
H: Có thể dùng những câu nào giới thiệu luận điểm e? được niềm vui trong c/s.
GV: + Vậy các bạn nên bớt vui 
+ Câu 1 có tác dụng chuyển đoạn, nối đoạn, vừa giới chơi, chịu khó học tập chăm 
thiệu được luận điểm mới -> Rất đơn giản mà dễ làm chỉ...
theo. 2. Trình bày luận điểm: + Câu 3: Không chỉ giới thiệu được luận điểm mới, nối a. Giới thiệu luận điểm e.
với luận điểm trước đó mà còn tạo ra giọng điệu gần 
gũi, đối thoại trong văn nghị luận.
+ Câu 2 không phù hợp, bởi từ “do đó” ở đầu câu mang - Dùng câu 1, câu 3
tính chất kết luận. Mà luận điểm d không phải là nguyên 
nhân để luận điểm e là kết quả. b. Sắp xếp các luận cứ 
H: Em hãy nghĩ thêm một số câu giới thiệu luận điểm trình bày luận điểm e.
bằng cách khác?
-> Nhng rất đáng tiếc, đáng buồn là 1 số bạn trong lớp 
vẫn cha thấy rằng...
-> Một số bạn trong lớp lại phát biểu công khai... - Sắp xếp như SGK là chính 
- Gọi HS đọc 4 câu trình bày luận điểm e. xác (Vì luận cứ trước dẫn tới 
H: Nên sắp xếp các luận cứ đó theo trình tự nh thế nào luận cứ sau, luận cứ sau làm 
để sự trình bày luận điểm được rành mạch, chặt chẽ? rõ ý luận cứ trước. Cuối 
H: Hãy giải thích tại sao sắp xếp nh vậy là chính xác? cùng đi đến kết luận).
- Gọi HS đọc yêu cầu phần c. c. Kết thúc đoạn.
H: Theo em, nên viết câu kết đoạn như thế nào cho phù 
hợp với yêu cầu của bạn?
H: Ngoài cách vừa nêu, em còn có thể kết thúc đoạn văn Ví dụ: Lúc bấy giờ, các bạn 
ấy theo cách nào khác nữa? có muốn vui chơi nữa, liệu 
-> HS trả lời. có được không?
GV lưu ý: Việc viết câu kết đoạn nh trên có thể có, có 
thể không tuỳ theo nội dung, kiểu loại của đoạn văn. 
Không nên quá gò bó,máy móc dẫn đến mất tự nhiên.
H: Đoạn văn vừa viết theo cách trên là diễn dịch hay 
quy nạp? Vì sao?
H: Có thể biến đổi cách trình bày từ quy nạp sang diễn d. Cách trình bày:
dịch được không?
- GV yêu cầu HS viết. - Quy nạp
Kiến thức 3. 
- HS đã chuẩn bị ở nhà -> Có thể biến đổi thành 
- GV gọi bất cứ 1 số em trình bày trước lớp. diễn dịch.
- HS khác nhận xét. 3. Trình bày luận điểm:
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:
GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của tiết học.
- Đọc lại bài học theo quá trình tìm hiểu
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập giữa HK2 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ.
GV đánh giá tổng kết giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.................................. 
 Tiết 106 
 Tên bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được trọng tâm kiến thức và cách làm một bài 
Kiểm tra tổng hợp giữa kì.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập ôn tập.
- Tạo lập được đoạn văn bản nghị luận.
3.Phẩm chất:
- Yêu thích bộ môn.
- Có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao trong việc tìm tòi tư liệu, bài tập tham 
khảo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập bài.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
 *Mục tiêu
 - Tạo tâm thế hứng thú cho H.
 - Kích thích H tìm hiểu nội dung bài học *Nội dung: Nêu lại những nội dung kiến thức mà em đã học từ đầu học 
 kì 2 đến nay.
 * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời
 * Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Nêu lại những nội dung kiến thức mà em đã học 
từ đầu học kì 2 đến nay.
 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe, hiểu yêu cầu, chuẩn bị thực hiện yêu 
cầu
*. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nhớ và nêu lại
- Giáo viên: quan sát, gợi ý cách làm cho hs 
*. Báo cáo kết quả: 
Giáo viên yêu cầu một số Hs trình bày ý kiến
*. Nhận xét, đánh giá:
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP
 Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
Gv hướng dẫn cho Hs. Bài kiểm tra I- Tiếng Việt: 
tỏng hợp gồm ba phần: - Câu nghi vấn
I. Tiếng Việt - Câu cầu khiến
Gv yêu cầu HS nắm chắc các kiến - Câu cảm thán
thức của phần này: khái niệm, công - Câu phủ định
dụng, biết xá định các thành phần II- Phần Văn:
câu. - Nhớ rừng
II. Văn học - Quê hương
Nắm được nội dung và đặc điểm - Khi con tu hú
nghệ thuật của các văn bản. - Tức cảnh Pác Bó
III. Tập làm Văn II- Tập làm văn:
Hiểu được yêu cầu của các phần Văn thuyết minh
trong dàn bài, tự lập dàn bài trước ở IV- Đề thi tham khảo:
nhà đối với những đề GV đã cho. Đọc các bài văn tham khảo để có vốn 
từ. (Kèm theo đề tham khảo)
Lưu ý: Khi làm bài phải đọc kĩ đề, 
nắm yêu cầu để tránh lạc đề, phải 
trình bày sạch đẹp, viết nháp trước, 
chỉnh sữa xong mới viết vào giấy thi, 
câu nào dễ thì làm trước để tránh mất 
thời gian .
Thời gian còn lại GV hướng dẫn HS 
làm bài ở một số đề tham khảo.
HOẠT ĐỘNG 3 : VẬN DỤNG
- Muc tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Nội dung: Viết đoạn văn mở bài hoặc kết bài cho một đề cụ thể? 
- Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời
- Tổ chức thực hiện
1. G chuyển giao nhiệm vụ cho H
Viết đoạn văn mở bài hoặc kết bài cho một đề cụ thể? 
2. H tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Đọc yêu cầu
- Suy nghĩ trả lời
*. Báo cáo kết quả: 
Giáo viên yêu cầu một số Hs trình bày ý kiến
*. Nhận xét, đánh giá:
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gv nhắc nhở HS về ôn bài để thi giữa HKII Tiết 107, 108
 KIỂM TRA GIỮA HKII
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nhằm đánh giá kiến thức cơ bản của học sinh ở cả ba phần : Đọc -hiểu văn 
bản, Tiếng Việt và Tập làm văn đã học ở kì II lớp 8.
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách 
tổng hợp, toàn diện.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt: 
- Năng lực làm bài kiểm tra tổng hợp.
- Năng lực trình bày, diễn đạt, thể hiện sự hiểu biết của mình. 
- Thực hành tự luận.
- Đánh giá được chất lượng học tập của bản thân ở để có sự điều chỉnh phù 
hợp hơn. 
3. Phẩm chất: Tự lập, trung thực làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
 A. ĐỀ
I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
 Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
 “Khi trời trong, gió nhẹ sớm mai hồng
 Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
 Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
 Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
 Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...”
Câu 1 (1,0 điểm). Khổ thơ trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? 
Câu 2 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của khổ thơ? 
Câu 3 (1,0 điểm). Trong khổ thơ trên, tác giả đã sử dụng thành công những 
phép tu từ nào? 
II. Tạo lập văn bản (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn khoảng từ 7-10 câu trình bày suy 
nghĩ của em về tình yêu quê hương mình trong đó có sử dụng câu phủ định 
(gạch chân câu phủ định).
Câu 2 (5,0 điểm). Giới thiệu về một trò chơi dân gian mà em yêu thích.
B. Đáp án:
I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
 Khổ thơ trích trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
Câu 2 (1,0 điểm). 
 Nêu nội dung chính của khổ thơ 
 Khổ thơ diễn tả khung cảnh người dân đi đánh cá trong buổi sớm mai với 
hình ảnh con thuyền mạnh mẽ , chinh phục biển khơi
Câu 3 (1,0 điểm).
- Tác giả sử dụng thành công những phép tu từ:
+ Phép so sánh: Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã
 Cánh buồm như mảnh hồn làng (0,75 điểm)
+ Phép nhân hóa: Rướn thân trắng (0,25 điểm) 
II. Tạo lập văn bản (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
 Viết đoạn văn trong khoảng từ 7-10 câu trình bày suy nghĩ, tình cảm của 
em đối với quê hương mình, có câu phủ định.
* Hình thức: đúng đoạn văn, không xuống dòng, đúng số câu, đúng chủ đề, 
có câu phủ định: 0,5 điểm * Nội dung: HS có thể biểu lộ tình cảm với quê hương theo các cách khác 
nhau nhưng tựu chung lại phải thể hiện được tình yêu quê hương của mình. 
Đoạn văn phải có câu phủ định. Có thể tham khảo những nội dung sau:
- Quê hương là nơi ta sinh ra, lớn lên vì vậy trong cuộc đời mỗi con người ai 
cũng từng gắn bó với quê hương Quê hương cũng là nơi lưu giữ những kỉ 
niệm trong cuộc đời mỗi con người, thậm chí có những người cả cuộc đời 
gắn với quê hương .vì vậy mà trong trái tim mỗi người quê hương vừa 
quen thuộc, thân thương, vừa là tình thương và nỗi nhớ . (0,5đ)
- Yêu quê hương phải xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp Giúp mọi 
người hiểu, nhận thức rõ về ý nghĩa của quê hương từ đó xây dựng tình yêu 
quê hương trong tất cả mọi người (0,5đ)
- Bản thân em là HS ngay từ bây giờ thể hiện tình yêu quê hương bằng cách 
học thật giỏi, đem kiến thức có được để sau này xây dựng quê hương 
mình . (0,5đ)
Câu 2 (5,0 điểm).
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh: (0,25 điểm)
 - Biết cách viết văn thuyết minh. 
 - Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dùng từ đặt câu chính xác, văn phong 
sáng rõ. 
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu trò chơi dân gian (0,25 
điểm)
 c. Triển khai hợp lí nội dung, trình tự của bài nghị luận (MB,TB,KB) (4,0 
điểm)
 Học sinh có thể có nhiều cách trình bày nhưng về cơ bản, cần đảm bảo 
những nội dung sau:
* Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi.
* Thân bài:
- Chuẩn bị: Số người chơi, dụng cụ chơi,..
- Cách chơi:
+ Khi nào thắng, khi nào thua, khi nào phạm luật,...
+ Yêu cầu đối với trò chơi: vui vẻ, đoàn kết, hòa đồng,...
- Ý nghĩa của trò chơi. - Hướng phát triển trong tương lai.
* Kết bài: Cảm nghĩ về trò chơi.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_lop_8_tuan_27.doc