Tuần: 26 Tiết 101,102 I/ MỤC TIÊU: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn) 1. Kiến thức, Kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sơ giản về thể hịch. - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ. - Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. - Đặc điểm văn chính luận Hịch tướng sĩ. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch. - Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai. - Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cổ trong văn bản nghị luận trung đại. *Thái độ: - Biết vận dụng bài học để tìm hiểu thêm về văn nghị luận. - GD học sinh lòng yêu nước, nhớ về cội nguồn lịch sử. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc soạn, trả lời các câu hỏi ở nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đặc điểm văn chính luận Hịch tướng sĩ. Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu về tác giả, tác phẩm. Thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: Đọc trước văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục. Trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra: ( 4 phút) H: Nhận xét của em về nội dung, ý nghĩa cũng như cách lập luận của VB “Chiếu dời đô”? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Học bộ môn Lịch sử lớp 7, các em đã thấy được những khó khăn mà nhân dân ta gặp phải sau cuộc khắng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên lần thứ nhất (1258) và nhất là khi cuộc kháng chiến lần 2 sắp nổ ra. Trước tình thế đó, vào tháng 9 năm 1284, trong cuộc duyệt binh lớn ở Đông Thăng Long, Trần Quốc Tuấn đã công bố bài “Hịch Tướng Sĩ” để khích lệ tinh thần yêu nước, trung nghĩa, quyết chiến quyết thắng kẻ thù của các tớng sĩ dưới quyền. Vậy nội dung bài hịch và mục đích của TQT là gì? chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I/ ĐỌC – HIỂU CHÚ H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả THÍCH: và hoàn cảnh ra đời của VB này? 1. Tác giả, -> HS trả lời. TQT là người có phẩm - GV bổ sung thêm: TQT là người có phẩm chất cao đẹp, có tài chất cao đẹp, có tài năng văn võ song toàn, là người có công lao to lớn trong cuộc năng văn võ song toàn, kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên lần 2 (1285) là người có công lao to và lần 3 (1287 – 1288). lớn trong cuộc kháng Sau khi đợc phong là “Quôc công tiết chế” thống lĩnh toàn chiến chống quân xâm bộ quân đội và trước khi quân Mông – Nguyên sang xâm lược lược Mông Nguyên lần lần hai, lúc đó lực lượng ta đã rất mạnh nhng trong triều có 2 (1285) và lần 3 (1287 một số quan lại có tư tưởng cầu hoà, dao động. Vì vậy TQT đã – 1288). viết “Hịch tướng sĩ” để kêu gọi, động viên họ. 2. Tác phẩm. Hịch là thể nghị luận thời xưa thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh PT dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi ĐT chống thù trong giặc ngoài. Hịch được viết theo thể biền ngẫu từng cặp cân Hoạt động 2: xứng với nhau. GV: Hướng dẫn cách đọc: II/ ĐỌC VÀ TÌM Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, giọng đọc cần thay đổi linh hoạt HIỂU VĂN BẢN: phù hợp với từng đoạn. 1. Cấu trúc văn bản: - GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp. - Thể loại: hịch - Nhận xét cách đọc của HS - Bố cục: -> 4 phần: * Chú thích: + P1: Từ đầu -> Còn H: Em hiểu thế nào là thể hịch? lưu tiếng tốt. (Nêu GV: so sánh: Hịch và chiếu có những điểm giống và khác gương sáng trong lịch nhau: sử) - Giống: Cùng là 1 loại văn ban bố công khai, cùng là thể văn + P2: Huống chi -> nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng Vui lòng. (Lột tả sự văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu. ngang ngược và tội ác - Khác nhau: Về mục đích và chức năng: Chiếu dùng để ban của kẻ thù. Đồng thời bố mệnh lệnh, còn hịch dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi nói lên lòng căm thù nhằm khích lệ tinh thần, tình cảm. giặc). - GV: tiếp tục cho HS giải nghĩa 1 số từ khó. H: Bài hịch được viết theo thể văn xuôi, văn vần hay + P3: Các ngươi -> phỏng có văn biền ngẫu? được không. (Phê phán -> Biền ngẫu. những sai lầm của tướng sĩ và H: Dựa vào nội dung văn bản, em hãy cho biết VB chia chỉ ra hành động đúng) làm mấy phần? Nội dung từng phần là gì? + P4: Đoạn còn lại (Lời kêu gọi). Hoạt động 3: 2/ Nội dung văn bản a. Nêu gương sáng trong H: Tác giả đã nêu ra những tấm gương sáng nào? lịch sử: Tích hợp GDQPAN lòng tự hào dân tộc có những gương sáng trong lịch sử H: Em có nhận xét gì về cách nêu của tác giả? - Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, -> Nêu từ xa đến gần, từ xa đến nay. Thân Khoái, Kính Đức, Cảo H: Khi nêu các tấm gương sáng, tác giả muốn nhấn Khanh. mạnh điểm nổi bật nào ở họ? - Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang. -> Nêu cao tinh thần vì vua, vì chủ, vì nước. b. Tội ác của giặc và nỗi “ Tiết 2” lòng chủ tướng. H: Sự ngang ngược và tội ác của giặc được lột tả nh thế * Tội ác của giặc: nào? - Sứ giặc: H: Em có nhận xét gì về tội ác của giặc thông qua + Ngênh ngang đi lại những dẫn chứng trên? + Sỉ mắng triều đình GV: Chúng còn điên cuồng tàn phá kinh thành và lùng + Bắt nạt tể phụ bắt giết hại nhân dân, vơ vét của cải, sản vật lạ đem về + Đòi ngọc lụa, thu vét nước. vàng bạc... H: Tác giả dã dùng biện pháp nghệ thuật gì khi khắc -> Hống hách, bạo ngược, hoạ kẻ thù? Tác dụng của biên pháp nghệ thuật này? khinh mạn, tham lam. GV: Ông coi chúng như cú, diều, dê, chó, hổ đói...chẳng khác gì loài cầm thú. Tác giả đã hiểu thấu dã tâm của giặc, nhìn thấy rõ những hiểm hoạ mà chúng đang và sắp gieo cho nhân dân ta... H: Thái độ của TQT đối với bọn giặc? GV: Tác giả đã thể hiện lòng căm thù sâu sắc đối với bọn giặc khi ông tốp cáo thái độ khinh mạn, ngạo nghễ và lòng tham của chúng. Đồng thời ông còn bộc lộ tình cảm, tâm sự của mình với các tướng sĩ dưới quyền. * HS chú ý SGK - NT: Ngôn từ gợi tả, lối nói ẩn dụ, giọng H: Trước những biểu hiện của kẻ thù, nỗi điệu mỉa mai -> coi chúng nh loài cầm thú. lòng của người chủ tướng được bộc lộ => Khinh thường, căm thù, đau xót, phẫn nộ. như thế nào? * Tâm sự của TQT: H: Em có nhận xét gì về tâm sự được - Quên ăn, vỗ gối biểu hiện qua những câu văn trên? - Ruột đau nh cắt H: Từ lòng uất hận tột cùng ấy, TQT - Nước mắt đầm đìa. muốn biến nó thành hành động như thế -> Lòng căm uất, sôi sục hận thù của 1 trái nào? tim vĩ đại. H: Qua những hành động ấy, em thấy - Muốn: xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu TQT là người như thế nào? quân thù, dẫu...cũng cam lòng. H: Đoạn văn này đã gây ấn tượng -> Có ý chí xả thân cứu nước. mạnh mẽ cho người đọc. Vì sao? GV: Tác giả đã cường điệu hoá ở mức tối đa những động từ mạnh để thể hiện sự tột cùng lo lắng, tột cùng đau xót và phẫn uất. Đây là đoạn văn đậm chất trữ tình trong một bài văn chính luận.Con người, phẩm chất đạo đức và tài năng của Hưng Đạo Vương TQT đã là 1 tấm gương sáng người về mọi mặt cho nên mỗi chữ trong đoạn văn nh nước mắt tuôn, nhìn máu chảy trên trang giấy. Đó là tấm lòng, gan ruột, tâm huyết của vị chỉ huy đang tâm sự cùng với bề tôi. Đây cũng chính là chỗ sáng tạo của bài hịch này. - Gọi HS đọc từ: “Các ngươi.. được không?” c. Phê phán những sai lầm H: Nội dung chính của đoạn văn này là gì của tướng sĩ và chỉ ra hành H: Mở đầu đoạn văn này, tác giả không phê phán các động đúng. tướng sĩ ngay, mà đề cập đến điều gì? H: Những chi tiết nào cho ta cảm nhận được mối quan * Khẳng định quan hệ chủ hệ này ? tướng -> TL: Không có mặc thì ... Không có ăn thì... - Ân cần, chu đáo, cùng H: Em có nhận xét gì cách cư xử của chủ tướng đối với “đồng cam cộng khổ”. các tướng sĩ? GV bình: Trần Quốc Tuấn đã lo cho tướng sĩ dưới quyền từ cái ăn,cái mặc đến phơng tiện tác chiến, từ vật chất cho đến tinh thần, ở mọi nơi, mọi lúc. Còn gì hơn thế nữa. H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ này? H: Theo em, TQT khẳng định mối quan hệ và tình cảm chu đáo, ân cần của mình đối với quân sĩ nhằm mục đích gì? -> Làm cơ sở -> sự trách mắng là có lí, xuất phát từ tình thơng. GV: bình: chứng tỏ ông rất am hiểu tâm lí của tướng sĩ, ông đã rất khôn khéo nêu ra mối ân tình này để tướng sĩ của ông sau này dẫu có bị trách mắng cũng không cảm thấy bị tổn thương, bởi tất cả chỉ xuất phát từ tình thương mà thôi. H: Tác giả đã chỉ ra những sai lầm nào? * Phê phán những sai lầm: H: Các biểu hiện “Không lo”, “Không thẹn”, “không tức”, “không căm” tác giả đã phê phán thái độ gì của t- - Chủ nhục: Không lo ớng sĩ? - Nước nhục: Không thẹn H: Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra và phê phán những sai - Hầu giặc: Không tức lầm nào nữa? - Bị sỉ nhục: Không căm. H: Em có nhận xét gì về những hành động trên? -> Bàng quan, thờ ơ. H: Em có nhận xét gì về thái độ và cách phê phán của tác giả? - Chọi gà, săn bắn, đánh bạc, GV: Thái độ phê phán của tác giả thật nghiêm khắc. uống rợu, nghe hát, vườn Nhng cũng thật linh hoạt, bởi khi thì ông nói thẳng, gần ruộng, vợ con, lo làm giàu... nh sỉ mắng: “Không biết lo, không biết thẹn, không biết tức, không biết căm...” khi thì lại mỉa mai, chế giễu: -> Ăn chơi hưởng lạc, vun “Cựa gà trống...giặc điếc tai” vén cá nhân. Sự bàng quan, thờ ơ trong cái nhìn của các tớng sĩ không chỉ bộc lộ sự nông cạn trong suy nghĩ của họ mà còn là thái độ “vong ơn bội nghĩa” trớc mối ân tình của => Thái độ nghiêm khắc, phê chủ. Sự ăn chơi hởng lạc và vun vén cho cá nhân không phán cụ thể, linh hoạt. chỉ là vô trách nhiệm mà còn táng tận lơng tâm khi vận nớc đang ngàn cân treo sợi tóc . Tác giả đã phê phán họ thật cụ thể, không bỏ qua 1 chi tiết nào. H: Cách phê phán nh vậy có tác dụng gì? -> Đánh vào lòng tự trọng, khơi gợi, làm cho họ thức - NT: Liệt kê, đối lập, điệp tỉnh. ngữ, câu nghi vấn, biện pháp H: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong diễn đạt sóng đôi. đoạn văn này? Tác dụng của nó? -> Lời lẽ thêm mạnh mẽ, H: Để các tướng sĩ thêm thấm thía, tác giả đã chỉ ra và thuyết phục. dự đoán hậu quả của những sai lầm trên nh thế nào? H: Tác giả nhấn mạnh sự mất mát, tổn thương bằng cách nào? Nó có tác dụng gì? - Hậu quả: Nước mất nhà tan Thanh danh mai một GV: Bao giờ Trần Quốc Tuấn cũng gắn quyền lợi của Tiếng xấu để đời mình với quyền lợi của tớng sĩ. Cho nên, việc phê phán không chỉ xuất phát từ quyền lợi của chủ mà còn vì - NT: điệp cấu trúc “Chẳng quyền lợi chung của tất cả mọi người. -> sự phê phán có những...mà còn” nghiêm khắc đấy, nhng mà lại “Thấu tình đạt lí” -> Làm -> tăng sức thuyết phục, gắn tăng sức thuyết phục, khiến các tớng sĩ phát huy thêm ý liền quyền lợi của chủ tướng thức, trách nhiệm, danh dự, từ bỏ lối sống cầu an để với quân sĩ chuẩn bị chiến đấu. * Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối P3. H: Cho biết đoạn văn em vừa đọc có nội dung gì? * Nêu ra hành động đúng. H: Tác giả đã nêu ra những hành động đúng nào? - Phải lo xa, đề cao cảnh giác. H: Để minh chứng đó là những hành động đúng, tác giả - Tăng cường luyện tập võ đã dẫn ra kết quả gì? nghệ. -> Đánh được giặc, giữ đợc nớc, còn nhà cửa và gia -> Thể hiện ý chí quyết chiến, quyến. quyết thắng đối với kẻ thù. H: Việc đa ra lời khuyên, hành động đúng và kết quả như vậy nhằm mục đích gì? GV: Trong 2 đoạn văn, tác giả đã thuyết phục ngời nghe bằng lối nghị luận: dùng điệp ngữ và phép liệt kê so sánh. Hai đoạn văn nêu ra hai thế đối lập: một đằng thì nêu ra cái sai lầm, một đằng thì nêu ra hành động đúng, một đằng thì phê phán, một đằng thì động viên nên làm theo. -> Vì vậy không những các tướng sĩ dưới quyền của Trần Quốc Tuấn khi đó mà cả người đọc chúng ta cũng thấy rõ đúng - sai, phải - trái, nên hay không nên lúc này. * HS đọc: “Nay ta chọn binh pháp...hết”. d. Lời kêu gọi. H: Em cảm nhận đợc điều gì qua phần kết VB? - Học tập, rèn luyện theo H: Tác giả đã kêu gọi binh sĩ nh thế nào? “Binh thư yếu lược” H: Việc chỉ rõ hai con đường cho các tướng sĩ có tác - Khích lệ ý chí đánh giặc. dụng nh thế nào? -> Giúp binh sĩ từ bỏ lối sống H: Lời kêu gọi của Trần Quốc Tuấn có mục đích gì? cá nhân; động viên, cổ vũ tinh GV: “Binh thư yếu lược” là cuốn sách chọn lọc binh thần cho họ. pháp của các nhà cầm quân nổi tiếng trong lịch sử. Trần Quốc Tuấn là một tướng giỏi, có tên trong cuốn sách và cũng là người có công biên soạn cuốn sách này. -> Thái độ: dứt khoát, cương H: Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả thông qua quyết, rõ ràng. lời kêu gọi trên? GV: Thái độ đó đã tác động mạnh mẽ, đã định hướng khích lệ, đã khẳng định thái độ không đội trời chung với giặc. -> Giọng điệu tâm tình, bày H: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta”. tỏ tấm lòng vì dân vì nước. Cảm nhận của em về giọng điệu và ý nghĩa của câu văn cuối? Câu hỏi GD: Đặt mình vào vị trí của tướng sĩ, em có hành động gì? -> Bị thuyết phục, hưởng ứng. GV: Câu văn cuối cùng của bài hịch bỗng trở về với giọng điệu tâm tình, tâm sự, bày tỏ gan ruột của vị chủ tướng hết lòng hết sức vì đức vua, vì dân, vì nước; của 3. Nghệ thuật: người cha hết lòng yêu thơng các tướng sĩ dới quyền. Thể văn biền ngẫu, lối nói H: Những nét nổi bật về nghệ thuật của văn bản này? cường điệu, ước lệ, giọng -> TL: điệu thống thiết. + Cách lập luận: Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào -> Phù hợp với ngôn từ, một hớng. giọng điệu của thể hịch. + Tư tưởng cốt lõi: quyết tâm giết giặc cứu nước. 4. Ý nghĩa văn bản: + Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn Hịch tướng sĩ một áng văn chương chính luận xuất sắc. Nêu lên H: Sau khi học xong VB, em khắc sâu, ghi nhớ được vấn đề nhận thức và hành điều gì? động trước nguy cơ đất nước - HS trả lời. GV đưa ra ghi nhớ. bị xâm lược. - Gọi HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập * Ghi nhớ (SGK – 61) IV/ LUYỆN TẬP: 1. Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện qua bài hịch. 2. Chứng minh bài "Hịch tướng sĩ" vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén - Trình tự lập luận: + Khích lệ lòng căm thù giặc + Khích lệ trung quân ái quốc + Khích lệ ý chí lập công xả thân vì nước + Khích lệ lòng tự trọng Tất cả nhắm vào mục đích: Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, tinh thần quyết chiến... 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Đọc lại VB, học nội dung cơ bản trong vở ghi. - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết sau: “ Câu phủ định” IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. Trần Quốc Tuấn đã phê phán những sai lầm nào của tướng sĩ? Đồng thời ông chỉ ra hành động đúng là gì? H: Bài hịch đưa ra lời kêu gọi gì? H: Nhận xét về nghệ thuật lập luận của bài hịch? V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần: 26 Tiết 103,104 HÀNH ĐỘNG NÓI I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh hiểu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm hành động nói - Các kiểu hành động nói thường gặp. * Kỹ năng: - Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp. - Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp. * Thái độ: Biết sử dụng hành động nói đúng chỗ 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc các ví dụ, trả lời các câu hỏi - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Qua phân tích ví dụ hiểu được các kiểu hành động nói thường gặp. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. Ghi ví dụ ra bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra: H: Trong phần thứ hai của bài hịch, tác giả đã tố cáo tội ác của giặc, đồng thời bộc lộ nỗi lòng mình nh thế nào? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong đời sống của chúng ta, để tồn tại, con người chưa bao giờ ngừng hoạt động. Và các hình thức hoạt động (còn gọi là hành động) cũng rất đa dạng.Vậy đã bao giờ các em nghĩ rằng nói năng cũng là một hành động của con ngời cha? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I. Hành động nói là gì? * GV treo bảng phụ ghi VD trong SGK(62). - Gọi HS đọc. 1. Ví dụ: H: Em hãy chỉ ra những câu nói của nhân vật Lí Thông? 2. Nhận xét: ->TL: “Con trăn ấy....lo liệu”. H: Lí Thông nói với Thạch Sanh những lời ấy nhằm - Mục đích của Lí Thông: muốn mục đích chính là gì? đuổi Thạch Sanh đi, để cướp H: Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy? công của chàng. -> TL: “Thôi, bây giờ...trốn ngay đi”. H: Lí Thông có đạt đợc mục đích không? ->TL: Đạt đợc mục đích. H: Chi tiết nào nói lên điều đó? -> TL: “Chàng vội vã....kiếm củi nuôi thân”. - Phương tiện: Lời nói H: Theo em, Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phơng tiện nào? H: Nếu hiểu hành động là “Việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định” thì việc làm => Hành động nói. của Lí Thông có phải là hành động nói không? Vì sao? -> TL: Việc làm của Lí Thông chính là một hành động nói, vì nó có mục đích, và mục đích đó đã đợc thực hiện thành công. H: Qua tìm hiểu ví dụ, em hiểu thế nào là hành động nói? - HS trả lời. GV chốt lại và đa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ 1: (SGK – 62). - Gọi HS đọc ghi nhớ1. * Hoạt động 2: II/ Một số kiểu hành GV: Nêu tình huống: động nói thường gặp: - Cô mời bạn....đứng dậy! 1. Ví dụ 1: - Cảm ơn! Mời em ngồi xuống! H: Em có nhận xét gì về hành động mà cô vừa thực hiện? -> HS trả lời. GV: Như vậy, cô đã dùng lời nói để điều khiển bạn...đứng lên và ngồi xuống, thay cho việc dùng tay và sức lực để điều khiển bạn. Hành động của cô là hành động nói vì nó có mục đích, và - Câu 1-> Trình bày. mục đích đó cũng đã được thực hiện thành công. - Câu 2-> Đe doạ Chuyển ý: Vậy có những kiểu hành động nói nào? - Câu 3-> Khuyên bảo *Yêu cầu HS chú ý câu nói của Lí Thông ở VD trên. - Câu 4-> Hứa hẹn H: Lời nói của Lí Thông gồm mấy câu? -> TL: 4 câu. 2. Ví dụ 2: GV dùng bút đánh số vào từng câu trên bảng phụ H: Ngoài mục đích lớn nhất là: đuổi Thạch Sanh đi để mình được hưởng lợi, mỗi câu trong lời nói của Lí Thông đều nhằm một mục đích nhất định. Những mục đích ấy là gì? * Lời của cái Tí: GV: Như vậy ta có thể thấy mỗi câu đều thực hiện một hành động nói khác nhau. * GV treo bảng phụ, gọi HS đọc - Câu1, 2, 3: -> Hỏi H: Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích trên? - Câu 4, 5:-> Bộc lộ -> TL: cảm xúc. + Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? + Con sẽ ăn.....thôn Đoài. * Lời của chị Dậu: + U nhất định......Trời ơi! - Con sẽ ăn ở...thôn H: Cái Tí nói mấy câu? Đoài. (Báo tin) -> TL: 5 câu (GV dùng bút đánh số) H: Cho biết mục đích trong mỗi hành động nói của cái Tí? H: Mục đích hành động nói của chị Dậu? GV: Tóm lại, cùng là lời nói của 1 nhân vật, diễn ra cùng 1 hoàn cảnh. Nhng mục đích của từng câu khác nhau dẫn đến hành động nói cũng khác nhau. H: Qua phân tích VD1 và VD2, hãy liệt kê các kiểu hành động nói mà em đã biết? - HS trả lời. GV chốt lại và đa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ 2 : (SGK- - Gọi HS đọc ghi nhớ 63) GV: Chúng ta đã biết, người ta thờng dựa vào mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó. Các em đã đợc học các kiểu câu phân loại theo mục đích nói rồi. Vì vậy: - Câu nghi vấn: thường dùng để thực hiện hành động hỏi. - Câu cầu khiến: thường dùng để thực hiện hành động điều khiển. - Câu cảm thán: thường dùng để thực hiện hành động bộc lộ t/c, c/x - Câu trần thuật: thường dùng để thực hiện hành động trình bày. Ngoài ra, hành động nói cũng có thể diễn ra bằng cử chỉ, điệu bộ (lắc đầu, gật đầu, bĩu môi, phẩy tay, nhún vai...) Tuy nhiên dạng điển hình của hành động nói vẫn là bằng lời nói. Hoạt động 3: III. Luyện tập. Luyện tập 1. Bài tập 1: - Trần Quốc Tuấn viết “Hịch tướng sĩ” nhằm mục - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập đích; - GV hướng dẫn học sinh làm. + Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí - Gọi HS trả lời từng câu. giết giặc của quân sĩ. - GV nhận xét, chữa. + Khích lệ tướng sĩ học tập theo cuốn “Binh thư - GV nêu ra yêu cầu yếu lược”. - Gọi HS đọc các ngữ liệu - Câu văn tiêu biểu: “Nếu các ngươi biết chuyên - Chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu: tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải + Nhóm 1: Phần a đạo thần chủ; Nhược bằng khinh bỏ sách này, trái + Nhóm 2: Phần c lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”. - Các nhóm thảo luận, ghi kết quả 2. Bài tập 2: ra bảng phụ. Thời gian thảo luận a. và ghi kết quả: 10 phút. - Bác trai...chứ? (Hỏi) - Yêu cầu trình bày thành 2 cột: - Cảm ơn cụ...thờng. (Cảm ơn) hành động nói (Ghi câu nói tơng - Nhng xem ra...lắm (Trình bày) ứng) và mục đích. - Này, bảo bác ấy...(Cầu khiến). - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - Chứ nằm ở đây...(Bộc lộ t/c, c/x) - GV nhận xét, thống nhất đáp án. - Vâng, cháu cũng...(Xác nhận) * Phần b. cho HS về nhà làm. - Nhng để cháo nguội...(Trình bày) - Nhịn suông...(Bộc lộ t/c, c/x) - Gọi HS đọc đoạn trích. - Thế thì phải giục...(Cầu khiến) H: Hãy tìm 3 câu có chứa từ c. “Hứa”? - Cậu Vàng....ông giáo ạ! (Báo tin) - HS trả lời. - Cụ bán rồi? (Hỏi) - GV đa ra bảng phụ có ghi 3 câu - Bán rồi! (Xác nhận) nói đó. (Làm thành 2 bảng giống - Họ vừa bắt xong (Thông báo) nhau) - Thế nó cho bắt à? (Hỏi) - Gọi 2 HS lên xác định kiểu hành - Khốn nạn...(Bộc lộ t/c, c/x) dộng nói trong 3 câu đó ( điền vào - Ông giáo ơi! (Bộc lộ t/c, c/x) bảng). - Nó có biết gì đâu!(Bộc lộ t/c, c/x) - GV nhận xét, chữa. - Nó thấy ...mừng. (Tả) - Tôi cho...cơm.(Kể) - Nó đang ăn... lên.(Kể). 3. Bài tập 3: - Câu1: “Anh phải hứa với em....chúng ngồi cách xa nhau” (Điều khiển) - Câu2: “Anh hứa đi.” (Ra lệnh) - Câu3: “Anh xin hứa.” (Hứa hẹn). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Đọc kĩ quá trình tìm hiểu ví dụ - Học thuộc ghi nhớ - Làm tiếp BT2 phần b. - Xem lại lí thuyết, lập dàn ý chi tiết cho bài viết số 5 để tiết sau trả bài. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. - Qua bài học hôm nay, các em thấy: hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục dích nhất định. - Có rất nhiều kiểu hành động nói khác nhau, nhưng thường gặp nhất vẫn là: + Hành động hỏi + Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán...) + Hành động điều khiển: (yêu cầu, đề nghị, động viên, khuyên bảo, thách thức...) + Hành động hứa hẹn + Hành động bộc lộ t/c, c/x. Sau khi học xong tiết học này, các em hãy tích cực sử dụng hành động nói trong giao tiếp. Nếu các em biết áp dụng đúng lúc, đúng chỗ thì sẽ có tác dụng và hiệu quả rất rõ rệt. Vậy cách sử dụng cụ thể nh thế nào? Các em sẽ còn được tìm hiểu kĩ thêm ở tiết học sau. IV/ RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................
Tài liệu đính kèm: