Tuần 25 Tiết 97 CHIẾU DỜI ĐÔ (tt) Ngày dạy: (Lý Công Uẩn) I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Về kiến thức: Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ảnh qua Chiếu dời đô. Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. - Về kỹ năng: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận. - Về thái độ: Tự hào về dân tộc. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc soạn, trả lời các câu hỏi ở nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đọc tác phẩm, thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Cảm nhận được được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tìm hiểu thêm tư liệu về tác giả, nội dung bài giảng. - Học sinh: Đọc văn bản, xem kĩ phần chú thích. Trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc - hiểu. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải dời đô? 3. Nội dung bài mới: Giơi thiệu Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: 2/ Nội dung văn bản H: Để làm sáng tỏ luận diểm 2: “Thành đại La xứng đáng là b. Thành Đại La xứng kinh đô bậc nhất...” tác giả đã đa ra những luận cứ nào? đáng là kinh đô bậc nhất (Những luận cứ chính là những u thế của thành Đại La) của đế vương muôn đời. H: Em có nhận xét gì về vị trí địa lí, thế đất và đời sống tự - Vị trí địa lí: Trung tâm nhiên ở Đại La? trời đất H: Vì vậy, LCU đã đánh giá nơi này ntn? - Thế đất: GV: Tóm lại, nhà vua LCU quả có mắt tinh đời, hơn đời, + “Rồng cuộn hổ ngồi” toàn diện và sâu sắc khi nhìn nhận đánh giá, lựa chọn kinh + Đúng ngôi thành Đại La- Thăng Long – Hà Nội ngày nay làm kinh đô + Tiện hớng cho triều đại mới mà ông là ngời khởi nghiệp. Bởi nó nằm + Rộng, bằng, cao, giữa châu thổ đồng bằng Bắc Bộ, có sông Hồng bao quanh, thoáng. có Hồ Tây, hồ Lục Thuỷ, có núi Ba vì, Tam Đảo che mặt - Đời sống nhân dân và tây, mặt bắc, thông thơng rộng rãi với các tỉnh trên cả nước. cảnh vật: vô cùng phong H: Em có nhận xét gì về thể văn tác giả sử dụng trong đoạn phú, tốt tơi. văn này? tác dụng của nó? -> Quý hiếm, sang trọng, GV: Đoạn văn gồm nhiều câu văn biền ngẫu (Hai con ngựa đẹp đẽ, có nhiều khả sóng cơng cùng đi) các vế đối với nhau cân xứng, nhịp năng phát triển. nhàng, có tác dụng hỗ trợ cho dẫn chứng và lí lẽ dễ đi vào lòng ngời, thuyết phục ngời đọc ngời nghe. => Nơi thắng địa. * HS dọc 2 câu văn cuối bài. H: Nội dung đoạn văn vừa đọc là gì? H: Tại sao đến cuối bài chiếu, lời tuyên bố của Vương tử lại - NT: Lối văn biền ngẫu- là lời hỏi ý kiến quần thần? > Tăng sức thuyết phục. H: Cách kết thúc ấy có ý nghĩa gì? GV: Phần kết thúc Vb gồm 2 câu. Câu 1 nêu ró khát vọng, mục đích của nhà vua. Câu 2 hỏi ý kiến quần thần. Dĩ nhiên LCU hoàn toàn có thể ra lệnh cho bầy tôi chấp hành; nhưng ông là nhà vua khởi nghiệp, thân dân, dân chủ và khôn khéo. Nên qua sự phân tích ở trên, đã thấy rõ việc dời đô, việc * Lời tuyên bố của chọn thành Đại La là theo mệnh trời, hợp lòng người và hiển Vương tử: nhiên là 1 yêu cầu của lịch sử. - Hỏi ý kiến quần thần H: Khát vọng của nhà vua và của nhân dân ta được phản ánh qua VB này là gì? -> Mang tính dân chủ, -> Vb đã phản ánh khát vọng về 1 đất nớc độc lập, thống cởi mở. nhất (Giang sơn thu về 1 mối) đồng thời phản ánh ý chí tự c- => Việc dời đô vừa thuận ường của DT ta. ý trời, vừa hợp lòng H: Bài chiếu có sức thuyết phục không? Vì sao? người. -> Có sức thuyết phục mạnh mẽ vì: 3. Ý nghĩa văn bản: Ý + Nói đúng đợc ý nguyện của nhân dân nghĩa lịch sử của sự kiện + Có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình. dời đô từ Hoa Lư ra Hoạt động 4. ( 5 phút) Thăng Long và nhận thức GV chốt lại, đưa ra nghi nhớ về vị thế, sự phát triển - Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc. đất nước của lí công Uẩn. * Ghi nhớ: (SGK – 51). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học bài theo theo quá trình phân tích. - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết sau: Câu phủ định. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. GV nhắc lại hệ thống luận điểm trong bài chiếu. V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần: 25 Tiết 98-99 CÂU PHỦ ĐỊNH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Về kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định. Nắm vững chức năng của câu phủ định. Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp. - Về kỹ năng: xác định, phân biệt với các kiểu câu khác. - Về thái độ: sử dụng câu phù hợp trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc các ví dụ, trả lời các câu hỏi - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Qua phân tích ví dụ hiểu được đặc điểm hình thức chức năng của câu phủ định. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Nhận biết câu phủ định được sử dụng trong văn bản. Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Bảng phụ, các ví dụ phù hợp, sách. - Học sinh: Đọc, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? cho ví dụ? - Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác 3. Nội dung bài mới: * Giới thiệu bài: GV nêu ví dụ: “Tôi không đi cắm trại”. Rồi hỏi HS: Câu văn trên có đặc điểm giống với các kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, Trần thuật mà chúng ta đã học không? để dẫn vào bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I. Đặc điểm hình thức và * GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK. chức năng - Gọi HS đọc. 1. Ví dụ1: H: Các câu b, c, d xét về hình thức có gì khác so với câu a.Nam đi Huế. (Trần thuật) a? b. Nam không đi Huế. c. Nam chưa đi Huế. H: Câu a dùng để làm gì? d. Nam chẳng đi Huế. -> Thông báo, khẳng định việc Nam đi Huế có thể diễn - Là câu có những từ ngữ ra.-> Câu trần thuật phủ định: không, chả, chẳng H: Câu b, c, d dùng để làm gì? phải (là) -> câu phủ định. GV: Phân tích chức năng của 2 từ: + Chưa: sẽ diễn ra trong tơng lai + Không, chẳng: không diễn ra việc đi Huế. - Đặc điểm hình thức: Có -> Khác nhau về sắc thái ý nghĩa. chứa các từ mang ý phủ định: không, cha, chẳng. GV đa ra bảng phụ, gọi HS đọc VD2. H: Trong phần trích trên, câu nào là câu phủ định? - Chức năng: Dùng để thông -> HS chỉ ra. báo hành động đợc nói đến H: Căn cứ vào đặc điểm hình thức nào để nhận biết? trong câu không diễn ra -> Câu phủ định miêu tả. H: Những câu phủ định trên dùng để làm gì? 2. Ví dụ 2: GV: Câu 1: Tưởng con voi...con đỉa. - Không phải, nó chần chẫn Câu 2: Không phải...đòn càn. như cái đòn càn. Câu 3: Đâu có...quạt thóc. - Đâu có! -> Câu 2: chỉ bác bỏ có 1 ý kiến + Phản bác một ý kiến, một Câu 3: Bác bỏ cả 3 ý kiến. nhận định. Ví dụ: Tôi chưa thuộc bài. - Đặc điểm hình thức: Chứa các từ ngữ phủ định: không, đâu. H: Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy câu phủ định có - Chức năng: Dùng để bác đặc điểm hình thức và chức năng ntn? bỏ 1 ý kiến, 1 nhận định nào đó của người đối thoại. -> Câu phủ định bác bỏ. - HS trả lời. GV chốt lại và đa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ: (SGK – 53) - Gọi HS đọc ghi nhớ *Lu ý: Câu phủ định có thể dùng để biểu thị ý khẳng định trong các trường hợp sau: + Không thể không dời đổi -> Khẳng định : phải dời đổi. + Nó không phải không biết -> Khẳng định: nó có biết. -> Ngời ta gọi những trờng hợp nh trên là phủ định của phủ định. Hoạt động 2: II.Luyện tập. - Gọi HS đọc yêu cầu và các ngữ liệu Bài tập 1: Những câu phủ định bác bỏ: H: Trong các câu trên, câu nào là câu - Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! phủ định bác bỏ? Vì sao? - Không, chúng con không đói nữa đâu. + Nó phản bác một nhận định, một ý kiến. Bài tập 2: Tất cả 3 câu a,b,c đều là câu phủ GV: Phần c, còn câu “Hai đứa...nữa” định vì nó có từ phủ định. Các câu phủ định này cũng mang ý nghĩa bác bỏ. Nhng có điểm đặc biệt là: không phải là câu phủ định vì không - Ở (a) có từ phủ định kết hợp với từ phủ định chứa từ ngữ phủ định. khác: không phải là không - Ở (c) Từ phủ định kết hợp với từ nghi vấn: ai chẳng. - Ở (b) Từ phủ định kết hợp với từ phủ định - GV nêu ra yêu cầu khác hoặc từ bất định: Không ai không - Gọi HS đọc các đoạn trích => phủ định của phủ định = ý nghĩa cả câu là - Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. khẳng định chứ không phải là phủ định. * Những câu không có từ phủ định mà ý nghĩa tương đương với những câu trên là: a - Câu chuyện có lẽ chỉ là một cvâu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa. - GV nhận xét: Những câu phủ định b - Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng lạc vàng, ai này có điểm đặc biệt là: cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn a. Không phải là không cả mùa thu vào lòng dạ mình. b. Không ai không c - Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có c. Ai chẳng một lần . -> khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định Bài tập 3: Xét câu văn của nhà văn Tô Hoài. là khẳng định chứ không còn phủ định - Choắt không dậy được nữa,, nằm thoi thóp. nữa. (Tô Hoài) - Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp. Không H: Hãy đặt những câu không có từ có từ nữa ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương => Ý nghĩa của câu thay đổi khi thay không đương với những câu trên? bằng chưa. Chưa ý phủ định đến thời điểm đó nó không có những sau thời điểm đó có thể xảy ra. Còn không ý phủ định điều nhất định không thể xảy ra. * Xét trong văn bản của Tô Hoài thì câu văn Tô Hoài hợp lý hơn vì Choắt không dậy được và chết. H: So sánh những câu mới đặt với Bài tập 5. những câu đã cho về mặt ý nghĩa? Không. vì những từ (Sgk) thể hiện sự hết lòng của tướng sĩ, của TQT. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học bài theo theo quá trình phân tích ví dụ. - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết sau: Sưu tầm các bài văn giới thiệu (thuyết minh) về địa ph- ương. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC - Đặc điểm hình thức của câu PĐ - Chức năng của câu PĐ. V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... .............................. Tuần: 25 Tiết 100 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cảm nhận được thành công của văn bản thuyệt minh trong việc làm nổi bật vẻ đẹp, sự phong phú và những giá trị của vườn nhãn bạc Liêu. - Có ý thức bảo tồn, sự phong phú và những giá trị của vườn nhãn Bạc Liêu. Kĩ năng: Vận dụng kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, tự giác tìm hiểu di tích, thắng cảnh ở quê hương mình. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến, tự hào về quê hương. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Chọn đối tượng thuyết minh. HS đọc Văn bản: "Vườn nhãn Bạc Liêu" - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được thành công của văn bản thuyệt minh trong việc làm nổi bật vẻ đẹp, sự phong phú và những giá trị của vườn nhãn bạc Liêu - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Vận dụng kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, tự giác tìm hiểu di tích, thắng cảnh ở quê hương mình. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc kĩ yêu cầu của bài Hướng dẫn HS sưu tầm, chuẩn bị bài. Tìm các bài viết trên báo để đọc mẫu cho HS. 2. Học sinh: Tham quan, tìm hiểu di tích, DLTC ở địa phương Su tầm bài viết trên sách báo. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H: Muốn thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh, ta cần phải chuẩn bị tri thức như thế nào? Bài văn có bố cục ra sao? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Nói đến di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, có thể hiểu là di tích lịch sử, cách mạng, văn hoá, hoặc cảnh trí quê hương như: sông ngòi, núi, đầm, ruộng... Khái niệm “Địa phương” ở đây cũng được hiểu rộng ra là xã, huyện, tỉnh nơi các em đang sinh sống. Những VB mà các em sưu tầm được và trình bày trong bài hôm nay chính là những VB thuyết minh về các DLTC, DTLS ở địa phương ta. Nó giúp các em bổ trợ cho kiểu bài TM và cũng là cơ hội để các em thêm hiểu và yêu quý địa phương mình. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I. Chia nhóm: Đọc văn bản: "Vườn nhãn Bạc * GV chia lớp thành 5 -> 6 nhóm. Liêu" Các nhóm thảo luận để chọn đối tượng thuyết minh. HS đọc Văn bản: "Vườn nhãn Bạc Liêu" Hoạt động 2: Nhóm trưởng (hoặc người có bài viết tốt) lên trình II. Trình bày bài thuyết minh. bày bài viết sau khi đã được cả nhóm biên soạn lại. Xác định bố cục: A. Mở bài: * Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. Giới thiệu về vườn nhãn Bạc Liêu. - Đại diện của từng nhóm lần lượt trình bày. B. Thân bài: - Gọi HS nhóm khác lên nhận xét theo tiêu chí sau: - Giới thiệu đường vào vườn + Đối tượng phải là danh lam thắng cảnh, di tích nhãn. lịch sử ở địa phương. - Thời gian hình thành. + Bố cục bài viết đảm bảo 3 phần: mở bài, thân bài, - Giá trị dinh dưỡng, thương hiệu kết bài. - Giá trị văn hóa, di tích, điểm du + Trình tự thuyết minh hợp lí lịch.... + Làm nổi bật đối tượng. C: Kết bài: - Sau khi nghe các nhóm trình bày xong, tự nhận xét Phát huy và giữ gìn. lẫn nhau, Gv có sự đánh giá và so sánh giữa các nhóm dựa trên các tiêu chí trên. - Khen ngợi nhóm làm tốt. Hoạt động 3: Sau phần trình bày và nhận xét ở trên, GV gọi đại diện các nhóm giơí thiệu: III/ Tổng kết: - Quá trình chuẩn bị của nhóm - Quá trình xây dựng VB của nhóm H: Cảm tưởng của em sau khi trình bày VB? H: Em đã nhận thức thêm được điều gì về thực tế địa phương ta? H: Em rút ra được kinh nghiệm gì từ việc học lí thuyết làm văn thuyết minh đến việc vận dụng thực hành? -> Yêu cầu 3 đến 4 HS trả lời. * GV đọc bài văn mà mình sưu tầm được cho HS tham khảo. * Thu các bài hay làm tư liệu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học thuộc ghi nhớ - Soạn bài “Nước đại Việt ta” IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. GV chốt lại nội dung chính của bài. V/ RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ..................................
Tài liệu đính kèm: