Tuần 2 Ngày soạn: 7/9/2021 Tiết 5 -6 TRONG LÒNG MẸ (Trích: “ Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Giúp học sinh nắm: - Khái niệm thể loại hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. 3. Thái độ: Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc kĩ văn bản Tham khảo tài liệu liên quan. 2. Học sinh: Đọc văn bản, đọc chú thích, xác định bố cục. Trả lời câu hỏi. III. CÁC BƯỚC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: H: Phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nv “tôi” khi đến trường, khi nghe gọi tên và khi vào trong lớp học ở buổi khai trường đầu tiên? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta khi sinh ra đều được nhận tất cả những tình thương yêu của cha mẹ dành cho, được lớn lên trong vòng tay ấm áp, được dạy dỗ hàng ngày.... những kỉ niệm ấy sẽ không bao giờ quên đối với mỗi chúng ta. Với nhà văn Nguyên Hồng, tuổi thơ của ông có những kỉ niệm ngọt ngào, nhưng cũng có rất nhiều buồn tủi đắng cay. Vậy những ngọt ngào và cả những đắng cay mà chú bé Hồng đã phải trải qua như thế nào? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua trích đoạn “Trong lòng mẹ” trích trong hồi kí “Những ngày thơ ấu” của ông. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I/ Tác giả- tác phẩm: H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy 1/ Tác giả, giới thiệu đôi nét về nhà văn Nguyên Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai sinh là Hồng? Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP Nam -> . Viết về những nhân vật ấy, ông Định. Trước cách mạng, ông sống chủ yếu bộc lộ niềm yêu thương sâu sắc, ở TP cảng Hải Phòng, trong một xóm lao mãnh liệt, trân trọng những vẻ đẹp động nghèo. Ông được coi là nhà văn của đáng quý của họ. những người lao động cùng khổ - lớp người Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất dưới đáy của xã hội trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành. Đó là văn của một trái tim 2/ Tác phẩm nhạy cảm, dễ bị tổn thương, dễ rung Văn bản trích trong hồi kí “Những ngày thơ động đến cực điểm trước nỗi đau và ấu” st năm 1938. Tác phẩm gồm 9 chương, niềm hạnh phúc của con người. đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương IV H: Văn bản được trích trong tác của tác phẩm phẩm nào? Vị trí của đoạn trích này? -> Văn bản trích trong hồi kí “Những ngày thơ ấu” st năm 1938. Tác phẩm gồm 9 chương, đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương IV của tác phẩm. Hoạt động 2: II/ ĐỌC VÀ TÌM HIỂU * GV hướng dẫn cách đọc: VĂN BẢN Đây là những dòng hồi kí đầy đau thương của nhân 1/ Tìm hiểu chung: vật bé Hồng. Cần đọc với giọng trầm lắng, thiết tha; chú ý ngữ điệu. * GV đọc mẫu: đoạn đầu - Thể loại: Hồi kí - Gọi HS đọc nối tiếp - PTBĐ: Tự sự, miêu tả, - Nhận xét cách đọc của HS biểu cảm. * Giải nghĩa các chú thích: - Nội dung: Viết về 1, 5, 7, 8, 10, 12, 13, 14, 15, 17. những kỉ niệm đau khổ H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những phương thời thơ ấu của Nguyên thức biểu đạt nào? Hồng. ->Tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Bố cục: 2 phần: H: Em có NX gì về mạch kể của truyện? + P1: Từ đầu -> Người -> Kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật xưng “tôi”- ta hỏi đến chứ (Cuộc đối chú bé Hồng. thoại giữa người cô cay H: “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết về chính độc và chú bé Hồng) tuổi thơ cay đắng của tác giả. + P2: Còn lại. (Cuộc gặp Hồi ký: là thể văn dùng để ghi lại những chuyện có thật gỡ bất ngờ với mẹ và đã xảy ra trong cuộc đời mình. cảm giác vui sướng cực Dựa vào ND vừa đọc, em hãy cho biết vb có thể được điểm của chú bé Hồng) chia thành mấy phần? ND từng phần là gì? GV: Hai ND trên thể hiện 2v.đề lớn của TP: 1.Tâm địa độc ác của bà cô 2.Tình yêu mãnh liệt của bé Hồng với mẹ. - HS đọc thầm đoạn 1 2/ Nội dung văn bản GV: Mở đầu đoạn trích, qua giọng văn giản dị và tự a. Hoàn cảnh của bé nhiên của Nguyên Hồng, người đọc có thể nhận ra Hồng. ngay cảnh ngộ thương tâm của nv chính: “Tôi đã bỏ - Hồng là kết quả của ...đen”. Những câu văn tiếp theo cũng cho ta biết thời cuộc hôn nhân không gian xảy ra câu chuyện và hoàn cảnh sống của người tình yêu. mẹ bé Hồng lúc này. - 12 tuổi, cha mất, mẹ cùng túng phải đi tha hương cầu thực chưa về. - Sống bơ vơ, bị họ hàng ghẻ lạnh. -> Hoàn cảnh đáng thương. Dòng tự sự đã khơi nguồn và từ đó người cô xuất hiện. H: Mở đầu câu chuyện, người cô đã gợi ý với Hồng điều gì? H: Câu hỏi đó đã chạm đúng vào nỗi nhớ mẹ của bé Hồng. Em đã toan trả lời là có, nhưng lại không trả lời nữa vì em nhận ra điều gì? GV: ở đây ta thấy bà cô “cười hỏi” chứ không phải là lo lắng, nghiêm nghị hỏi. Mà thân mật, âu yếm hỏi lại b. Cuộc đối thoại giữa càng không.Với tâm hồn nhạy cảm, nặng tình thương người cô và bé Hồng yêu & lòng kính mến mẹ, bé Hồng đã nhận ra ngay Hoàn cảnh: Gần đến H: Vậy bé Hồng đã gọi những ý đồ đó là gì? ngày giỗ đầu bố, mẹ vẫn GV: Không thể để lòng thương yêu và sự kính mến mẹ chưa về, nghe tin đồn về bị “Những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến” bé mẹ. Hồng đã ứng đối rất thông minh và đầy tự tin: “Không, Người cô Hồng cháu không muốn vào. Cuối năm nhất định mợ cháu sẽ về”. Cuộc đối thoại tưởng chừng chấm dứt sau câu -Cười hỏi -Toan trả trả lời dứt khoát ấy.Nhưng không, người cô nào đã chịu rất kịch: lời có buông tha. Mày có nhưng H: Vẫn những rắp tâm tanh bẩn ấy, người cô đã nói gì muốn vào nhận ra ý với bé Hồng? Thanh nghĩa cay H: Qua những lời nói và thái độ của bà cô, em thấy bà Hóa chơi độc, giả ta đã bộc lộ nét tính cách ntn? với mẹ dối của GV: Cùng với giọng nói “ngọt”bình thản, mỉa mai ấy mày cô, cười là hai con mắt long lanh chằm chặp đưa nhìn chú bé. không? đáp: Điều này chứng tỏ người cô cứ muốn kéo dài trò chơi Không! độc ác mà có lẽ cô đã toan tính sẵn. Khi chú bé đã im -Giọng -Im lặng, lặng cúi đầu, khoé mắt đã cay cay, bà vẫn tiếp tục “tấn vẫn ngọt: cuối đầu, công”. Cái cử chỉ “vỗ vai cười mà nói” lúc ấy mới giả Sao lại khóe mắt dối, độc ác làm sao. Nhưng đến câu: “Mày dại quá, ... không cay cay chứ” thì người cô không chỉ lộ rõ ác ý mà còn chuyển vào?... -Nước mắt sang chiều hướng châm chọc, nhục mạ. Qủa không có -Vỗ vai, ròng ròng, gì cay đắng bằng khi vết thương lòng bị người khác - cười nói: cười dài lại chính là người cô mình đem ra hành hạ. mày dại trong H: Nhưng rồi bà cô cũng thay đổi thái độ như thế nào quá...vào tiếng với Hồng? thăm em khóc: Sao H: Mặc dù đã thay đổi nhưng cái giọng điệu đó không bé chứ. cô biết mợ những không làm cho bé Hồng yên tâm, mà trái lại nó con có còn bộc lộ thêm bản chất gì của bà cô? con? GV: Đối lập lại với tâm trạng xót xa như bị gai cào -Vẫn tươi - Cổ muối xát của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê cười kể nghẹn ứ rợn của bà cô. Cử chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt đứa cháu rồi chuyện khóc đổi giọng làm ra nghiêm nghị của bà cô thực ra chỉ là không ra sự thay đổi đấu pháp tấn công. Dường như đã đánh đến tiếng miếng cuối cùng, khi thấy đứa cháu đã tức tưởi, phẫn -Đổi - Im lặng uất đến đỉnh điểm, bà ta mới hạ giọng ngậm ngùi tỏ sự giọng, vỗ -> Đau thương xót người đã mất. Đến đây, sự giả dối, thâm vai, giọng đớn, phẫn hiểm, trơ trẽn của người cô đã bị phơi bày toàn bộ. nghiêm uất, H: Qua tìm hiểu, em có kết luận gì về bản chất của nghị, tỏ vẻ thương người cô bé Hồng? ngậm ngùi mẹ, căm GV: Hình ảnh bà cô là một hình ảnh mang ý nghĩa tố -> Tâm tức những cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ địa độc ác, cổ tục ruột thịt trong cái xã hội thực dân nửa phong kiến lúc lạnh lùng, phong bấy giờ. Tính cách đó cũng là sản phẩm của những giả dối, kiến định kiến đối với người phụ nữ trong xã hội cũ. thâm hiểm Tình yêu thương của bé Hồng đối với mẹ không phải chỉ biểu hiện khi gặp mẹ một cách tình cờ mà nó đã ấp ủ, nhen nhóm trong lòng bé từ rất lâu. Nó đã biểu hiện rất cụ thể khi đối đáp với bà cô. H: Mở đầu văn bản, khi người cô hỏi đến mẹ, lập tức trong kí ức chú bé đã sống dậy hình ảnh, vẻ mặt và đức tính của mẹ. Khi đó Hồng có ý định gì? ý định đó có thực hiện được không? H: Sau khi biết ý định châm chọc của cô, Hồng đã đáp trả như thế nào? H: Theo em vì sao Hồng lại trả lời là không muốn vào? H: Vì sao còn rất nhỏ mà Hồng đã nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói, nét mặt của bà cô? Việc nhận ra điều ấy giúp em hiểu được gì về Hồng? GV: Chính vì nhận ra những “rắp tâm tanh bẩn” của bà cô nên Hồng đã quyết không để những rắp tâm đó xâm phạm đến trí óc, xoá nhoà hình ảnh người mẹ trong trái tim non nớt của mình. Giấu kín tình yêu và lòng kính trọng mẹ trong tâm tư, ta thấy bé Hồng như từng trải, như nếm cuộc sống thực tế với những tình cảm giả dối đã nhiều.Chính diều đó cũng đã tạo nên 1 tâm hồn nhạy cảm như ta vừa tìm hiểu. Nhưng không để cho Hồng yên, bà cô vẫn giọng ngọt ngào: “Sao lại không vào, mợ mày dạo này phát tài lắm,...” H: Trước những lời nói và thái độ ấy, diễn biến tâm trạng của bé Hồng ra sao? H: Em hình dung như thế nào về tâm trạng của Hồng lúc này? GV: Chắc chắn lúc này người cô đã nhận ra nỗi đau của đứa cháu qua một loạt những biểu hiện. Nhưng bà ta vẫn bồi thêm cho cháu những ngón đòn mới. H: Em hãy kể lại những biểu hiện, những lời nói, những câu chuyện mà người cô đã nói với bé Hồng lúc này? -> + Cười, ngân dài 2 tiếng “em bé”. + Kể chuyện mẹ bé Hồng cho con bú bên rổ bóng đèn, ăn vận rách rưới, da xanh bủng... H: Những suy nghĩ, đặc biệt là những biểu hiện của Hồng diễn ra như thế nào khi nghe những lời nói ấy? H: Cảm nhận của em về tâm trạng của Hồng lúc này? H: Xuất phát từ đâu mà Hồng có những biểu hiện và tâm trạng ấy? GV: Nỗi đau đớn, tủi cực và cả nỗi căm giận buộc phải nén lại của chú bé sâu sắc đến chừng nào. Tâm trạng ấy dâng lên đến cực điểm khi nghe bà cô kể về mẹ. Lời văn dồn dập hình ảnh và những động từ mạnh: nghẹn ứ, vồ, cắn, nhai, nghiến,...->Tâm trạng bé Hồng đang uất ức đến cao độ và tình yêu thương sâu sắc đối với mẹ là không gì sánh nổi. Cuộc đối thoại giữa ng cô và Hồng: Là cuộc chiến không cân sức, vũ khí là đòn roi tinh thần tra tấn Hồng nhưng cậu bé đầy bản lĩnh, hiểu được mục đích cuộc đối thoại nên tình yêu thương mãnh liệt dành cho mẹ không thay đổi. H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy? -> Tác dụng: Nổi bật tình cảm yêu thương mẹ, nhớ mẹ tha thiết của chú bé Hồng. Tiết 2. Hoàn cảnh: 3. Cuộc gặp gỡ bất ngờ - Không hẹn trước với mẹ - Cha mất một năm - Sau cuộc trò chuyện với người cô - Nghe tin mẹ có em bé.... * HS đọc thầm “Nhưng gần đến...” *Khi được gặp mẹ H: Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ, - Gọi bối rối, nghĩ nếu Hồng đã có những cử chỉ gì? người trên xe không phải là mẹ sẽ thẹn và tủi cực. - Chạy đuổi theo, trèo lên xe, ríu cả chân, òa lên H: Tại sao Hồng lại có những hành động, cử chỉ dồn khóc nức nở. dập như vậy mặc dù chỉ thoáng thấy bóng người giống -> vơi đi nỗi khao khát, mẹ? tủi cực, cô đơn, nhớ H: Nếu người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ của thương. Hồng thì Hồng sẽ tủi cực như thế nào? *Khi ở trong lòng mẹ. -> Chẳng khác nào cái ảo ảnh của 1 dòng nước...người - Cảm nhận mẹ thật đẹp: bộ hành ngã gục giữa sa mạc. khuôn mặt tươi sáng, H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? hương thơm lạ lùng... H: Qua hình ảnh so sánh đó giúp em hiểu thêm điều gì - Cảm nhận những cảm về tình cảm của bé Hồng? giác ấm áp mơn man GV: Đối với người bộ hành đi trên sa mạc, việc hiện ra khắp da thịt, sự êm dịu 1 dòng nước mát lành quả là 1 điều kì diệu. Và có lẽ vô cùng của mẹ. con mắt người bộ hành rạn nứt cả ra vì không còn tin -> Giây phút nằm trong vào những gì mình vừa nhìn thấy. Họ quá bất ngờ. Và lòng mẹ là giây phút thần bé Hồng trong văn bản này cũng vậy. Nhìn thấy mẹ, tiên tràn đầy hạnh phúc. mà người đó chính xác là mẹ mình thì có lẽ bé Hồng sẽ Tình mẫu tử thiêng liêng, vỡ oà ra vì sung sướng. Thế mới biết bé Hồng khát bất diệt khao tình mẹ đến mức nào. Và kì lạ thay, xe chạy chầm chậm, người ngồi trên xe chính là mẹ bé Hồng. Mẹ cầm nón vẫy, vài giây sau Hồng đuổi kịp chiếc xe có mẹ. H: Điệu bộ, cử chỉ của bé Hồng khi đuổi theo chiếc xe - NT: So sánh chở mẹ? H: Tại sao gặp mẹ rồi mà Hồng lại khóc? H: Khi gặp lại con mình, mẹ bé Hồng đã có những cử chỉ như thế nào với con? -> Kéo tay, xoa đầu hỏi, sụt sùi khóc, lấy vạt áo nâu thấm nước mắt, bế xốc con lên xe, ôm con... H: Những cử chỉ ấy cho thấy mẹ bé Hồng có phải là người ruồng rẫy con như lời bà cô nói không? -> Không, mẹ rất thương yêu và chăm chút Hồng. H: Trước những cử chỉ chăm chút, gần gũi, đầy yêu thương đó, cảm giác của Hồng như thế nào? GV: Hồng vui sướng đến nỗi em không nhớ mẹ đã hỏi mình những gì và mình đã trả lời mẹ như thế nào. Câu nói của bà cô còn đang văng vẳng bên tai, nhưng nó đã bị chìm ngay đi vì bé Hồng đang được ngập tràn trong 3. Nghệ thuật: niềm hạnh phúc - hạnh phúc được ở “trong lòng mẹ”. - Tạo dựng mạch truyện H: Theo em, cảm giác nào gây ấn tượng mạnh mẽ nhất cảm xúc tự nhiên, chân với bé Hồng? thực. ->Cảm giác êm dịu vô cùng. - Kết hợp nhuần nhuyễn H: Qua sự cảm nhận ấy đã nói lên tình cảm gì của bé giữa lời văn kể chuyện Hồng? với miêu tả, biểu cảm. H: Cảm nhận của em sau khi học đoạn trích này? 4. Ý nghĩa: -> HS trả lời. Tình mẫu tử là mạch - GV chốt lại, chuyển sang ghi nhớ. nguồn tình cảm không - Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc. bao giờ vơi trong tâm GV: Bằng lời văn chân thực, giàu cảm xúc, đoạn trích hồn con người. “Trong lòng mẹ” đã kể lại nỗi cay đắng, tủi cực & tình yêu thg cháy bỏngcủa nhà văn đối với người mẹ trong * Ghi nhớ: (SGK- 21) thời thơ ấu. Giọng văn trữ tình, đậm chất hồi kí; những nhân vật được khắc hoạ rõ nét, chân thực & sinh động. Nguyên Hồng đích thực là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài ca cảm động về lòng mẹ dịu êm, tình con cháy bỏng, là bài ca về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Nắm chắc nội dung bài - Học thuộc lòng phần ghi nhớ - Trả lời câu hỏi 5 phần Đọc- hiểu văn bản vào vở - Soạn bài: “Trường từ vựng”. Khuyến khích HS tự học cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. GV hệ thống lại nội dung chính của 2 tiết học. - Tâm trạng của bé Hồng khi nói chuyện với bà cô - Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ - Những cảm giác khi ở trong lòng mẹ. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần 2 Tiết 7 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1. Kiến thức - Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục. - Nắm được bố cục của một văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc. - Dùng từ ngữ chính xác, mượt mà khi hành văn. 4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về thế nào là chủ đề của văn bản, biết lựa chọn để văn bản có tính thống nhất. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo thêm 1 số ví dụ Thiết kế giáo án. 2. Học sinh: Đọc trước các ví dụ Có phương án trả lời các câu hỏi. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì? nó được thể hiện ở những mặt nào? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở tiết học tập làm văn trước, các em đã được tìm hiểu về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Ngoài những yêu cầu trên, một bài văn nhất thiết phải đạt những yêu cầu nào nữa? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1. HS đọc, nhận xét I/ BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN: GV: Năm lớp 7 các em đã được học “Bố cục 1. Ví dụ: trong văn bản” và “Mạch lạc trong văn bản”. Vậy Văn bản: “Người thầy đạo cao bố cục của văn bản được thể hiện như thế nào? đức trọng” - Gọi HS đọc ví dụ trong SGK. H: Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Hãy 2. Nhận xét: chỉ ra các phần đó? - Bố cục: 3 phần: H: Em hãy cho biết nhiệm vụ từng phần? + MB: từ đầu...-> danh lợi. - MB: Giới thiệu Chu Văn An là người thầy đạo + TB: học trò...-> cho vào cao đức trọng. thăm. - TB: Triển khai vấn đề đã giới thiệu qua 2 ý kiến + KB: khi...-> Thăng Long. đánh giá: + Chu Văn An là người tài cao + Chu Văn An là người đức trọng. - KB: Kết thúc vấn đề, đánh giá chung. H: Hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản? -> MB: Giới thiệu vấn đề. TB: Triển khai, làm rõ vấn đề. KB: Kết thúc vấn đề. H: Từ việc tìm hiểu, em hãy cho biết bố cục -> Mỗi phần đều có chức thông thường của 1 văn bản gồm mấy phần? năng, nhiệm vụ riêng nhưng Nhiệm vụ của từng phần? Các phần đó có phù phải theo logic & cùng thể hợp logic, có thể hiện được chủ đề của văn bản hiện chủ đề. không? GV: Thông thường, trong 1 văn bản phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản. Thân bài là những đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. Kết bài có nhiệm vụ tổng kết chủ đề của văn bản. Hoạt động 2: II/ CÁCH BỐ TRÍ, SẮP GV: Trong 3 phần của văn bản, phần mở bài và XẾP NỘI DUNG PHẦN kết bài thường ngắn gọn, được tổ chức tương đối THÂN BÀI CỦA VĂN BẢN. ổn định. Thân bài là phần phức tạp nhất, được tổ chức theo nhiều kiểu # nhau. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 1 số cách sắp xếp nội dung phần thân 1. Ví dụ: bài. * Yêu cầu HS nhớ lại nội dung các văn bản. H: Phần thân bài của văn bản “tôi đi học” kể về 2. Nhận xét: những sự kiện nào? a) Văn bản: “Tôi đi học”: -> Những cảm xúc trên đường tới trường-> Khi tới trường-> Khi nghe gọi tên vào lớp->Khi ngồi trong lớp. H: Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào? -> Trình bày theo trình tự thời H: Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng gian và sự liên tưởng. chủ yếu trình bày theo diễn biến tâm trạng của b) Văn bản: “Trong lòng mẹ” cậu bé Hồng. Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm -> Trình bày theo diễn biến trạng cậu bé trong phần thân bài? tâm trạng: H: Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh...em + Uất ức, căm giận sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể + Thương mẹ một số trình tự thường gặp mà em biết? + Hạnh phúc khi gặp mẹ. -> HS trả lời. GV bổ sung: Một số trình tự thường gặp: c) Trình tự: Tuỳ thuộc vào - Thời gian kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ - Không gian giao tiếp. - Sự phát triển của sự việc - Theo mạch suy luận - Theo trình tự quan sát... H: Phần thân bài của văn bản “Người thầy đạo d) Văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng” nêu các sự việc để thể hiện chủ đề cao đức trọng” “ Người thầy đạo cao đức trọng”. Em hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy? -> Trình bày theo trình tự các cụm từ của mệnh đề: + Các sự việc nói về CVA là người tài cao. + Các sự việc nói về CVA là người có đạo đức, được học H: Từ các ví dụ trên và bằng hiểu biết của mình, trò kính trọng. em hãy cho biết khi sắp xếp nội dung phần thân bài của 1 văn bản có bắt buộc phải theo mẫu nào không? -> Không. Mà tuỳ thuộc vào nội dung và đối tượng của văn bản. H: Vậy bố cục của văn bản là gì? Nhiệm vụ của các phần trong văn bản? -> HS trả lời. H: Nội dung phần thân bài được trình bày như thế nào? -> HS trả lời. GV đưa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ: (SGK – 25) Gọi HS đọc, dặn học thuộc. Hoạt động 3: III/ LUYỆN TẬP: - Gọi HS đọc yêu cầu 1. Bài tập 1: bài tập1 a) Theo không gian: - GV hướng dẫn cách + Giới thiệu đàn chim: từ xa –> gần làm + Ấn tượng về đàn chim: tận nơi –> xa dần (từ gần - HS hoạt động cá đến xa). nhân, lên bảng chữa bài. b) Theo không gian: Ba Vì -> xung quanh Ba Vì. Thời gian: Về chiều –> lúc hoàng hôn. c) + Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết (cách lí giải mang đậm màu sắc huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của 1 số anh hùng DT được nhân dân ta ngưỡng mộ). + Luận chứng về lời bàn trên. * GV hướng dẫn HS + Phát triển lời bàn và luận chứng. làm BT2, BT3. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học thuộc ghi nhớ; làm BT2, BT3 vào vở bài tập. - Soạn bài: “Tức nước vỡ bờ”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. GV nêu câu hỏi để hệ thống nội dung bài: - Bố cục thường gặp của 1 VB gồm có mấy phần? Nội dung từng phần? - Nêu 1 số cách sắp xếp nội dung phần thân bài? IV/ RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 8 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn. - Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu. Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3. Thái độ - Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. -Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ 1 nội dung nhất định. 4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về thế nào là chủ đề của văn bản, biết lựa chọn để văn bản có tính thống nhất. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc kĩ nội dung bài, tham khảo tài liệu. Thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: Đọc trước ví dụ và trả lời câu hỏi. III/ CÁC BƯỚC: 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: H: Bố cục thông thường của 1 văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì? Nêu 1 số cách trình bày nội dung trong phần thân bài? 3. Bài mới Giới thiệu bài: Ở lớp dưới các em đã được tìm hiểu khái niệm đoạn văn và cách viết đoạn văn. đó là cách viết các đoạn văn trog các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. Hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu cụ thể về cách xây dựng đoạn văn trong văn bản. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I/ Thế nào là đoạn văn * Gọi HS đọc đoạn văn: “Ngô Tất Tố và tác phẩm 1. Ví dụ: (sgk) Tắt Đèn” “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt Đèn” 2. Nhận xét: H: Theo em, văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được - Văn bản có 2 ý. viết thành mấy đoạn văn? - Mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn. H: Nội dung của từng ý? -> HS trả lời. H: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn - Dấu hiệu nhận biết: văn? + Bắt đầu: Chữ viết hoa H: Em hãy nêu đặc điểm của 1 đoạn văn? lùi đầu dòng. -> Viết hoa, lùi đầu dòng; kết thúc bằng dấu chấm + Kết thúc: Dấu chấm xuống dòng. Mỗi đoạn văn đều diễn đạt 1 ý trọn vẹn xuống dòng. và do nhiều câu tạo thành. H: Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là một đoạn văn? - HS trả lời - GV chốt lại, đưa ra ghi nhớ1. * Ghi nhớ1: (SGK – 36) - Gọi HS đọc ghi nhớ1. Hoạt động 2: II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề *Yêu cầu HS chú đoạn văn ở ví dụ I của đoạn văn a) Ví dụ: (SGK) H: Đối tượng chính của đoạn văn thứ nhất? H: Hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối b) Nhận xét: tượng trong đoạn văn? - Đoạn 1: -> Ông – 1 nhà báo nổi tiếng- 1 nhà văn hiện + “Ngô Tất Tố”. thực xuất sắc – nhà văn. H: Từ đó em thấy cụm danh từ “Ngô Tất Tố” có vai trò gì trong đoạn văn 1? H: Em căn cứ vào đâu để biết được điều đó? -> Từ ngữ chủ đề. -Gọi HS đọc lại đoạn văn 2. H: Em hãy nhắc lại ý chính của doạn văn (Vì các câu trong đoạn văn đều này? thuyết minh cho đối tượng này) H: Từ đó em thấy câu văn “Tắt đèn là tác - Đoạn 2: phẩm.....của Ngô Tất Tố” có chức năng gì trong đoạn văn 2? + “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”. H: Vì sao em biết đó là câu chủ đề? H: Em có nhận xét gì về cấu tạo ngữ pháp -> Câu chủ đề. của câu chủ đề? H: Vị trí phổ biến của nó trong đoạn văn? (Vì nó mang ý khái quát nội dung cả đoạn) H: Qua phân tích các ví dụ trên, em hiểu từ - Cấu tạo: Đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Chúng đóng ngữ. vai trò gì trong văn bản? - Vị trí: Đứng đầu hoặc cuối đoạn - HS trả lời, GV đưa ra ghi nhớ 2. văn. - Gọi HS đọc. * Ghi nhớ 2: (SGK – 36) - Gọi HS đọc đoạn văn 2. 2. Cách trình bày nội H: Câu chủ đề của đoạn văn 2 là câu nào? ở vị trí dung trong đoạn văn. nào? a) VD1: H: Vậy nội dung của đoạn văn này được trình bày - Các câu: Bình đẳng về ý theo cách nào? nghĩa. H: vì sao em biết đây là đoạn văn diễn dịch? -> HS trả lời. -> Trình bày theo cách - Gọi HS đọc đoạn văn phần b trang 35. song hành. H: Đoạn văn trên có câu chủ đề không? Đó là câu nào, ở vị trí nào? b) VD2: H: Vậy nội dung của đoạn văn này được trình bày - Câu chủ đề: Là câu (1) – theo cách nào? ở đầu đoạn. H: Căn cứ vào đâu em xác định được? -> HS trả lời -> Trình bày theo cách H: Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy các câu trong diễn dịch. đoạn văn có nhiệm vụ gì? Có mấy cách trình bày nội c) VD3: dung trong 1 đoạn văn? - Câu chủ đề: Là câu (4) – - HS trả lời. GV chốt lại ở cuối đoạn. - GV đưa ra ghi nhớ 3. Gọi HS đọc. -> Trình bày theo cách - GV đọc cho HS nghe đoạn văn 1. quy nạp. H: Đoạn văn 1 có câu chủ đề không? Vì sao em biết? - Không có câu chủ đề. Vì không có câu nào mang ý * Ghi nhớ 3: (SGK – 36). khái quát, bao hàm nội dung cả đoạn. H: Yếu tố nào giúp duy trì đối tượng trong đoạn văn? -> Chỉ có từ ngữ chủ đề “Ngô Tất Tố” H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu trong đoạn văn? H: Vậy nội dung đoạn văn trên được trình bày theo cách nào? Hoạt động 3: III/ LUYỆN TẬP: 1. BT1: - Gọi HS đọc yêu cầu và VB ở bài 1. - Văn bản có 2 ý H: Văn bản này được chia làm mấy ý? Mỗi ý được - Mỗi ý là một đoạn văn. diễn đạt thành mấy đoạn văn? -HS trả lời, GV ghi bảng. 2. BT2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung VB a. Diễn dịch H: Phân tích cách trình bày của mỗi đoạn văn? Hãy b. Song hành giải thích tại sao em biết đoạn văn được trình bày theo c. Song hành. cách đó? - Mỗi HS chữa 1 phần. - GV thống nhất đáp án. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học nội dung bài theo quá trình tìm hiểu. - Học thuộc ghi nhớ; Làm BT3, BT4 vào vở. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. GV nêu câu hỏi hệ thống kiến thức HS trả lời. - Thế nào là đoạn văn? - Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn? V. RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: