Tiết 109 ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM (tt) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm. - Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong 1 bài văn nghị luận. - Thái độ: GD ý thức, thái độ yêu thích kiểu bài nghị luận. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc đề bài SGK/82. chuẩn bị dàn bài ở nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng được những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin : Sắp xếp, trình bày luận điểm. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu có liên quan Thiết kế bài dạy, viết đoạn văn mẫu. 2. Học sinh: Lập dàn bài đề bài SGK/82 vào vở soạn. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) H: Có mấy cách trình bày đoạn văn nghị luận? đặc điểm của những cách trình bày đó? Cách sắp xếp nội dung các câu trong đoạn văn phải đạt yêu cầu gì? 3. Bài mới: Hoạt động 1: ( 1 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học để giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng II/ Luyện tập trên lớp. Kiến thức 3. 3. Trình bày luận điểm: - HS đã chuẩn bị ở nhà - GV gọi 1 số em trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét. - Gv chọn ra những em làm tốt để cho điểm 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của tiết học. - Đọc lại bài học theo quá trình tìm hiểu - Chuẩn bị tiết sau: Hanh động nói (tiếp) IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ. GV đánh giá tổng kết giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 110 HÀNH ĐỘNG NÓI (TT) I. MỤC TIÊU BÀI HOC: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh: Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói. - Kỹ năng: + Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp. + Hiểu và bàn về cách thực hiện hành động nói, xét trong quan hệ với các kiểu câu đã học. - Thái độ + Biết phân biệt các cách thực hiện hành động nói. + Có thể vận dụng hành động nói trong khi nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc và hiểu văn bản ở nhà trước khi đến lớp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: vận dụng hành động nói trong khi nói và viết. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Cho bài tập tình huống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. Ghi ví dụ, kẻ bảng phân loại ra bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói thông dụng nào? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: * Giới thiệu bài: GV nhắc lại kiến thức cũ để vào bài: Ở tiết trước cô trò mình đã tìm hiểu và biết thế nào là hành động nói và hành động có những kiểu thường gặp nào. Hôm nay ta tìm hiểu tiếp bài này để biết thêm Cách thực hiện hành động nói ra sao ( sgk / 70) Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiến thức 1: I. Cách thực hiện hành động nói GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1. ví dụ: Gọi HS đọc 2. Nhận xét: H: Các câu văn trong ví dụ trên thuộc Câu 1 2 3 4 5 kiểu câu gì? HS: Câu TT Mục H: Xác định hành động nói của các câu đích ấy bằng cách đánh dấu + vào ô thích Hỏi - - - - - hợp – vào ô không thích hợp Trình bày + + + - - Đ. Khiển - - - + + Hứa hẹn - - - - - H: Từ kết quả ở bảng trên phản ánh điều Bộc lộ ... - - - - - gì? Câu trần thuật GV: Cùng là câu TT, nhưng chúng có + Dùng để trình bày trực tiếp thể có những mục đích nói khác nhau và + Dùng để điều khiển gián tiếp thực hiện HĐ nói khác nhau. Câu Nghi Cầu Cảm Trần Kiến thức 2: H.Đ nói vấn khiến thán thuật H: Dựa vào cách tổng hợp kết quả ở bài Hỏi + - - - Điều - + - - tập trên, hãy trình bày quan hệ giữa các khiển kiểu câu NV, CT, CK, TT vào các kiểu Trình - - - + HĐ nói mà em biết? Cho ví dụ minh họa bày Hứa - - - + hẹn BL cảm - - + - xúc - Mỗi hành động có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng phù hợp với HĐ đó ( cách dùng trực tiếp) VD: Nam chuyển quyển sách này cho Hà được không? - Cũng có thể cùng 1 hành động nhưng thực hiện bằng kiểu câu khác nhau ( cách dùng gián tiếp. * Ghi nhớ: SGK Kiến thức 3: II. Luyện tập: Gọi HS đọc yêu cầu 1. BT1: GV hướng dẫn HS làm b a. Câu nghi vấn trong “ Hịch tướng sĩ” TT Câu NV Mục đích Cách dùng 1 Từ xưa..ko Khẳng Gián tiếp có định 2 Lúc bấy Phủ định Gián tiếp giờ.. đc ko? 3 Lúc bấy Khẳng Gián tiếp giờ.. đc định ko? 4 Vì sao Hỏi Trực tiếp vậy? 5 Nếu Phủ định Gián tiếp vậy..trời đất nữa 2. BT2: Gọi HS đọc yêu cầu a. Các câu TT có mục đích cầu khiến. GV hướng dẫn HS làm - Vì vậy....thống nhất TQ. - Hễ còn...quét sạch nó đi. - Đồng bào...hoàn toàn. - Quân và dân...ruột thịt b. Điều mong muốn cuối cùng... cách mạng TG * Tác dụng: Tạo ra su76 đồng cảm sâu sắc, khiến cho những nguyện vọng của vị lãnh tụ trở thành nguyện vọng tha thiết của mỗi người. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp - Về học thuộc ghi nhớ, làm BT 3,4 - Chuẩn bị tiết sau ôn tập về luận điểm IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ. Nêu cách thức thực hiện hành động nói. V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 102 HÀNH ĐỘNG NÓI (TT) I. MỤC TIÊU BÀI HOC: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh: Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói. - Kỹ năng: + Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp. + Hiểu và bàn về cách thực hiện hành động nói, xét trong quan hệ với các kiểu câu đã học. - Thái độ + Biết phân biệt các cách thực hiện hành động nói. + Có thể vận dụng hành động nói trong khi nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc và hiểu văn bản ở nhà trước khi đến lớp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: vận dụng hành động nói trong khi nói và viết. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Cho bài tập tình huống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. Ghi ví dụ, kẻ bảng phân loại ra bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) H: Thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói thông dụng nào? 3. Bài mới: Hoạt động 1: ( 1 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: * Giới thiệu bài: GV nhắc lại kiến thức cũ để vào bài: Ở tiết trước cô trò mình đã tìm hiểu và biết thế nào là hành động nói và hành động có những kiểu thường gặp nào. Hôm nay ta tìm hiểu tiếp bài này để biết thêm Cách thực hiện hành động nói ra sao ( sgk / 70) Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiến thức 1: ( 15 phút) I. Cách thực hiện hành động nói GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1. ví dụ: Gọi HS đọc 2. Nhận xét: H: Các câu văn trong ví dụ trên thuộc Câu 1 2 3 4 5 kiểu câu gì? HS: Câu TT Mục H: Xác định hành động nói của các câu đích ấy bằng cách đánh dấu + vào ô thích Hỏi - - - - - hợp – vào ô không thích hợp Trình bày + + + - - Đ. Khiển - - - + + Hứa hẹn - - - - - H: Từ kết quả ở bảng trên phản ánh điều Bộc lộ ... - - - - - gì? Câu trần thuật GV: Cùng là câu TT, nhưng chúng có + Dùng để trình bày trực tiếp thể có những mục đích nói khác nhau và + Dùng để điều khiển gián tiếp thực hiện HĐ nói khác nhau. Câu Nghi Cầu Cảm Trần Kiến thức 2: ( 10 phút) H.Đ nói vấn khiến thán thuật H: Dựa vào cách tổng hợp kết quả ở bài Hỏi + - - - Điều - + - - tập trên, hãy trình bày quan hệ giữa các khiển kiểu câu NV, CT, CK, TT vào các kiểu Trình - - - + HĐ nói mà em biết? Cho ví dụ minh họa bày Hứa - - - + hẹn BL cảm - - + - xúc - Mỗi hành động có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng phù hợp với HĐ đó ( cách dùng trực tiếp) VD: Nam chuyển quyển sách này cho Hà được không? - Cũng có thể cùng 1 hành động nhưng thực hiện bằng kiểu câu khác nhau ( cách dùng gián tiếp. * Ghi nhớ: SGK Kiến thức 3: ( 12 phút) II. Luyện tập: Gọi HS đọc yêu cầu 1. BT1: GV hướng dẫn HS làm b a. Câu nghi vấn trong “ Hịch tướng sĩ” TT Câu NV Mục đích Cách dùng 1 Từ xưa..ko Khẳng Gián tiếp có định 2 Lúc bấy Phủ định Gián tiếp giờ.. đc ko? 3 Lúc bấy Khẳng Gián tiếp giờ.. đc định ko? 4 Vì sao Hỏi Trực tiếp vậy? 5 Nếu Phủ định Gián tiếp vậy..trời đất nữa 2. BT2: Gọi HS đọc yêu cầu a. Các câu TT có mục đích cầu khiến. GV hướng dẫn HS làm - Vì vậy....thống nhất TQ. - Hễ còn...quét sạch nó đi. - Đồng bào...hoàn toàn. - Quân và dân...ruột thịt b. Điều mong muốn cuối cùng... cách mạng TG * Tác dụng: Tạo ra su76 đồng cảm sâu sắc, khiến cho những nguyện vọng của vị lãnh tụ trở thành nguyện vọng tha thiết của mỗi người. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Về học thuộc ghi nhớ, làm BT 3,4 - Chuẩn bị tiết sau ôn tập về luận điểm IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ. Nêu cách thức thực hiện hành động nói. V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 111-112 Tiết 96 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sơ giản về thể cáo. - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo. - Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc. - Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo. - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo. * Thái độ - Thấy được phần nào sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi: Lập luận chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. - Rèn kĩ năng phân tích văn chính luận. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Sơ lược về thể cáo. Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Về đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo. Lập luận chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: Đọc VB, đọc chú thích, tìm bố cục Trả lời câu hỏi vào vở soạn. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H: Cảm nhận của em sau khi học xong Vb “Hịch tướng sĩ” của TQT? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong chương trình ngữ văn7, các em đã được làm quen với tác giả Nguyễn Trãi qua văn bản “Bài ca Côn Sơn”- được ông sáng tác trong thời gian ông lui về Côn Sơn ở ẩn. Hôm nay, chúng ta sẽ lại 1 lần nữa được gặp lại ông trong 1 cương vị, một sứ mạng lịch sử vô cùng quan trọng và mới mẻ qua việc tìm hiểu VB: “Nước Đại Việt ta” Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I/ ĐỌC – HIỂU ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? CHÚ THÍCH H: Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 7, em hãy giới thiệu I. Đọc, tìm hiểu ngắn gọn về Nguyễn Trãi? chú thích: -> HS 1. Tác giả: GV: Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Nguyễn Trãi (1380 Phi Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà, huyện Chí -1442) hiệu là Ức Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê huyện Thường Trai, con của Tín, tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa lam Sơn và có vai trò Nguyễn Phi rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành 1 nhân vật lịch sử lỗi Khanh, quê gốc ở lạc, toàn tài hiếm có. Nhng cuối cùng ông đã bị giết hại rất oan thôn Chi Ngại, xã khốc và thảm thương vào năm 1442. Mãi đến năm 1464, mới Cộng Hoà, huyện được vua Lê Thánh Tông giải oan. Chí Linh, tỉnh Hải Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là người Dương, sau dời VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế đến làng Nhị Khê giới (năm 1980). huyện Thường Tín, H: Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh nào? vào thời gian nào? tỉnh Hà Tây. -> Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lợc nước ta. Đến năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam Sơn- Thanh Hoá. Đến cuối năm 1427 thì giành thắng lợi. Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày đầu khởi nghĩa cho đến ngày giành thắng lợi,-> Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết bài “Bình Ngô đại cáo” vào khoảng năm 1428 để ban bố cho nhân dân cả nước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc của đất nớc ta đã giành 2. Thể loại: cáo thắng lợi. ? Cho biết đặc điểm chính của thể cáo và hình thức, mục đích tác động? ? Tác phẩm được viết theo thể loại nào, em biết gì về thể loại đó? GV: Đọc với giọng trang trọng, chậm rãi, nhấn mạnh một số từ 3. Từ khó sgk. ngữ quan trọng, nhịp 4/3, giọng khẳng định, tự hào. Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. Hoạt động 2: II. ĐỌC-HIỂU H: VB này được viết theo thể loại nào? VĂN BẢN: -> Cáo 1. Cấu trúc văn H: Hãy cho biết đặc điểm của thể cáo? bản: -> +Thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh soạn thảo để trình bày - Phương thức: một chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp. nghị luận. + Phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu (Không quy định - Bố cục: 4 phần gieo vần nhưng phải có đối) + P1: Nêu luận đề + Có tính chất hùng biện. chính nghĩa * So sánh hịch với cáo: + P2: Lập bảng - Đều là thể văn nghị luận cổ, thường đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh cáo trạng tội ác dùng, thuờng được viết bằng văn biền ngẫu... của giặc Minh - Hịch được dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh, + P3: Phản ánh còn cáo dùng để công bố 1 chủ trương hay 1 kết quả để mọi người quá trình cuộc cùng biết. khởi nghĩa Lam GV: Tác giả đặt tên cho VB là “đại cáo” vì sự kiện mà bài văn nói Sơn từ ngày đầu đến là một sự kiện lớn. gian khổ đến khi - Tìm hiểu chú thích: Nhân nghĩa, điếu phạt, Đinh, Lí, Trần thắng lợi. GV: “Bình Ngô đại cáo” nguyên văn gồm có 4 phần: + P4: Tuyên bố Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nằm ở phần đầu bài cáo. kết thúc, khẳng định nền độc lập vẵng chãi, đất n- ước mở ra kỉ nguyên mới và nêu lên bài học lịch sử. * Gọi HS đọc 2 câu đầu. 2. Nội dung văn H: Hãy cho biết nội dung 2 câu trên? bản: H: Thế nào là nhân nghĩa? a. Nội dung H: Với Nguyễn Trãi, cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa ở đây là gì? nguyên lý nhân H: Em hãy giải thích rõ: yên dân, trừ bạo có nghĩa như thế nào? nghĩa (2 câu H: Nếu hiểu “Yên dân” là giữ yên cuộc sống cho dân, điếu phạt là đầu): thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai? kẻ bạo ngược là ai? - Cốt lõi của tư -> Dân: là dân nớc Đại Việt ta. tưởng nhân nghĩa Kẻ bạo ngược: là quân xâm lược nhà Minh. là “yên dân, trừ H: Em có nhận xét gì về tưu tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi bạo”. đề cập ở đây? -> Rất rõ ràng nhng cũng rất mới mẻ. GVbình: Nhân nghĩa vốn là một học thuyết cuả nho gia, nói về quan hệ đối xử giã người với người. Nhưng đến Nguyễn Trãi, nó được nâng lên, được mở rộng ra. Ông không coi nhân nghĩa là 1 - Nhân nghĩa gắn vấn đề chung chung, mà rất rõ ràng. Nó không còn ở trong phạm vi liền với yêu nước quan hệ người với người nữa, mà là giữa các quốc gia, các dân tộc. chống xâm lược, Nhân nghĩa trái với bạo ngược, nhân nghĩa là tình thương và lẽ nhân nghĩa là mối phải hướng về phía đất nước, phía nhân dân. quan hệ giữa H: Từ việc xác định mục đích, bản chất của nhân nghĩa, em hiểu gì người và người, về cội nguồn của nhân nghĩa? (Nhân nghĩa gắn liền với điều gì?) dân tộc với dân H: Vậy cuộc kháng chiến này có tính chất như thế nào? tộc. Chuyển ý: cũng chính vì tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với yêu nư- b. Khẳng định ớc, chống ngoại xâm mà mạch văn của bài cáo dường như đã được chủ quyền, độc khơi, và đã bắt đầu tuôn chảy. lập DT * Gọi HS đọc 8 câu tiếp theo. - Quyền độc lập: H: Những câu bạn vừa đọc khẳng định điều gì? + Quốc hiệu H: Tác giả đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền + Nền văn hiến độc lập của DT ta? lâu đời. + Lãnh thổ riêng + Phong tục riêng H: Em có nhận xét gì về những yếu tố được đa ra? + Lịch sử riêng -> Rất cơ bản và chủ đạo để khẳng định 1 quốc gia độc lập. + Chế độ, chủ H: Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? quyền riêng H: Những chứng cớ đó có sức thuyết phục không? + Nhân tài -> Có. Vì dựa vào lịch sử có sẵn, không hề mang tính hão huyền. -> Tạo nên sức GV: bình ngắn mạnh của chính H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác nghĩa. dụng của nó? GVbình: Năm 1077, Lí Thường Kiệt đã viết bài thơ “Nam quốc sơn hà”- đây được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của đất - NT: Liệt kê, so nước ta, trong đó, Lí Thờng Kiệt đã khẳng định chủ quyền về mặt sánh đối lập lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi => Nước Đại Việt kẻ thù xâm lược. Và gần 400 năm sau, Vb “Bình Ngô đại cáo” - VB tồn tại là hiển được coi là “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai” đã ra đời. nhiên, như 1 chân Nếu như trong “Nam quốc sơn hà” Lí Thờng Kiệt mới chỉ khẳng lí khách quan. đinh chủ quyền của DT ở lãnh thổ riêng, hoàng đế riêng và nền độc lập riêng thì ở “Bình ngô đại cáo” quan niệm về chủ quyền của DT đã có sự tiến bộ rất nhiều.....(chỉ bảng) Và hơn thế nữa, nếu trong “NQSHà”. LTKiệt cho rằng chủ quyền là do “Sách trời”, do thần linh, thì đến bây giờ N.Trãi đã khẳng định: Nó là do sức mạnh DT, dựa trên t tởng nhân nghĩa. Chuyển ý: Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ quyền của DT ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra một loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu. * Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối . c. Những chứng H: Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch sử nào? cớ lịch sử: H: Kết quả của các sự kiện đó? -> Quân ta đều đại thắng. Bọn giặc đều thất bại nhục nhã. - Lưu Cung-> H: Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục đích gì? thất bại H: Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện pháp - Triệu Tiết-> tiêu nghệ thuật nào? vong GV: Ở đây có 2 câu văn biền ngẫu, mỗi câu có 2 vế sóng đôi rất t- - Toa Đô-> bắt ơng xứng. Các câu văn biền ngẫu này đã làm nổi bật các chiến sống công của ta và thất bại của địch; tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu - Ô Mã-> giết văn. tươi H: Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với -> Khẳng định chúng ta điều gì? sức mạnh của -> Tiếp tục khẳng định độc lập của nước ta và tự hào về truyền chính nghĩa, của thống đấu tranh vẻ vang đợc ghi lại đầy đủ trong sử sách nớc ta. độc lập, chủ => Một DT có quốc hiệu, có nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch quyền và lòng tự sử...đều riêng biệt, tồn tại ngang hàng với các quốc gia, lãnh thổ hào dân tộc. khác. Điều hiển nhiên đó đã đợc tuyên bố 1 cách đầy tự hào. Vì => Cuộc kháng vậy VB như 1 bản TNĐL chiến chính nghĩa, phù hợp với lòng H: Qua tìm hiểu, em đã nắm bắt được điều gì về ND-NT của đoạn dân. trích? 3. Nghệ thuật: - Sử dụng câu văn biền ngẫu, lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn sắc bén thuyết phục. - Dựa trên sự so sánh đối lập đi từ khái quát đến cụ thể. 4. ý nghĩa: Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về - HS trả lời. GV đưa ra ghi nhớ. TQ, đất nước và - Gọi HS đọc ghi nhớ. có ý nghĩa như * Hoạt động 3. bản tuyên ngôn ĐL * Ghi nhớ (SGK) IV. Luyện tập: 1/ Khái quát trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một sơ đồ 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Đọc lại VB, học nội dung cơ bản trong vở ghi. - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết sau: Hành động nói IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. Thử khái quát trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một sơ đồ Nguyên lí nhân nghĩa Yên dân Trừ bạo Bảo vệ đất nuớc Giặc Minh xâm để yên dân lược Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dÂn tộc đại việt Văn hiến Lãnh thổ Phong tục Lịch sử Chế độ, chủ lâu đời riêng riêng riêng quyền riêng V/ RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: