Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 28 - Trường THCS Ninh Hòa

doc 15 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 28 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 109 
 ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM (tt) 
I/ MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây 
dựng và trình bày luận điểm.
 - Kĩ năng:
 Vận dụng được những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận 
điểm vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong 1 bài văn nghị luận.
 - Thái độ:
 GD ý thức, thái độ yêu thích kiểu bài nghị luận.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc đề bài 
SGK/82. chuẩn bị dàn bài ở nhà.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng được những 
hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin : Sắp xếp, trình 
bày luận điểm.
II/ CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Tham khảo tài liệu có liên quan
 Thiết kế bài dạy, viết đoạn văn mẫu.
 2. Học sinh:
 Lập dàn bài đề bài SGK/82 vào vở soạn.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 H: Có mấy cách trình bày đoạn văn nghị luận? đặc điểm của những cách 
trình bày đó? Cách sắp xếp nội dung các câu trong đoạn văn phải đạt yêu 
cầu gì?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: ( 1 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
 Giới thiệu bài: 
 GV nêu mục tiêu bài học để giới thiệu bài.
 Hoạt động 2. Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
 II/ Luyện tập trên lớp.
Kiến thức 3. 3. Trình bày luận điểm:
- HS đã chuẩn bị ở nhà
- GV gọi 1 số em trình bày trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- Gv chọn ra những em làm tốt để cho điểm
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:
GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của tiết học.
- Đọc lại bài học theo quá trình tìm hiểu
- Chuẩn bị tiết sau: Hanh động nói (tiếp)
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ.
GV đánh giá tổng kết giờ học.
V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 110 HÀNH ĐỘNG NÓI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HOC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
- Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh: Cách dùng các kiểu câu để thực hiện 
hành động nói.
- Kỹ năng: 
+ Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp.
+ Hiểu và bàn về cách thực hiện hành động nói, xét trong quan hệ với các 
kiểu câu đã học.
- Thái độ
+ Biết phân biệt các cách thực hiện hành động nói.
+ Có thể vận dụng hành động nói trong khi nói và viết.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc và hiểu văn 
bản ở nhà trước khi đến lớp.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: vận dụng hành động nói trong 
khi nói và viết. 
- Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn 
kết.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Cho bài tập tình huống
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
 Ghi ví dụ, kẻ bảng phân loại ra bảng phụ.
 2. Học sinh:
 Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 H: Thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói thông dụng 
nào?
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
* Giới thiệu bài:
 GV nhắc lại kiến thức cũ để vào bài: Ở tiết trước cô trò mình đã tìm 
hiểu và biết thế nào là hành động nói và hành động có những kiểu thường gặp nào. Hôm nay ta tìm hiểu tiếp bài này để biết thêm Cách thực hiện hành 
động nói ra sao ( sgk / 70)
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức:
 Hoạt động của GV và HS 
 Nội dung
Kiến thức 1: I. Cách thực hiện hành động nói
GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1. ví dụ: 
Gọi HS đọc 2. Nhận xét:
H: Các câu văn trong ví dụ trên thuộc Câu 1 2 3 4 5
kiểu câu gì?
HS: Câu TT Mục
H: Xác định hành động nói của các câu đích
ấy bằng cách đánh dấu + vào ô thích Hỏi - - - - -
hợp – vào ô không thích hợp Trình bày + + + - -
 Đ. Khiển - - - + +
 Hứa hẹn - - - - -
H: Từ kết quả ở bảng trên phản ánh điều Bộc lộ ... - - - - -
gì? Câu trần thuật 
GV: Cùng là câu TT, nhưng chúng có + Dùng để trình bày trực tiếp 
thể có những mục đích nói khác nhau và + Dùng để điều khiển gián tiếp
thực hiện HĐ nói khác nhau.
 Câu Nghi Cầu Cảm Trần 
Kiến thức 2: H.Đ nói vấn khiến thán thuật
H: Dựa vào cách tổng hợp kết quả ở bài Hỏi + - - -
 Điều - + - -
tập trên, hãy trình bày quan hệ giữa các khiển
kiểu câu NV, CT, CK, TT vào các kiểu Trình - - - +
HĐ nói mà em biết? Cho ví dụ minh họa bày
 Hứa - - - +
 hẹn
 BL cảm - - + -
 xúc
 - Mỗi hành động có thể được thực hiện 
 bằng kiểu câu có chức năng phù hợp với 
 HĐ đó ( cách dùng trực tiếp)
 VD: Nam chuyển quyển sách này cho Hà 
 được không?
 - Cũng có thể cùng 1 hành động nhưng 
 thực hiện bằng kiểu câu khác nhau ( cách 
 dùng gián tiếp.
 * Ghi nhớ: SGK Kiến thức 3: II. Luyện tập:
Gọi HS đọc yêu cầu 1. BT1:
GV hướng dẫn HS làm b a. Câu nghi vấn trong “ Hịch tướng sĩ”
 TT Câu NV Mục đích Cách dùng
 1 Từ xưa..ko Khẳng Gián tiếp
 có định
 2 Lúc bấy Phủ định Gián tiếp
 giờ.. đc 
 ko?
 3 Lúc bấy Khẳng Gián tiếp
 giờ.. đc định
 ko?
 4 Vì sao Hỏi Trực tiếp
 vậy?
 5 Nếu Phủ định Gián tiếp
 vậy..trời 
 đất nữa
 2. BT2: 
Gọi HS đọc yêu cầu a. Các câu TT có mục đích cầu khiến.
GV hướng dẫn HS làm - Vì vậy....thống nhất TQ.
 - Hễ còn...quét sạch nó đi.
 - Đồng bào...hoàn toàn.
 - Quân và dân...ruột thịt
 b. Điều mong muốn cuối cùng... cách 
 mạng TG
 * Tác dụng: Tạo ra su76 đồng cảm sâu 
 sắc, khiến cho những nguyện vọng của vị 
 lãnh tụ trở thành nguyện vọng tha thiết 
 của mỗi người.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
 - Về học thuộc ghi nhớ, làm BT 3,4
 - Chuẩn bị tiết sau ôn tập về luận điểm
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ.
Nêu cách thức thực hiện hành động nói.
V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 102 HÀNH ĐỘNG NÓI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HOC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
- Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh: Cách dùng các kiểu câu để thực hiện 
hành động nói.
- Kỹ năng: 
+ Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp.
+ Hiểu và bàn về cách thực hiện hành động nói, xét trong quan hệ với các 
kiểu câu đã học.
- Thái độ
+ Biết phân biệt các cách thực hiện hành động nói.
+ Có thể vận dụng hành động nói trong khi nói và viết.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc và hiểu văn 
bản ở nhà trước khi đến lớp.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: vận dụng hành động nói trong 
khi nói và viết. 
- Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn 
kết.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Cho bài tập tình huống
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
 Ghi ví dụ, kẻ bảng phân loại ra bảng phụ.
 2. Học sinh:
 Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 
 H: Thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói thông dụng 
nào?
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: ( 1 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
* Giới thiệu bài:
 GV nhắc lại kiến thức cũ để vào bài: Ở tiết trước cô trò mình đã tìm 
hiểu và biết thế nào là hành động nói và hành động có những kiểu thường gặp nào. Hôm nay ta tìm hiểu tiếp bài này để biết thêm Cách thực hiện hành 
động nói ra sao ( sgk / 70)
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi và tiếp cận kiến thức:
 Hoạt động của GV và HS 
 Nội dung
Kiến thức 1: ( 15 phút) I. Cách thực hiện hành động nói
GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1. ví dụ: 
Gọi HS đọc 2. Nhận xét:
H: Các câu văn trong ví dụ trên thuộc Câu 1 2 3 4 5
kiểu câu gì?
HS: Câu TT Mục
H: Xác định hành động nói của các câu đích
ấy bằng cách đánh dấu + vào ô thích Hỏi - - - - -
hợp – vào ô không thích hợp Trình bày + + + - -
 Đ. Khiển - - - + +
 Hứa hẹn - - - - -
H: Từ kết quả ở bảng trên phản ánh điều Bộc lộ ... - - - - -
gì? Câu trần thuật 
GV: Cùng là câu TT, nhưng chúng có + Dùng để trình bày trực tiếp 
thể có những mục đích nói khác nhau và + Dùng để điều khiển gián tiếp
thực hiện HĐ nói khác nhau.
 Câu Nghi Cầu Cảm Trần 
Kiến thức 2: ( 10 phút) H.Đ nói vấn khiến thán thuật
H: Dựa vào cách tổng hợp kết quả ở bài Hỏi + - - -
 Điều - + - -
tập trên, hãy trình bày quan hệ giữa các khiển
kiểu câu NV, CT, CK, TT vào các kiểu Trình - - - +
HĐ nói mà em biết? Cho ví dụ minh họa bày
 Hứa - - - +
 hẹn
 BL cảm - - + -
 xúc
 - Mỗi hành động có thể được thực hiện 
 bằng kiểu câu có chức năng phù hợp với 
 HĐ đó ( cách dùng trực tiếp)
 VD: Nam chuyển quyển sách này cho Hà 
 được không?
 - Cũng có thể cùng 1 hành động nhưng 
 thực hiện bằng kiểu câu khác nhau ( cách 
 dùng gián tiếp.
 * Ghi nhớ: SGK Kiến thức 3: ( 12 phút) II. Luyện tập:
Gọi HS đọc yêu cầu 1. BT1:
GV hướng dẫn HS làm b a. Câu nghi vấn trong “ Hịch tướng sĩ”
 TT Câu NV Mục đích Cách dùng
 1 Từ xưa..ko Khẳng Gián tiếp
 có định
 2 Lúc bấy Phủ định Gián tiếp
 giờ.. đc 
 ko?
 3 Lúc bấy Khẳng Gián tiếp
 giờ.. đc định
 ko?
 4 Vì sao Hỏi Trực tiếp
 vậy?
 5 Nếu Phủ định Gián tiếp
 vậy..trời 
 đất nữa
 2. BT2: 
Gọi HS đọc yêu cầu a. Các câu TT có mục đích cầu khiến.
GV hướng dẫn HS làm - Vì vậy....thống nhất TQ.
 - Hễ còn...quét sạch nó đi.
 - Đồng bào...hoàn toàn.
 - Quân và dân...ruột thịt
 b. Điều mong muốn cuối cùng... cách 
 mạng TG
 * Tác dụng: Tạo ra su76 đồng cảm sâu 
 sắc, khiến cho những nguyện vọng của vị 
 lãnh tụ trở thành nguyện vọng tha thiết 
 của mỗi người.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
 - Về học thuộc ghi nhớ, làm BT 3,4
 - Chuẩn bị tiết sau ôn tập về luận điểm
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ.
Nêu cách thức thực hiện hành động nói.
V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 111-112
Tiết 96
 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
 ( Trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Sơ giản về thể cáo.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
* Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo.
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể 
loại cáo.
* Thái độ
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi: Lập 
luận chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
- Rèn kĩ năng phân tích văn chính luận.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Sơ lược về thể cáo. Đặc điểm 
văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
- Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn 
kết.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Về đặc điểm của kiểu văn bản 
nghị luận trung đại ở thể loại cáo. Lập luận chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ 
và thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. 
 2. Học sinh:
 Đọc VB, đọc chú thích, tìm bố cục
 Trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 H: Cảm nhận của em sau khi học xong Vb “Hịch tướng sĩ” của 
TQT? 3. Bài mới: 
Giới thiệu bài: Trong chương trình ngữ văn7, các em đã được làm quen 
với tác giả Nguyễn Trãi qua văn bản “Bài ca Côn Sơn”- được ông sáng tác 
trong thời gian ông lui về Côn Sơn ở ẩn. Hôm nay, chúng ta sẽ lại 1 lần nữa 
được gặp lại ông trong 1 cương vị, một sứ mạng lịch sử vô cùng quan trọng 
và mới mẻ qua việc tìm hiểu VB: “Nước Đại Việt ta”
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi 
 bảng
Hoạt động 1: I/ ĐỌC – HIỂU 
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? CHÚ THÍCH
H: Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 7, em hãy giới thiệu I. Đọc, tìm hiểu 
ngắn gọn về Nguyễn Trãi? chú thích:
-> HS 1. Tác giả:
GV: Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Nguyễn Trãi (1380 
Phi Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà, huyện Chí -1442) hiệu là Ức 
Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê huyện Thường Trai, con của 
Tín, tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa lam Sơn và có vai trò Nguyễn Phi 
rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành 1 nhân vật lịch sử lỗi Khanh, quê gốc ở 
lạc, toàn tài hiếm có. Nhng cuối cùng ông đã bị giết hại rất oan thôn Chi Ngại, xã 
khốc và thảm thương vào năm 1442. Mãi đến năm 1464, mới Cộng Hoà, huyện 
được vua Lê Thánh Tông giải oan. Chí Linh, tỉnh Hải 
Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là người Dương, sau dời 
VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế đến làng Nhị Khê 
giới (năm 1980). huyện Thường Tín, 
H: Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh nào? vào thời gian nào? tỉnh Hà Tây. 
-> Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lợc nước ta. Đến năm 1418, Lê 
Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam Sơn- Thanh Hoá. 
Đến cuối năm 1427 thì giành thắng lợi. Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi 
sát cánh bên nhau từ những ngày đầu khởi nghĩa cho đến ngày 
giành thắng lợi,-> Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết bài “Bình 
Ngô đại cáo” vào khoảng năm 1428 để ban bố cho nhân dân cả 
nước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc của đất nớc ta đã giành 2. Thể loại: cáo
thắng lợi. 
? Cho biết đặc điểm chính của thể cáo và hình thức, mục đích tác 
động?
? Tác phẩm được viết theo thể loại nào, em biết gì về thể loại đó?
GV: Đọc với giọng trang trọng, chậm rãi, nhấn mạnh một số từ 3. Từ khó sgk.
ngữ quan trọng, nhịp 4/3, giọng khẳng định, tự hào.
Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. Hoạt động 2: II. ĐỌC-HIỂU 
H: VB này được viết theo thể loại nào? VĂN BẢN:
-> Cáo 1. Cấu trúc văn 
H: Hãy cho biết đặc điểm của thể cáo? bản:
-> +Thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh soạn thảo để trình bày - Phương thức: 
một chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp. nghị luận.
 + Phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu (Không quy định - Bố cục: 4 phần
gieo vần nhưng phải có đối) + P1: Nêu luận đề 
 + Có tính chất hùng biện. chính nghĩa
* So sánh hịch với cáo: + P2: Lập bảng 
- Đều là thể văn nghị luận cổ, thường đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh cáo trạng tội ác 
dùng, thuờng được viết bằng văn biền ngẫu... của giặc Minh
- Hịch được dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh, + P3: Phản ánh 
còn cáo dùng để công bố 1 chủ trương hay 1 kết quả để mọi người quá trình cuộc 
cùng biết. khởi nghĩa Lam 
GV: Tác giả đặt tên cho VB là “đại cáo” vì sự kiện mà bài văn nói Sơn từ ngày đầu 
đến là một sự kiện lớn. gian khổ đến khi 
- Tìm hiểu chú thích: Nhân nghĩa, điếu phạt, Đinh, Lí, Trần thắng lợi.
GV: “Bình Ngô đại cáo” nguyên văn gồm có 4 phần: + P4: Tuyên bố 
 Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nằm ở phần đầu bài cáo. kết thúc, khẳng 
 định nền độc lập 
 vẵng chãi, đất n-
 ước mở ra kỉ 
 nguyên mới và 
 nêu lên bài học 
 lịch sử.
* Gọi HS đọc 2 câu đầu. 2. Nội dung văn 
H: Hãy cho biết nội dung 2 câu trên? bản:
H: Thế nào là nhân nghĩa? a. Nội dung 
H: Với Nguyễn Trãi, cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa ở đây là gì? nguyên lý nhân 
H: Em hãy giải thích rõ: yên dân, trừ bạo có nghĩa như thế nào? nghĩa (2 câu 
H: Nếu hiểu “Yên dân” là giữ yên cuộc sống cho dân, điếu phạt là đầu):
thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai? kẻ bạo ngược là ai? - Cốt lõi của tư 
-> Dân: là dân nớc Đại Việt ta. tưởng nhân nghĩa 
 Kẻ bạo ngược: là quân xâm lược nhà Minh. là “yên dân, trừ 
H: Em có nhận xét gì về tưu tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi bạo”.
đề cập ở đây?
-> Rất rõ ràng nhng cũng rất mới mẻ.
GVbình: Nhân nghĩa vốn là một học thuyết cuả nho gia, nói về 
quan hệ đối xử giã người với người. Nhưng đến Nguyễn Trãi, nó được nâng lên, được mở rộng ra. Ông không coi nhân nghĩa là 1 - Nhân nghĩa gắn 
vấn đề chung chung, mà rất rõ ràng. Nó không còn ở trong phạm vi liền với yêu nước 
quan hệ người với người nữa, mà là giữa các quốc gia, các dân tộc. chống xâm lược, 
Nhân nghĩa trái với bạo ngược, nhân nghĩa là tình thương và lẽ nhân nghĩa là mối 
phải hướng về phía đất nước, phía nhân dân. quan hệ giữa 
H: Từ việc xác định mục đích, bản chất của nhân nghĩa, em hiểu gì người và người, 
về cội nguồn của nhân nghĩa? (Nhân nghĩa gắn liền với điều gì?) dân tộc với dân 
H: Vậy cuộc kháng chiến này có tính chất như thế nào? tộc.
Chuyển ý: cũng chính vì tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với yêu nư- b. Khẳng định 
ớc, chống ngoại xâm mà mạch văn của bài cáo dường như đã được chủ quyền, độc 
khơi, và đã bắt đầu tuôn chảy. lập DT
* Gọi HS đọc 8 câu tiếp theo. - Quyền độc lập:
H: Những câu bạn vừa đọc khẳng định điều gì? + Quốc hiệu
H: Tác giả đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền + Nền văn hiến 
độc lập của DT ta? lâu đời.
 + Lãnh thổ riêng
 + Phong tục 
 riêng
H: Em có nhận xét gì về những yếu tố được đa ra? + Lịch sử riêng
-> Rất cơ bản và chủ đạo để khẳng định 1 quốc gia độc lập. + Chế độ, chủ 
H: Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? quyền riêng
H: Những chứng cớ đó có sức thuyết phục không? + Nhân tài
-> Có. Vì dựa vào lịch sử có sẵn, không hề mang tính hão huyền. -> Tạo nên sức 
GV: bình ngắn mạnh của chính 
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác nghĩa.
dụng của nó?
GVbình: Năm 1077, Lí Thường Kiệt đã viết bài thơ “Nam quốc 
sơn hà”- đây được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của đất - NT: Liệt kê, so 
nước ta, trong đó, Lí Thờng Kiệt đã khẳng định chủ quyền về mặt sánh đối lập
lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi => Nước Đại Việt 
kẻ thù xâm lược. Và gần 400 năm sau, Vb “Bình Ngô đại cáo” - VB tồn tại là hiển 
được coi là “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai” đã ra đời. nhiên, như 1 chân 
 Nếu như trong “Nam quốc sơn hà” Lí Thờng Kiệt mới chỉ khẳng lí khách quan.
đinh chủ quyền của DT ở lãnh thổ riêng, hoàng đế riêng và nền độc 
lập riêng thì ở “Bình ngô đại cáo” quan niệm về chủ quyền của 
DT đã có sự tiến bộ rất nhiều.....(chỉ bảng)
 Và hơn thế nữa, nếu trong “NQSHà”. LTKiệt cho rằng chủ quyền 
là do “Sách trời”, do thần linh, thì đến bây giờ N.Trãi đã khẳng 
định: Nó là do sức mạnh DT, dựa trên t tởng nhân nghĩa.
Chuyển ý: Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ quyền của DT ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra một 
loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu.
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối . c. Những chứng 
H: Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch sử nào? cớ lịch sử:
H: Kết quả của các sự kiện đó?
-> Quân ta đều đại thắng. Bọn giặc đều thất bại nhục nhã. - Lưu Cung-> 
H: Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục đích gì? thất bại
H: Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện pháp - Triệu Tiết-> tiêu 
nghệ thuật nào? vong
GV: Ở đây có 2 câu văn biền ngẫu, mỗi câu có 2 vế sóng đôi rất t- - Toa Đô-> bắt 
ơng xứng. Các câu văn biền ngẫu này đã làm nổi bật các chiến sống
công của ta và thất bại của địch; tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu - Ô Mã-> giết 
văn. tươi
H: Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với -> Khẳng định 
chúng ta điều gì? sức mạnh của 
-> Tiếp tục khẳng định độc lập của nước ta và tự hào về truyền chính nghĩa, của 
thống đấu tranh vẻ vang đợc ghi lại đầy đủ trong sử sách nớc ta. độc lập, chủ 
=> Một DT có quốc hiệu, có nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch quyền và lòng tự 
sử...đều riêng biệt, tồn tại ngang hàng với các quốc gia, lãnh thổ hào dân tộc.
khác. Điều hiển nhiên đó đã đợc tuyên bố 1 cách đầy tự hào. Vì => Cuộc kháng 
vậy VB như 1 bản TNĐL chiến chính nghĩa, 
 phù hợp với lòng 
H: Qua tìm hiểu, em đã nắm bắt được điều gì về ND-NT của đoạn dân.
trích? 3. Nghệ thuật:
 - Sử dụng câu văn 
 biền ngẫu, lập 
 luận chặt chẽ, 
 chứng cứ hùng 
 hồn sắc bén 
 thuyết phục.
 - Dựa trên sự so 
 sánh đối lập đi từ 
 khái quát đến cụ 
 thể.
 4. ý nghĩa:
 Nước Đại Việt ta 
 thể hiện quan 
 niệm, tư tưởng 
 tiến bộ của 
 Nguyễn Trãi về - HS trả lời. GV đưa ra ghi nhớ. TQ, đất nước và 
- Gọi HS đọc ghi nhớ. có ý nghĩa như 
* Hoạt động 3. bản tuyên ngôn 
 ĐL
 * Ghi nhớ (SGK)
 IV. Luyện tập:
 1/ Khái quát trình 
 tự lập luận của 
 đoạn trích Nước 
 Đại Việt ta bằng 
 một sơ đồ
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
- Đọc lại VB, học nội dung cơ bản trong vở ghi.
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau: Hành động nói
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. 
Thử khái quát trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một sơ 
đồ
 Nguyên lí nhân
 nghĩa
 Yên dân Trừ bạo 
 Bảo vệ đất nuớc Giặc Minh xâm 
 để yên dân lược
 Chân lí về sự tồn tại độc lập 
 có chủ quyền của dÂn tộc đại 
 việt
 Văn hiến Lãnh thổ Phong tục Lịch sử Chế độ, chủ
 lâu đời riêng riêng riêng quyền riêng
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................
........................................................................................................................... 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_8_tuan_28_truong_thcs_ninh_hoa.doc