Tuần :21,32 Ngày soạn : 9/04/2022 Tiết PPCT :49, 50 CHƯƠNG II. XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918. BÀI 29: CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM ( 2 TIẾT ). I. CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP (1897 – 1914). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Học sinh cần nắm được: - Cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam: mục đích kế hoạch, nội dung, cách tiến hành. - Những chuyễn biến về kinh tế: xuất hiện đồn điền, mỏ, cơ sở sản xuất cơng nghiệp nhẹ, đường sắt. - Nắm được những chính sách về văn hĩa, giáo dục của thực dân Pháp. - Trình bày được sự phân hĩa giai cấp trong xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác. - Kỹ năng: - Lập sơ đồ LS. - Đánh giá, so sánh, liên hệ, sử dụng kiến thức liên mơn. - Thái độ: - Nhận ra bản chất của thực dân xâm lược. - Trân trọng hành động yêu nước của các sĩ phu đầu TK XX. - Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: - Năng lực hợp tác nhĩm: - Năng lực trình bày và trao đổi thơng tin II. CHUẨN BỊ 1. GV: Bảng phụ, tranh ảnh, sơ đồ. 2. HS: Chuẩn bị bài, sgk, dụng cụ học tập III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: KTSS ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng 3 Bài mới : HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) ( 2 phút): Giới thiệu bài mới: nào? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRỊ NỘI DUNG * Hoạt động 1: 5 phút 1. Tổ chức bộ máy nhà nước: Biết bộ máy nhà nước thực Pháp ở Đơng - GV: minh họa bằng sơ đồ tổ chức bộ máy Dương thống trị của Pháp. - HS đọc sgk LIÊN BANG ĐƠNG DƯƠNG ( Tồn quyền Đơng Dương) Bắc Kỳ Trung Kì Nam Kỳ ( Thống ( Khâm ( -Thống GV: m sứ) sứ) đốc) Bộ máy hành chính cấp kì ( Pháp) Tấn 500000 Bộ máy hành chính cấp tỉnh ( Pháp + bản xứ) Lào Cam – 450000 ( Khâm pu – 400000 sứ) chia 350000 Bộ máy hành chính cấp huyện, xã, thơn ( Khâm ( Bản xứ) sứ) 300000 250000 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY THỐNG TRỊ CỦA PHÁP 200000 150000 100000 50000 Em cĩ nhận xét gì về tổ chức bộ máy cai trị của thực dân Pháp ở Đơng Dương? 0 1903 1912 1913 Năm 285.915 tấn 415.000 tấn 500.000 tấn - HS trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Bộ máy chính quyền từ trung 2. Chính sách kinh tế: ương đến cơ sở đều do thực dân Pháp chi phối. Kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước thực dân với quan lại phong kiến ( nhân dân ta chịu 2 tầng áp bức). - GV: Mục đích của Pháp trong việc thành lập Liên Bang Đơng Dương: Xố tên Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia, biến Đơng Dương thành một đơn vị hành chính của Pháp. Chia rẽ nhân dân Đơng Dương. Biến quan lại phong kiến Nam triều thành tay sai cho Pháp - GV chuyển ý: sau khi thành lập bộ máy chính quyền thực dân pháp tiến hành khai thác kinh tế ở nước ta làm giàu cho tư bản Pháp. * Hoạt động 2: 15 phút Trình bày các chính sách kinh tế - HS đọc sgk - Trong mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập ? Về kinh tế Pháp khai thác những ngành các đồn điền. nào? - HS: trả lời - HS: nhận xét - GV: nơng nghiệp, cơng nhiệp, thương nghiệp, giao thơng vận tải. ? Trong nơng nghiệp Pháp thực hiện chính sách gì? - HS: trả lời, nhận xét, bổ sung - GV: Nét nổi bật trong chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp là chính sách cướp đoạt ruộng đất trắng trợn được hợp pháp hĩa bằng những điều ước với sự câu kết chặt chẽ giữa triều đình với phong kiến. - Pháp ép triều đình Nguyễn “nhương” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng. + Ơ Bắc kì, 1902 Pháp chiếm 182 nghìn hecta. +Ơ Nam kì: Giáo hội Pháp chiếm ¼ ruộng đất. - Bọn chủ đất mới bĩc lột theo kiểu phát canh thu tơ như ơ Việt Nam. “ Phát canh thu tơ” là bọn địa chủ cho nơng dân cày trên ruộng của họ ( phát ruộng cho nơng dân) rồi thu tơ ( địa tơ) với mức rất cao. - GV: cho hs xem hình ảnh nơng dân bị áp bức bĩc lộ 1600000 1400000 1200000 1000000 800000 600000 400000 200000 0 1890 1900 1910 1912 Cả nước Cả nước Nam Kì Bắc Kì (10.900 ha) (301.000 (1.528.000 (470.000 ha) ha) ha) ? Về cơng nghiệp Pháp thực hiện chính sách gì? - HS trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận và cho Hs xem bảng thống kê về sản lượng than Pháp đã khai thác. - Trong cơng nghiệp, Pháp tập trung khai thác than và kim loại. Ngồi ra Pháp cịn đầu tư vào một sĩ ngành khác như: xi măng, điện, chế biến gỗ.... - GV mở rộng thêm: Năm 1911 khai thác hàng vạn tấn quặng kẽm, hàng trăm tấn thiếc, đồng, hàng trăm kilơgam vàng và bạc Sau cơng nghiệp khai thác thực dân Pháp chú trọng xây dựng và phátt riển các ngành cơng nghiệp vừa thỏa mãn thị rường Đơng Dương vừa thu nhiều lợi nhuận, vừa cĩ khả năng cạnh tranh ở thị trường Viễn Đơng nhưng khơng cạnh tranh với cơng nghiệp của Pháp như: xi măng, gạch ngĩi, vải sợi, chế biến gỗ .các ngành cơng nghiệp chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ. Các ngành sản xuất cơng nghiệp này nguồn nguyên liệu khơng thể chuyển từ chính quốc đến. Ví dụ: sản xuất gạo, mía đường, gạch ngĩi .chính vì vậy, Pháp xây dựng các cơng ty, xí nghiệp để chế biến nguồn nghuyên liệu tại chỗ. Năm 1903, cĩ 82 xí nghiệp -> 1906 cĩ 200 xí nghiệp. ? Trong cơng nghiệp phương thức sản xuất kinh doanh của Pháp là gì? - HS trả lời, nhận xét bổ sung - GV: phương thức sản xuất kinh doanh của Pháp tận dụng nguồn cơng nhân rẻ mạt, sử dụng đến mức tối đa lao động thủ cơng kết - Thực dân Pháp xây dựng hệ thống giao hợp với cơ giới, kết hợp bĩc lột tư bản với thơng vận tải đường bộ, đường sắt để tăng phong kiến. cường bĩc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự. Tại sao Pháp lại đẩy mạnh khai thác các nghành cơng nghiệp nhẹ? ( Khơng muốn cho nền king tế Việt Nam phát triển, cạnh tranh với nền kinh tế của Pháp). ? Trong giao thơng vận tải Pháp thực hiện chính sách gì? - GV: Để tiến hành khai thác thuộc địa bắt buộc Pháp phải xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật ( đường sá, cầu cĩng, bến cảng .) vừa để vươn tới các vùng cĩ nguyên liệu, vừa để đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân. - Đường bộ vươn tới những nơi xa xơi hẻo - Về thương nghiệp, pháp độc chiếm thị lánh. trường Việt, hàng hĩa của pháp nhập vào chỉ - Đường thuỷ và các kênh rạch ở Nam Kì bị đánh thuế rất nhẹ hoặc khơng miễn thuế được khai thác triệt để. nhưng đánh thuế cao hàng hĩa các nước khác. - Đến năm 1912 hệ thống đường sắt Việt nam cĩ tổng chiều dài 2059 km. * Pháp xây dựng các tuyến đường giao thơng: - Pháp cịn tiến hành đề ra các thứ thuế mới Tuyến đường sắt xuyên Việt được xây dựng bên cạnh các loại thuế cũ, nặng nhất là thuế từ 1902, cầu Long Biên . muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện. - HS quan sát hình 98 sgk: để thấy sự tiến bộ của ngành GTVT ( trước đĩ khơng cĩn hà ga, - Mục đích các chính sách trên của thực dân xe sộ ít hơn thời điểm bấy giờ) Pháp nhằm vơ vét sức người sức của của nhân dân Đơng Dương. ? Về thương nghiệp Pháp thực hiện chính sách gì? - HS:+ Hàng hố của Pháp nhập vào Việt Nam đánh thuế nhẹ hoặc miễn thuế. + Hàng hố của các nước khác đánh thuế rất cao, cĩ mặt hàng tới 120%. + Hàng hố của Việt Nam chủ yếu là xuất sang Pháp). - GV: thương nghiệp, Việt Nam là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp. Hàng hĩa của 3. Chính sách văn hố giáo dục: pháp nhập vào Việt Nam hồn tồn miễn thuế cịn hàng gĩa các nước khác phải nộp từ 15- 120 % giá trị hàng hĩa. Hành hĩa xuất nhập khẩu 2 chiều giữa Pháp và Đơng Dương tăng lên nhanh chĩng. Cụ thể: hơn 25 năm ( 1888 - 1913) hàng hĩa Pháp xuất sang Đơng Dương tăng 4 lần. Từ năm 1902 – 1906 hàng hĩa của pháp nhập vào Đơng Dương tăng 42 % và hàng hĩa xuất sang Đơng Dương tăng 32 %. - GV: ngồi ra, Pháp cịn bắt nhân dân đi phu, đắp đường, đào sơng, dinh thự, đồn bốt - Đến năm 1919, Pháp vẫn duy trì chế độ ? Việc thực hiện các chính sách kinh tế nhằm phong kiến. mục đích gì? - Về sau Pháp bắt đầu mở trường học mới Nội dung của các chính sách kinh tế nhằm đào tạo lớp người bản xứ phục vụ cho cĩ những yếu tố tích cực, tiêu cực nào ? cơng việc cai trị. Cùng với đĩ pháp mở một số * Tích cực : nền sản xuất tư bản Chủ nghĩa cơ quan văn hĩa. được du nhập vào Việt Nam. * Tiêu cực: -Tài nguyên thiên nhiên bị bĩc lột cùng kiệt. -Nơng nghiệp dẫm chân tại chỗ, nơng dân bị bĩc lột tàn nhẫn, bị mất ruộng đất. - Cơng nghiệp phát triển nhỏ giọt (trong đĩ cơng nghiệp nặng khơng phát triển). * Hoạt động 3: 10 phút Trình bày chính sách về kinh tế, văn hĩa của Pháp ở VN ? Nêu những chính sách văn hố, giáo dục của Pháp ở Việt Nam? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV: nhận xét - HS đọc chữ nhỏ sgk - GV: Năm 1905, Pháp chủ trương cải cách giáo dục ngồi 3 bậc: ấu học, tiểu học, trung học cịn đặt thêm bậc tiểu học bổ túc ( gọi là cao đẳng tiểu học) ở một số thành phố lớn. Cuối năm 1907, Pháp mở trường “Đại học Đơng Dương” nhằm địa tạo tầng lớp “thượng lưu trí thức mới” phục vụ cho Pháp. -> Qua đĩ, chúng ta thấy rõ xa xa mới cĩ 1 trường học, các trường này chủ yếu đào tạo những người phục vụ cho Pháp. Lúc đĩ ở Mau, BL Pháp khơng mở trường chỉ ở ST cĩ 1 trường Lasantaber hiện nay là trường Ishool. Theo em, chính sách văn hĩa, giáo dục của Pháp cĩ phải để “khai hĩa văn minh” cho người Việt Nam hay khơng? Tại sao? - Tạo ra một lớp người chỉ biết phục tùng. - Kìm hãm nhân dân ta trong vịng ngu dốt để dễ bề cai trị. - Triệt để sử dụng phong kiến Nam triều, dùng người Việt trị người Việt. Ngồi ra, Pháp cịn sử dụng sách báo độc hại để tuyên truyền, duy trì các thĩi hư tật xấu. Những thĩi hư tật xấu của xã hội cũ được thực dân Pháp dung dưỡng như nạn cờ bạc Pháp khuyến khích mở sịng bạc để thu thuế, mê tín dị đoan, bĩi tốn, ma chay, mại dâm . Dân Việt Nam bị Pháp bắt phải uống rượu cồn, hút thuốc phiện làm suy nhược nồi giống dân tộc ta. Dân thất học 95 %. * Liên hệ thực tế, giáo dục hs: Ngày nay những tệ nạn xã hội đĩ vẫn cịn tồn tại. Với sự phát triển của thời địa tệ nạn xã hội ngày càng nhiều như: ma túy, mại dâm, cờ bạc Từ đĩ dẫn đến mất trật tự an tồn xã hội, nhiều tệ nạn xã hội khác giới trẻ hiện nay mắc phải: chơi game, cờ bạc . ? Là học sinh em phải làm gì trước những tệ nạn đĩ? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV: kết luận. Tránh xa tệ nạn xh, tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết để mọi người tránh .. * Giới thiệu bài: TIẾT 2: Tiếp tục trong chính sách khai thác thuộc địa lần mộII.t NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM về chính trị và kinh tế ra, thực dân Pháp cịn thực hiện trên lĩnh vực văn hĩa, giáo dục, đưa đến những biến đổi mạnh 1. Các vùng nơng thơn. mẽ về mặt xã hội. chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hơm nay. * Hoạt động 1: 13 phút Trình bày các giai cấp ở nơng thơn - Giai cấp địa chủ, phong kiến đã đầu hàng và ? Ở nơng thơn cĩ những giai cấp nào? làm tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên cĩ - HS: Địa chủ phong kiến và nơng dân một bộ phận đị chủ vừa và nhỏ cĩ tinh thần ? Dới tác động của cuộc khai thác lần thứ yêu nước. nhất, g/c Phong kiến VN phát triển như thế nào? - HS trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Vì sao giai cấp địa chủ Việt Nam khơng bị suy yếu mà ngày càng đơng về số lượng, mạnh về thế lực? - HS trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: Với sự xâm nhập của CNTB giai cấp địa chủ khơng bị yếu trái lại cịn bổ sung về số lượng, mạnh hơn về thế lực kinh tế chính trị là do được thực dân Pháp dung dưỡng trở thành tay sai đắc lực cho chúng trong cuộc khai thác thuộc địa và đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân ta). ? cuộc sống của người dân Việt Nam lúc này như thế nào? - HS đọc chữ nhỏ sgk để minh họa - HS xem hình 99 Tr140 sgk và phân tích hình. - HS phân tích tranh - GV: Giai cấp nơng dân chiếm 90 % dân số, bị phân hĩa sâu sắc vù chính họ là đối tượng bĩc lột của thực dân Pháp và địa chủ. Nạn cướp đoạt ruộng đất của thực dân Pháp và địa - Giai cấp nơng dân số lượng đơng đảo bị áp chủ phong kiến, cùng sưu cao, thuế nặng, tạp bức bĩc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng dịch và thiên tai xảy ra liên tiếp dẫn đến tình ứng tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập trạng nơng dân rơi vào cảnh bần cùng và phá dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng vào làm sản. Nơng dân phải bỏ làng đi phiêu tán, vào việc trong các hầm mỏ đồn điền. làm việc trong các nhàg máy, hầm mỏ, đồn điền và trở thành cơng nhân bị bĩc lột trong guồng máy TBCN. Cho nên họ khơng ngừng tham gia đấu tranh chống đế quốc và phong kiến và là động lực chính của cách mạng Việt Nam. 2. Đơ thị phát triển, xuất hiện các giai cấp ? Giai cấp cơng nhân thì thế nào? tầng lớp mới. Đời sống của họ ra sao? - HS: trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận + Cuộc sống cơ cực: bị bĩc lột thậm tệ... + Chủ yếu nĩi về lực lượng nơng dân. + Căm ghét Thực dân Pháp và địa chủ phong - Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, cĩ nguồn gốc kiến bĩc lột. từ các nhà thầu khống, chủ xí nghiệp, xưởng + Ý thức dân tộc. thủ cơng, chủ hãng buơn .bị chính quyền * Hoạt động 2: (15 phút) thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép. Trình bày sự phát triển đơ thị, các tầng lớp mới xuất hiện. ? Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa, đơ thị Việt Nam phát triển như thế nào? Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đơ thị VN xuất hiện ngày càng nhiều... - Tiểu tư sản thành thị, bao gồm các chủ ? Tầng lớp tư sản VN ra đời như thế nào? xưởng thủ cơng nhỏ, viên chức cấp thấp và - HS trả lời, nhận xét bổ sung những người làm nghề tự do. - GV kết luận: - Giai cấp cơng nhân phần lớn xuất thân từ Tại sao tư sản Việt Nam mới ra đời lại bị nơng dân, làm việc trong các đồn điền, hầm thực dân pháp chèn ép, kìm hãm? mỏ, nhà máy, xí nghiệp lương thấp nên đời - HS trả lời, nhận xét bổ sung sống khỏ cực cĩ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ - GV: nhận xét chống giới chủ cải thiện đời sống. 3. Xu hướng mới của cuộc vận động giải ? Tầng lớp tiểu tư sản VN ra đời như thế phĩng dân tộc. nào? ? Giai cấp cơng nhân ra đời như thế nào? ?Tinh thần và khả năng cách mạng của giai cấp cơng nhân? * Hoạt động 3: 5 phút Biết xu hướng mới của cuộc vận động giải phĩng dân tộc. ? Hồn cảnh thế giới và nguyên nhân xuất hiện xu hướng cứu nước mới ở Việt Nam? - HS trả lời, nhận xét bổ sung - GV kết luận: + Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp. + Luồng tư tưởng mới: (tư tưởng DCTS ở Châu Âu), truyền vào VN qua sách báo TQ. + Nhật Bản Duy tân thành cơng theo hướng TBCN .... ?Ai đứng đầu tiếp thu tư tưởng mới và xu thế cách mạng mới đĩ là gì? Các sĩ phu tiến bộ cĩ tri thức, yêu nước và tức thời, muốn đi theo con đường cách mạng dân chủ tư sản của thế giới đã thành cơng. tiêu biểu ở châu Á là Nhật Bản. Nội dung: Vận động cứu nước theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản kiểu nhật Bản. * Sơ kết bài: Đầu thế kỉ XX dưới tác động của chính sách khai thác về chính trị, văn hĩa, xã hội Pháp làm Việt Nam cĩ nhiều biến đổi. Từ nước PK Việt Nam đã trở thành nửa thuộc địa, nửa phong kiến. Mâu thuẫn xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đĩ xuất hiện xu hướng mới trong cuộc vạn động giải phĩng dân tộc đĩ là xu hướng cách mạng Dân chủ tư sản. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm ( 5 phút) Mục đích của hoạt động: - GV hệ thống lại nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi cho HS trả lời nhanh để khắc sâu kiến thức. - Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa ở nước ta trên những lĩnh vực nào? - Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp thực hiện chính sách gì về chính trị, kinh tế, giáo dục ở Việt Nam? - Tác động của chính sách khai thác thuộc địa lầ thứ nhất đối với kinh tế - XHVN. Sự xuất hiện và phân hố giai cấp, Thái độ chính trị của các giai cấp đối với vấn đề giải phĩng dân tộc. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng ( 1 phút) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - HS về học bài, trả lời các câu hỏi sgk - Xem và soạn bài tiếp II bài 29, bài 30 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: 1 phút - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. RÚT KINH NGHIỆM TỔ TRƯỞNG KÍ DUYỆT TUẦN 31/32
Tài liệu đính kèm: