HOÁ 8 Tuần 28 Tiết 55 Bài 37. AXIT – BAZƠ – MUỐI (T2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: * Kiến Thức HS hiểu và biết: - Cách phân loại axit, bazơ thành phần hoá học và tên gọi của chúng. - Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử HS liên kết với gốc axit (các nguyên tố H có thể thay thế bằng kim loại). - Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit. * Kĩ năng. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. * Thái độ. - Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng. 2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực tự học cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Tên các hợp chất vô cơ. 2. Học sinh: - Đọc bài mới trước. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - 1 - HOÁ 8 1. Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Kiểm tra miệng( 5p) - Nêu cách phân loại, gọi tên axit 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG HS Hoạt động 1: Khởi động (1’) a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp GV: Trong bài ngày hôm trước chúng ta đã tìm hiểu tính chất nước tác dụng với oxit axit, oxit bazơ tạo ra axit, bazơ tương ứng. Vậy axit, bazơ là gì, phân loại gọi tên ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức (30’) Hoạt động 2.2: Bazơ a.Mục tiêu: HS nêu được định nghóa bazơ, phân loại, gọi tên. b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp. c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh. d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về NaOH, Ca(OH)2 II.BAZƠ bazơ. - Có một nguyên tử 1. Khái niệm về bazơ ? Em hãy nhận xét về kim loại. Bazơ là một phân tử gồm một thành phần phân tử của - Một hay nhiều nhóm nguyên tố kim loại liên kết các bazơ trên. - OH (hidroxit). một hay nhiều nhóm hiđroxit ? Vì sao trong thành phần - Vì nhóm OH luôn (OH). của mỗi bazơ đều chỉ có có hoá trị I. một nguyên tử kim loại. - Số nhóm OH được 2. Công thức bazơ: ? Số nhóm OH trong xác định bằng hoá trị M(OH)n phân tử của mỗi bazơ của kim loại. -M: là nguyên tố kim loại được xác định như thế Vd: Al OH có 3 n:là chỉ số của nhóm (OH ) nào. nhóm. 3. Phân loại bazơ - Gọi kim loại trong bazơ Al(OH)3 -Bazơ tan ( kiềm), tan được là M với hoá rị là nhóm - Công thức hoá học trong nước hãy viết công thức chung? chung của bazờ Ví dụ :NaOH; Ca(OH)2.... - 2 - HOÁ 8 - M(OH)n -Bazơ không tan, không tan - GV tiếp tục đặc câu hỏi - HS trả lời câu hỏi được trong nước. cho HS sau: Ví dụ:Fe(OH)3; Cu(OH)2 .. ?Bazơ chia ra thành 4. Cách đọc tên bazơ - Cuối cùng GV nhận xét bao nhiêu loại?, lấy ví Tên bazơ = Tên kim loại và kết luận nội dung chính dụ?. (nếu kim loại có nhiều hoá trị của bài học. + HS trả lời câu hỏi gọi tên kèm theo tên hoá trị) + + Bazơ tan (nước): hiđroxit. - GV hướng dẫn cho HS kiềm. Ví dụ: cách đọc tên của bazơ + Bazơ không tan - Ca(OH)2 Canxi hidroxit (hướng dẫn cách đọc). trong nước. - Fe(OH)3 sắt (III) hiđroxit. Cách gọi tên chung? + HS khác nhận xét - Có hai loại bazơ. - Tên bazơ: Tên KL + hidroxit - Cuối cùng GV nhận xét Natri hiđroxit và kết luận. Cho hs ghi nội Canxi hidroxit dung chính của bài học + NaOH, KOH, Ba(OH)2 + Fe(OH)2, Fe(OH)3 ? Đối với kim loại có nhiều hoá trị như Fe Phải đọc tên như thế nào. ? Fe(OH)2 ? Fe(OH)3 - HS trả lời, HS khác nhận xét - Cuối cùng HS ghi nội dung. Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( 6p) a.Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS - 3 - HOÁ 8 d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - Hs làm bài tập như sau:Lấy 5,6 gam sắt cho tác dụng với H2SO4 loãng dư. Thì thu được bao nhiêu gam muối Fe ( II ) sunphát và bao nhiêu lít khí bay ra (ĐKTC ). IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết - HS tự tổng kết kiến thức 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - HS về nhà học bài, đọc bài mới. - Làm bài tập 3,4 trang 130 SGK V. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh VI. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Tuần 28 Tiết 56 Bài 37. AXIT – BAZƠ – MUỐI (T3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: * Kiến thức. - HS hiểu được muối là gì, cách phân loại và gọi tên các muối. * Kĩ năng. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. * Thái độ. - Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng. 2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - 4 - HOÁ 8 - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực tự học sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Một số công thức hoá học của hợp chất (muối). - Ôn tập công thức hoá học, tên gọi: oxit, axit, bazơ. 2. Học sinh: - Đọc bài mới trước. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Kiểm tra miệng (5’) - Nêu cách phân loại, gọi tên bazơ. 3.Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp Trong thực tế khi nấu ăn chúng ta thường dùng muối để làm gia vị nhưng trong hoá học có phải muôi nào cũng dùng để nấu ăn, chúng được phân loại ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức ( 30 P) Hoạt động 2.1: Muối a.Mục tiêu: HS nêu định nghóa, cách phân loại, gọi tên muối b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học ? Yêu cầu HS viết lại công HS : NaCl; ZnCl2; III.MUỐI thức một số muối mà HS Al2(SO4)3; Fe(NO3)3 1. Khái niệm: Phân tử biết. Thành phần: muối gồm có một hay - Kim loại: Na, Zn, Al, Fe. nhiều nguyên tử kim loại - 5 - HOÁ 8 ? Em có nhận xét gì về - Gốc axit: Cl; = SO4; liên kết một hay nhiều thành phần của các muối NO3 gốc axít. trên. Giống: 2. Công thức hoá học ? Hãy so sánh với bazơ và axit muối của muối: axit → tìm đặc điểm giống Có gốc axit MxAy .Trong đó và khác nhau giữa muối và bazơ muối -M: là nguyên tố kim loại. các loại hợp chất trên. Có kim loại -x:là chỉ số của M. Yêu cầu HS rút ra định phân tử muối gồm có -A:Là gốc axít nghóa về muối. một hay nhiều nguyên tử -y:Là chỉ số của gốc axít. kim loại liên kết với một 3. Cách đọc tên muối: ? Gốc axit kí hiệu như thế hay nhiều gốc axit. Tên muối = tên kim loại nào. - Kí hiệu: -gốc axit: Ax ( kèm hoá trị kim loại có ? Bazơ: kim loại kí hiệu -kim loại: My nhiều hoá trị) + tên gốc Vậy công thức của công thức chung của axít. muối được viết dưới dạng muối 4. Phân loại muối: như thế nào. a.Muối trung hoà: Là MxAy . Gọi tên. muối mà trong gốc axít -Kẽm clorua. không có nguyên tử “ H” ? Các muố gọi tên như thế -Nhôm sunfat. có thể thay thế bằng nào, hãy gọi muối -Sắt (III) nitrat. nguyên tử kim loại. natriclorua. (NaCl) VD:ZnSO4; Cu(NO3)2 Sửa chữa, đưa ra cách b.Muối axít: Là muối mà gọi tên chung: trong đó gốc axít Tên muối = Tên KL + tên còn nguyên tử “H” chưa gốc axit. được thay thế bằng ? Yêu cầu HS đọc các nguyên tử kim loại. muối còn lại. -Kalihiđrocacbonat. VD: NaHCO3; (chú ý: kim loại nhiều hoá -Natrihiđrosunfat. Ca(HCO3)2 trị phải đọc tên kèm theo -Muối KHCO3 có nguyên hoá trị của kim loại ). tử hidro còn K2CO3 không Hướng dẫn HS cách gọi có. tên muối axit và yêu cầu -Có 2 loại. HS đọc tên 2 muối: (Muối trung hoà và muối KHCO3 và K2CO3 axit). - 6 - HOÁ 8 ? Vậy muối được chia HS 1: thành mấy loại. M’axit: NaH2PO4, Bài tập: trong các muối Na2HPO4 . sau muối nào là muối axit, muối nào là muối trung hoà: NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4, K2SO4, Fe(NO3)3i này sẽ được Hoạt động 2.2: Luyện tập a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập phân loại, gọi tên b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Bài tập 1: lập công thức HS làm bài tập Bài tập 1 hoá học của các chất sau: Ca(NO3)2 , MgCl2 , Canxinitrat, Magieclorua, Al(NO3)3 , BaSO4 , Nhôm nitrat, Barisunfat, Ca3(PO4)2 , Fe2(SO4)3 . Canxiphotphat, Sắt (III) Bài tập 2. sunfat. PT: NaOH + HCl → Bài tập 2: Tính khối NaCl + H2O. lượng muối sinh ra khi cho - Số mol NaOH tham gia 20 g NaOH tác dụng hết phản ứng: với dung dịch HCl? 20/40 = 0.5 (mol) Theo PTHH ta có NNaOH = nNaCl = 0.5(mol) - Khối lượng muối thu được MNaCl =0.5 x 58.5= 29.25( g). Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( 6 p) a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về axit, bazơ, muối làm các bài tập b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp - 7 - HOÁ 8 c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - Bài tập. Oxit Bazơ tương Oxit axit Axit tương Muối (kl của bazơ và bazơ ứng ứng gốc axit) K2O KOH N2O5 HNO3 KNO3 CaO Ca(OH)2 SO2 H2SO3 CaSO3 Al2O3 AL(OH)3 SO3 H2SO4 AL2(SO4)3 BaO Ba(OH)2 P2O5 H3PO4 BA3(PO4)2 V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết - HS tự tổng kết kiến thức 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài - Làm bài tập 5,6/ SGK/ 130. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh VI. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... - 8 -
Tài liệu đính kèm: