Tuần 8 – Tiết 15 Ngày soạn : 17/10/2020 ÔN TẬP GIỮA KỲ I I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Hệ thống lại nội dung kiến thức ở chương I (Chất – nguyên tử - phân tử) 1. 2.Kỹ năng : Rèn luyện các kỹ năng nhận biết, phân biệt, tính toán hóa học, lập CTHH. 1. 3.Thái độ : Có ý thức tích cực trong học tập, ôn tập tốt. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: Nghiên cứu thông tin sgk. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận. II.Chuẩn bị : GV : Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ, các dạng bài tập hóa học. HS : Ôn tập tốt các kiến thức đã học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới : 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Mục đích: Giúp hs định hướng nội dung bài học. GV: Nêu mục tiêu của bài ôn tập HS: Chú ý theo dõi 3.2. Hoạt động luyện tập – Thực hành – Thí nghiệm ( Nội dung ôn tập) I. Ôn tập: Nguyên tử và nguyên tố hóa học Câu 1: Tìm 1.Cho biết ký hiệu và nguyên tử khối của các nguyên tố sau: Cacbon, Oxi, Nito, Nhôm, Kẽm, Canxi, Niken. 2. Nêu tên và ký hiệu của các nguyên tố sau, từ các nguyên tử khối của chúng: 27, 56, 14, 32, 40, 39,9. Câu 2: 1.Tính khối lượng theo đơn vị cacbon của các nguyên tố sau: 2C, 7K, 12Si, 15P, 8Na, 9Ca, 10Fe. 2.Tính khối lượng theo đơn vị gam của các nguyên tố trên. Câu 4: So sánh khối lượng của : 1.Nguyên tử Canxi với nguyên tử Natri. 2.Nguyên tử sắt với 2 nguyên tử Kali 3.3 nguyên tử lưu huỳnh (S) với nguyên tử đồng 4.2Fe và 4Cl 5.5F và 8C 6.10K và 20N Câu 3 : Tìm nguyên tố X (tên và ký hiệu), biết: - Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nguyên tố Oxi. - Nguyên tố X có nguyên tử khối 3,5 lần nguyên tử khối của Oxi. - 4 nguyên tử Magie nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. - 19 nguyên tử X nặng bằng 11 nguyên tử Flo. - 3 nguyên tử X nặng gấp 8 nguyên tử C. - 3 nguyên tử X nặng gấp 16 nguyên tử C. - Nguyên tử X nặng bằng tổng khối lượng của 2 nguyên tử Magie và lưu huỳnh. Câu 4: Tìm nguyên tố X, biết: Nguyên tử R nặng 5,31 .10-23g em hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố hóa học nào trong các nguyên tố hóa học sau đây ? 1. O = 16đvc 2. Al = 27 đvc 3. S = 32 đvc Câu 5: Hoàn thành bảng sau: Nguyên tử Số proton Số electron Số lớp Số hạt e lớp ngoài cùng Beri 4 Nitơ 7 Natri 11 Phopho 15 Kali 19 II. Ôn tập : Đơn Chất, Hợp Chất- CTHT Câu 1: Phân biệt các chất sau, đâu là đơn chất , đâu là hợp chất: a. Fe, H2O, K2SO4, NaCl, H3PO4. b. HBr, Fe, KNO3, H2, Ca(OH)2, CH4 , Cl2, P, H2SO4, Na2 CO3, CuO, Mg, N2O3, Br2, HCl. Câu 2: Nêu ý nghĩa công thức hóa học của các phân tử các chất sau, tính phân tử khối của chúng: ZnCl2, H2SO4 , CuSO4, CO2¸, HNO3 , Al2O3. Câu 3: Tính khối lượng phân tử theo đv cacbon của các phân tử sau. Cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất. a.C, Cl2, KOH, H2SO4, Fe2(CO3)3 b. BaSO4, O2, Ca(OH)2, Fe. c.HCl, NO, Br2, K, NH3. d.C6H5OH, CH4, O3, BaO. Câu 4: Phân tử khối của axit sun furic là 98 đvc. Trong phân tử axit sung fu ríc có 2H, 1 S , 4O .Tính nguyên tử khối của lưu huỳnh . cho biết nguyên tử khối của H là 1 đvC và của oxi là 16 đvc . III. Ôn tập: HÓA TRỊ Câu 1: Nêu ý nghĩa và viết sơ đồ công thức của các hợp chất sau: a. HCl, H2O, NH3, CH4. b. H2S, PH3, CO2, SO3. Câu 2: Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các chất sau : a. Si (IV) và H b. P (V) và O c. Fe (III) và Br (I) d. Ca và N (III) e.Ba và O f. Ag và O g.H và F (I) h.Ba và nhóm (OH) k.Al và nhóm (NO3) l.Cu (II) và nhóm (CO3) n.Na và nhóm (PO4) m.Mg và nhóm (SO4) Câu 3: Tìm hóa trị của các nguyên tố sau, biết: a. S hóa trị II, K2S, MgS, Cr2S3, CS2 b. Cl hóa trị I: KCl, HCl, BaCl2, AlCl3. c. Fe2O3, CuO, N2O3, SO4. d. NH3, C2H2, HBr, H2S. e. Nhóm CO3 và SO4 hóa trị II : ZnCO3, BaSO4, Li2CO3, Cr2(SO4)3. f. Nhóm NO3 và OH hóa trị I : NaOH, Zn(OH)2, AgNO3, Al(NO3)3. Câu 4: Tìm CTHH sai, nếu sai sửa lại, trong các chất sau: a. AlCl4, Al2O3, Al(OH)2, Al3(SO4)2. b. FeCl3, CaOH, KSO4, S2O6. c. ZnOH, Ag2O, NH4, N2O5, MgO. d. CaNO3, CuCl, Al2(CO3)3, BaO. e. Na2SO4, C2H4, H3PO4, Cr2O4. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Về nhà học bài theo nội dung đã được hướng dẫn. - Làm thêm một số bài tập theo các dạng đã ôn. - Chuẩn bị tốt kiến thức để thi học kỳ 2 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Nhắc lại nội dung trọng tâm kiên thức ôn tập - Nhận xét thái độ học tập của HS V. Rút kinh nghiệm Tuần 8 – Tiết 17 Ngày soạn: 17/10/2020 Chương II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. 1.2.Kĩ năng: - Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. 1.3.Thái độ: Có nhận thức đúng đắn các hiện tượng vật lí, hóa học thường xảy ra trong tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: Nghiên cứu thông tin sgk. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh vẽ hình 2.1 SGK/ 45 Hóa chất Dụng cụ -Bột sắt, bột lưu huỳnh. -Nam châm. -Đường, muối ăn. -Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh. -Nước. -Đèn cồn, kẹp gỗ. - HS: Đọc SGK / 45,46 Xem lại thí nghiệm đun nước muối ở bài 2: Chất. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra một tiết 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Các em đã tìm hiểu về chất? Vậy chất có những tính chất nhất định nào? Thế nào là tính chất vật lí, tính chất hoá học? Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu vấn đề này? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý Mục đích: Biết được: Hiện tượng Vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác -Yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát hình vẽ theo I. HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ. vẽ SGK/ 45 yêu cầu của GV. Thí nghiệm 1: -HS trả lời câu hỏi: ?Em có nhận xét gì về sự Nước thay đổi về trạng biến đổi của nước trong thái nhưng vẫn giữ -Vd: quá trình trên?(Y) nguyên là chất ban đầu Đun nước: Nướclỏng Nướchơi Thí nghiệm 2: -Hướng dẫn HS làm thí -HS làm thí nghiệm nội nghiệm 2 dung sau theo hướng dẫn, Muối ăn nước muối 0 Chú ý: Khi đun cần phải quan sát hiện tượng và t Muối ăn quay miệng ống nghiệm về ghi lại bằng sơ đồ phía không có người. Yêu cầu ghi lại hiện tượng Muối ăn nước muối 0 quan sát được dười dạng sơ t Muối ăn đồ. Nhận xét: Thí nghiệm trên có ? Qua hai thí nghiệm trên -Trong quá trình trên có sự thay đổi về trạng thái em có nhận xét gì về trạng sự thay đổi về trạng thái nhưng không có sự thay đổi về thái và chất. nhưng không có sự thay chất đổi về chất. GV: kết luận: Các quá trình biến đổi đó gọi là hiện Kết luận: Hiện tượng vât lí là tượng vật lý. hiện tượng chất biến đổi về ?Hãy cho biết hiện tượng HS giải thích trạng thái, mà vẫn giữ tạo mưa trong tự nguyên là chất ban đầu nhiên?(K-G) Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng hóa học Mục đích: Biết được: Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác II. Hiện tượng hóa học - Hướng dẫn HS thí nghiệm 1: Thí nghiệm 1: Sắt tác dụng với Lưu huỳnh SGK theo các bước như sgk -Vd: - Hoạt động theo Đun nóng đường: Lấy một ít bột lưu huỳnh và nhóm làm thí nghiệm vừa đủ bột sắt, được hỗn hợp theo hd của gv, quan Đường Than và Nước hai chất. Chia hỗn hợp làm hai sát hiện tượng, ghi phần: lại -Phần 1: Đưa nam châm lại gần -Phần 2: cho hh vào ống nghiệm, đun nóng hh, đưa nam châm lại gần hh sau khi đun nóng. ? Đưa nam châm lại gần phần HS: sắt bị hút lên 1, chất nào bị hút lên? ? Ở phần 2 khi đun nóng mạnh HS: Chuyển dần sự biến đổi màu sắc của hỗn thành màu xám hợp như thế nào? Sau khi đun, lấy chất rắn trong Không thấy hiện ống nghiệm đưa lại gần nam tượng gì châm thì thế nào? Hs làm TN 2 theo hd - Hướng dẫn HS thí nghiệm 2. của gv b1: Cho 1 ít đường vào ống nghiệm. b2: Đun nóng ống nghiệm (đựng đường) bằng ngọn lửa đèn cồn. Quan sát, nhận xét. ?Đường trắng chuyển sang màu -HS: Chuyển sang gì? màu đen -Nhận xét: Đường chuyển dần ? Quan sát trên thành ống - Có những giọt nước sang màu nâu đen (than), nghiệm thấy có gì? phía trong thành ống nghiệm ?Khi đun nóng đường bị phân -Thành 2 chất: than có giọt nước. hủy thành mấy chất? và nước. Có chất mới tạo thành là GV: Các quá trình biến đổi trên than và nước. gọi là hiện tượng hóa học. HS trả lời ?vậy hiện tượng hóa học là gì ? HS ghi bài GV: kết luận Kết luận: Hiện tượng hóa học ?Dựa vào dấu hiệu nào để là hiện tượng chất biến đổi có phân biệt hiện tượng vật lý và HS trả lời cá nhân tạo ra chất khác hiện tượng hóa học?(K-G) Gv: Chốt lại kiến thức 3.3. Hoạt động luyện tập - Hệ thống lại nội dung bài học - Gọi một học sinh đọc nội dung ghi nhớ ?Thế nào là hiện tượng vật lý. ?Thế nào là hiện tượng hóa học ?Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Bài tập 1 (K-G): Trong các quá trình sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học. hãy giải thích? a.Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh. b.Hòa tan axít Axetic vào nước thu được dung dịch axít loãng làm giấm ăn. c.Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ. d.Đốt cháy gỗ, củi. Bài tập 2: Tìm các cụm từ thích hợp điền vào chỗ ..... sau cho thích hợp. “ Trong các hiện tượng vật lí: Trước khi biến đổi về ..........(1)................ và sau khi biến đổi ...........(2)..............không có sự thay đổi về..............(3)................ Còn hiện tượng hoá học thì có sự xuất hiện các loại ..........(4)................. mới. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: -Học bài. -Làm bài tập 1,2,3 SGK/ 47 -Đọc bài 13: phản ứng hóa học. SGK/ 47 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Nhắc lại nội dung trọng tâm kiên thức ôn tập - Nhận xét thái độ học tập của HS V.Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 8 Ngày 22/10 /2020 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: