HÓA 8 Tuần 6 Soạn ngày: 7/9/2021 Tiết 11 Bài 9. CÔNG THỨC HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức - HS biết đựoc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc 2, 3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dưới chân ký hiệu. - Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử mỗi chất - Biết được ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập. * Kỹ năng: - Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất. * Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học. 2. Năng lực – phẩm chất: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nước, muối ăn. 2. Học sinh: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. ổn định lớp. ( 1’) 2. Bài cũ: ( 5’) Viết KHHH của Đồng, Cacbon, Oxi, Nhôm, Hiđro 3. Bài mới. Hoạt động 1: ( 1’) Bài học trước đã cho biết chất được tạo nên từ hai nguyên tố. Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố, còn hợp chất từ 2 nguyên tố trở lên. Như vậy, dùng các kí hiệu của các nguyên tố ta có thể viết thành công thức hóa học để biểu diễn chất. Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2: I. Công thức hóa học của đơn chất: * Kiến thức 1: Công thức hóa học của đơn - CTHH đơn chất: chất: : (7 phút) Công thức chung: An Mục đích: HS nắm được CTHH của đơn Trong đó: A là KHHH chất n là chỉ số Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học. GV: Treo tranh mô hình tượng trưng của Ví dụ: Cu, H2, O2 đồng, hidro, oxi. ? Số nguyên tử trong một phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên? ? Nhắc lại định nghĩa đơn chất? 1 HÓA 8 ? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ? ? Có CT chung của đơn chất là An ? Hãy giải thích A, n * Kiến thức 2: Công thức hóa học của II. Công thức hóa học của hợp chất: hợp chất: Mục đích: HS nắm được CTHH của hợp chất (10 phút) ? Nhắc lại định nghĩa của hợp chất? ? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH GV: Treo mô hình tượng trưng của muối Công thức chung: AxBy ăn, nước. Trong đó: A, B là KHHH ? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các x, y là chỉ số chất trên? GV: Nếu có KHHH của các nguyên tố là A, B, C Số nguyên tử lần lượt là x, y, z thì CTHH của hợp chất đó được viết như thế nào? ? Hãy ghi lại CTHH của muối ăn và nước GV: Phát phiếu học tập 1: 1. Viết CTHH của các chất sau: a. Khí metan biết trong PT có 1C, 4H b. Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca, 1C, 3O c. Khí clo biết trong PT có 2Cl d. Khí ozon biết trong PT có 3O 2. Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất: HS: Thực hiện. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS nhóm khác sửa sai GV: Kết luận. * kiến thức 3: ý nghĩa của công thức hóa III. ý nghĩa của công thức hóa học: học ( 10’) - CTHH cho biết: Mục đích: HS nắm được công thức hoá - Nguyên tố nào tạo ra chất. học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số - Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một trong một phân tử chất. phân tử và phân tử khối của chất - PTK của chất. GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm ? Công thức hóa học trên cho chúng ta biết điều gì? HS các nhóm làm việc 5’ Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung GV: Tổng kết chốt kiến thức. Bài tập: CTHH của H2SO4 , cho chúng ta biết điều gì? 2 HÓA 8 CTHH Al2O3 cho chúng ta biết điều gì? Gv: Hướng dẫn HS giải một số bài tập * Luyện tập: khác trong SGK và SBT. Bài tập 4/34. Hs: hoạt động theo hướng dẫn của GV. a. + 5Cu: 5 nguyên tử Cu. + 2NaCl: 2 phân tử NaCl + 3CaCO3: 3 phân tử CaCO3. b. + 3 Phân tử Oxi: 3O2 + Sáu phân tử Canxi oxit: 6CaO. + Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4 Hoạt đông 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (9 phút) Mục đích: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài. Hướng dẫn HS làm một số bài tập. Lớp 8 A Bài 1: Hoàn thành bảng sau. Số NT của mỗi nguyên tố CTHH PTK trong 1 phân tử chất ZnCl2 CuO 2Na, 1S, 4O 1Mg, 2Cl Giải: Số NT của mỗi nguyên tố CTHH PTK trong 1 phân tử chất ZnCl2 1Zn, 2Cl 136 CuO 1Cu,1O 80 Na2SO4 2Na, 1S, 4O 142 MgCl2 1Mg, 2Cl 95 Lớp 8 B, C. Bài 2: hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất.tính phân tử khối a, Br2 b, MgCO3 c, C2H6 4. Hướng dẫn học bài ở nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) - Đọc trước bài hoá trị - Làm bài tập SGK 1,2,3,4 /SGK IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3 HÓA 8 Tuần 6 Ngày soạn: 7/19/2021 Tiết 12 Bài 10. HÓA TRỊ ( tiết 1) I. Mục tiêu : 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Biết được: - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác - Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II, hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O - Quy tắc hóa trị:Trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì:a.x = b.y(a,b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A,B) * Kĩ năng : - Tính được hoá trị của 1 số nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể. * Thái độ: - Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác. 2. Học sinh: Học bài cũ đọc trước bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp ( 1’) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) GV: ? Công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất. Nêu ý nghĩa của CTHH HS: - CTHH đơn chất: + Công thức chung: An Trong đó: A là KHHH n là chỉ số - Công thức chung hợp chất: AxBy Trong đó: A, B là KHHH x, y là chỉ số * Ý nghĩa: CTHH cho biết: - Nguyên tố nào tạo ra chất. - Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất. - PTK của chất. 3. Bài mới 4 HÓA 8 Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của một nguyên tố (15’) - Mục đích: HS biết hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác + Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II, hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Cho biết số p và n trong hạt nhân I. Hoá trị của một nguyên tố được xác nguyên tử Hidro? định bằng cách nào? - HS: Có 1p và 1n nên khả năng liên kết 1. Cách xác định: của hiđro là nhỏ nhất nên chọn làm đơn - Một nguyên tử khác liên kết với bao nhiêu vị và gán cho H hoá trị I. nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy GV: Thuyết trình: nhiêu. Qui ước gán cho H có hóa tri I.Một nguyên tử khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu. VÝ du : HCl: Cl hoá trị I. Ví dụ: HCl, H2O, NH3, CH4 H2O:O............II + Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C giải NH3:N ...........III thích? CH4: C ............IV HS:Cl(I),O(II),N(III),C(IV) Với hợp chất không có hiđro, thì xác định hoá trị như thế nào? HS: Đọc thông tin SGK GV: giới thiệu người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tố khác với nguyên tố oxi ( hóa tri II) + Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S, K, Zn, trong các hợp chất SO2, K2O, + Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên ZnO. tố khác với O.(Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị, HS: S(IV), K(I), Zn(II) Oxi có hoá trị II). GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của một nhóm nguyên tử. Coi nhóm (SO4), (PO4) là một nguyên tử Ví dụ: K2O: K có hoá trị I. và XĐ giống như cách xác định một BaO: Ba ..............II. nguyên tử. SO2: S ..................IV. + Hãy xác định hóa trị của các nhóm SO4, PO4 trong H2SO4, H3PO4 HS: SO4(II), PO4(III) - Lưu ý: Nguyên tố có nhiều hoá trị. - Cho HS mở trang 42 sgk 2. Kết luận: GV hướng dẫn HS tra bảng hoá trị. - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của các nguyên tố thường gặp nguyên tố khác + Vậy hóa trị là gì? 5 HÓA 8 Hoạt động 2: Qui tắc hóa trị: (18’) - Mục đích: HS biết quy tắc hóa trị:Trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì:a.x = b.y(a,b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A,B) - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT- KN, mô hình Hoạt động của GV và HS Nội dung GV:Yêu cầu HS nhắc lại công thức hoá II.Quy tắc hoá trị: học của hợp chất 1. Qui tắc: a b CTHH của hợp chất là: AxBy Ax By GV: Giả sử hoá trị của nguyên tố A là a Ta có : a. x = b. y Giả sử hoá trị của nguyên tố B là b - x, y, a,b là số nguyên Phát phiếu học tập Qui tắc: CTHH a. x b. y Trong công CTHH, tích của chỉ số và hóa Al2O3 ( Al:III) trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số P2O5 ( P : V) và hóa trị của nguyên tố kia SO2 ( S: IV) - Qui tắc này cũng đúng khi A hoặc B là HS làm việc theo nhóm. nhóm nguyên tử. + So sánh tích a.x và b.y Ví dụ : Zn(OH)2 HS kết luận Ta có : a. x = b.y CTHH a. x b. y Al2O3 ( Al:III) 2. III 3. II P2O5 ( P : V) 2.V 5.II SO2 ( S: IV) 1.IV 2.II GV: Đó là biểu thức của qui tắc hóa trị.Em hãy nêu qui tắc hóa trị HS nêu qui tắc hóa trị. Trong công CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng khi A hoặc B là nhóm nguyên tử. Ví dụ : Zn(OH)2 II I Zn(OH)2 Theo quy tắc hoá trị có:1.II = 2.I =2 Hoạt động 3: Luyện tập: (4’) - Hóa trị là gì? Nêu qui tắc hóa trị ? a.Tính hóa trị của,của P trong P2O5, HNO3, H2S. b.GV cho một số ví dụ để HS căn cứ vào quy tắc hoá trị nhận xét cách viết đúng hay sai: NaSO4, KO2, CO2. HS: CTHH sai: NaSO4, KO2 CTHH đúng: CO2 Hoạt động 4. vận dụng và mở rộng: 4. Hướng dẫnvề nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) - Đọc hết bài “Hoá trị” - Làm các bài tập:1, 2, 3, 4 SGK IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) 6 HÓA 8 - Nhận xét thái độ của HS - Khả năng tiếp thu bài của HS. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ....................................................................................................................... Ký duyệt, Tuần 6 Ngày 07/10/2021 Nội dung đủ Phương pháp phù họp ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm 7
Tài liệu đính kèm: