Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ ÔN TẬP Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản được học trong HKII: Oxi - không khí, hiđro - nước, dung dịch 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Viết được phương trình hóa học. - Bài tập tính theo PTHH 3. Phẩm chất: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ có ghi bài tập 2. Học sinh: Học bài, xem trước bài 29 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu: Để hệ thống kiến - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học thức HKII hôm này chúng ta tìm hiểu tiết ôn tập 2. Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS nắm chắc cách ghi CTHH, khái niệm hóa trị và việc vận dụng quy tắc hóa trị Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến - HS nhắc lại kiến thức I. Kiến thức cần nhớ. thức cũ cũ 1. Khí oxi là một đơn chất phi + Tính chất hóa học của oxi. +................................ kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp + Vai trò của oxi +................................ 2. Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp của người và đông vật, dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. + Cho biết dùng chất nào để +................................ 3. Để điều chế khí oxi trong điều chế oxi trong phòng thí phòng thí nghiệm là các hợp chất Phạm Bích Tuyền Giáo án hóa 8 Năm học 2020-2021 nghiệm? giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao + Sự oxi hóa là gì? +................................ 4. Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa. + Oxit là gì? Có mấy loại +................................ 5. Oxit là hợp chất của hai oxit? nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Oxit gồm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ + Cho biết thành phần của +................................ 6. Không khí là hỗn hợp khí. không khí. Thành phần theo thể tích là 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác ( CO2, hơi nước, khí hiếm...) + Phản ứng hóa hợp là gì? +................................ 7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mối sinh ra từ hai hay nhiều chất + Phản ứng phân hủy là gì? +................................ ban đầu. 8. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. + Khí H2 có những tính chất - HS trả lời 9. Khí H2 có tính khử, dễ phản hoá học như thế nào? Có tính khử, dễ phản ứng với : Oxi (đơn chất) .Oxi ứng với đơn chất oxi và (hợp chất) . một số oxit kim loại. + Khí hiđrô có ứng dụng gì? →Dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa,.... 10. Có 2 cách thu khí H2: đẩy +Đề điều chế khí hiđrô trong Kim loại , axít. Có 2 nước và đẩy không khí. phòng thí nghiệm người ta cách: đẩy nước và đẩy dùng những nguyên liệu nào? không khí. Có mấy cách thu khí H2? +Tại sao ta có thể thu được H2 Vì H2 tan rất ít trong bằng cách đẩy nước. nước. +Khi đốt cháy hỗn hợp H 2 và Hỗn hợp H2 và O2 O2 sẽ có hiện tượng gì. cháy gây ra tiếng nổ. +Kể tên các loại phản ứng đã Phản ứng : hóa hợp, học? phân huỷ, thế. 11.Phản ứng thế là phản ứng hóa +Thế nào là phản ứng thế? Là phản ứng hóa học học giữa đơn chất và hợp chất, cho ví dụ. giữa đơn chất và hợp trong đó nguyên tử của đơn chất chất, trong đó nguyên tử thay thế nguyên tử của 1 nguyên của đơn chất thay thế tố trong hợp chất. nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. → Là sự tác dụng của 12. Thành phần hóa học định tính - Thế nào là sự oxi hóa? oxi với một chất của nước gồm hiđro và oxi; Tỉ lệ Phạm Bích Tuyền Giáo án hóa 8 Năm học 2020-2021 về khối lượng: 1 phần H, 8 phần - HS trả lời O + Thành phần định tính và 13. Nước tác dụng với một số định lượng của nước. - HS trả lời kim loại ở độ thường ( như Na, K, + Tính chất hóa học của nước Ca...) tạo thành bazơ và hiđro; tác dụng một số oxit bazơ tạo ra bazơ, tác dụng một số oxit axit - HS trả lời + Axit là gì? tạo ra axit 14. Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với - HS trả lời + CTHH của axit. gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên - HS trả lời + Bazơ là gì? tử kim loại.CTHH: HnA - HS trả lời 15. Phân tử bazơ gồm một +CTHH của bazơ. nguyên tử kim loại liên kết với 1 - HS trả lời hay nhiều nhóm hidroxit ( –OH ). + Cách gọi tên bazơ? CTHH: M(OH)n - HS trả lời Tên bazơ = tên kim loại ( hóa + Muối là gì? trị) + hidroxit - HS trả lời 16. Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên + CTHH của muối. - HS trả lời + Cách gọi tên muối kết với một hay nhiều gốc axít. CTHH: MxAy Tên muối = Tên kim loại (hóa - HS trả lời trị) + gốc axit + Độ tan của một chất trong 17. Độ tan của một chất trong nước là gì? nước(S) là số gam chất đó hòa tan trong 100 g H2O để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. - HS trả lời VD: SNaCl(25C)=36g + Nồng độ phần trăm là gì? 18. Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung - HS trả lời dịch. + Cho biết công thức tính Công thức tính C% nồng độ phần trăm. m C% ct .100% mdd - HS trả lời + Nồng độ mol là gì? 19. Nồng độ mol ( CM) của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. - HS trả lời Công thức tính CM + Cho biết công thức tính Phạm Bích Tuyền Giáo án hóa 8 Năm học 2020-2021 nồng độ mol. n C (mol / l)hay(M) - HS khác nhận xét M V - GV nhận xét chốt lại 3. Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đưa ra bài tập II. Bài tập. *Bài tập 1: Cho 11,2 lít - HS suy nghĩ làm bài tập *Bài tập 1: khí hiđro tác dụng với oxi Tóm tắt tạo thành nước V = 11,2lít a. Viết PTHH H 2 b. Tính thể tích khí oxi a.Viết PTHH b. V = ? (đktc) (đktc) để tác dụng hết với O2 khí hiđro trên. Giải t0 a. 2H2 + O2 2H2O b. Số mol của H2 đã tham gia phản ứng là: VH 11,2 n 2 0,5(mol) H 2 22,4 22,4 t0 2H2 + O2 2H2O 2mol 1mol 2mol 0,5mol ?0,25mol Thể tích khí oxi cần dùng ở đktc là: V n x22,4 0,25x22,4 5,6(lít) O2 O2 *Bài tập 2: Đốt cháy 11,2 - HS làm bài tập *Bài tập 2: g sắt (Fe) trong bình có Tóm tắt chứa 3,2 g khí oxi (O2) tạo mFe = 11,2g thành oxit sắt từ (Fe3O4). mO = 3,2g a. Viết PTHH xảy ra. 2 a. Viết PTPỨ b. Sau phản ứng chất nào b. Chất dư? m = ? còn dư, dư bao nhiêu gam. dư Giải t 0 a. 3Fe + 2O2 Fe3O4 b. Số mol các chất tham gia phản ứng là: mFe 11,2 nFe = 0,2(mol) M 56 - GV nhận xét Fe mO 3,2 n 2 0,1(mol) O2 M 32 O2 t 0 3Fe + 2O2 Fe3O4 3mol 2mol ?0,15mol 0,1mol Phạm Bích Tuyền Giáo án hóa 8 Năm học 2020-2021 Sau phản ứng sắt còn dư: nFe dư = 0,2 – 0,15 = 0,05(mol) - GV yêu cầu HS về nhà - HS làm theo yêu cầu của Khối lượng sắt còn dư sau phản học thuộc chương IV, V, GV ứng là: VI, xem lại các công thức và bài tập tính theo PTHH mFe dư = nFe. mFe =0,05. 56= 2,8g Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 04/5/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh Phạm Bích Tuyền Giáo án hóa 8
Tài liệu đính kèm: