Giáo án Hóa học 8 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Ninh Hòa

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hịa 
Tuần 30
Tiết 59 
 Chương 6: DUNG DỊCH
 Bài 40: DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ:
* Kiến Thức
Học sinh biết được:
- Khái niệm về dung mơi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hồ, dung 
dịch chưa bão hồ.
- Biện pháp làm quá trình hồ tan một số chất rắn trong nước xảy ra 
nhanh hơn.
- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích.
* Kỹ năng 
 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng:
- Hồ tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc 
tím...) trong nước.
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung mơi, dung dịch 
bão hồ với dung dịch chưa bão hồ trong một số hiện tượng của đời sống 
hàng ngày.
- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất khơng tan, chất ít tan 
trong nước.
- Tính tốn được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể cĩ 
nồng độ cho trước.
*Thái độ 
 - Cĩ thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong các tiết học đặc biệt là tiết thực 
hành.
- Cĩ ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, tư duy sáng tạo, hứng thú với 
mơn học, hợp tác trong các hoạt động.
- Giáo dục kĩ năng sống, tình yêu quê hương đất nước cho học sinh
- Tự tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ được giao một cách độc lập và hợp tác 
tại các nhĩm.
- Trình bày kết quả đã thực hiện và đánh giá kết quả của nhĩm bạn.
2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học
- Trang 1 Trường THCS Ninh Hịa 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hĩa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính tốn
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống.
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hĩa học.
II. CHUẨN BỊ 
- GV chuẩn bị chuẩn bị video thí nghiệm 
- HS xem trước bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1. Ổn định lớp: (1’)
 GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ (1’)
GV nhắc lại bài thực hành
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung ghi bài
 HS
 Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- GV làm thí nghiệm pha một cốc nước đường và - HS lên bảng.
pha một cốc sữa.
 GV giới thiệu cốc nước đường là dung dịch, cốc sữa 
khơng phải là dung dịch.
Vậy dung dịch là gì? Thế nào là dung dịch bão hồ, - HS: Chú ý lắng nghe.
dung dịch chưa bão hồ, làm thế nào để hồ tan chất 
rắn vào nước nhanh hơn? Nồng độ dung dịch được 
tính như thế nào? Làm thế nào để pha chế dung 
dịch? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong chủ đề dung 
dịch.
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức ( 34 P)
 Hoạt động 2.1. Dung dịch
a. Mục tiêu: 
- HS hiểu được khái niệm: dung mơi, chất tan, dung dịch. Hiểu được khái niệm 
dung dịch bão hồ và dung dịch chua bão hồ.
- Trang 2 Trường THCS Ninh Hịa 
- Biết cách làm cho quá trình hồ tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
- Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí 
nghiệm rút ra nhận xét.
b. Phương thức dạy học: Dạy học dự án, dạy học theo nhĩm - Làm việc nhĩm 
- Kết hợp làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến: Học sinh làm được thí nghiệm, trình bày được kiến thức 
theo yêu cầu của giáo viên.
d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành 
hĩa học, sử dụng ngơn ngữ hĩa học.
I. Dung mơi – chất tan – - Thí nghiệm 1: làm I. Dung mơi – chất tan 
dung dịch thí nghiệm đường – dung dịch
- Hướng dẫn HS làm thí tan vào nước tạo 1.Dung mơi
nghiệm. thành nước đường Dung mơi là chất cĩ khả 
Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa (là dung dịch đồng năng hồ tan chất khác 
đường vào cốc nước khuấy nhất). để tạo thành dung dịch.
nhẹ. Các nhĩm quan sát - Làm thí nghiệm và 2.Chất tan
ghi lại nhận xét trình bày. nhận xét: Chất tan là chất bị hồ 
- Ở thí nghiệm này. + Cốc 1: nước tan trong dung mơi.
+ Đường là chất tan. khơng hồ tan được 3.Dung dịch
+ Nước hồ tan đường dầu ăn. Dung dịch là hỗn hợp 
dung mơi. + Cốc 2: dầu hoả đồng nhất của dung mơi 
+ Nước đường dung dịch. hồ tan được dầu ăn và chất tan.
Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi tạo thành hỗn hợp m(dd)= m (ct) + m 
cốc một thìa dầu ăn (cốc 1 đồng nhất. (dm)
đựng nước, cốc 2 đựng dầu - Dầu ăn: chất tan.
hoả ) khuấy nhẹ. - Dầu hoả: dung 
- Thảo luận nhĩm và cho biết: mơi.
chất tan, dung mơi ở thí - Vd: 
nghiệm 2. -Nước biển.
Vậy em hiêtủ thế nào là dung +Dung mơi: nước.
mơi; chất tan và dung dịch ? +Chất tan: muối 
? hãy lấy ví dụ về dung dịch -Nước mía.
và chỉ rõ chất tan, dung mơi +Dung mơi: nước.
trong dung dịch đĩ. +Chất tan: đường 
- Trang 3 Trường THCS Ninh Hịa 
II. Dung dịch chưa bảo hịa II. Dung dịch chưa bảo 
và dung dịch bảo hịa hịa và dung dịch bảo 
- Hướng dẫn HS làm thí hịa
nghiệm 3. Làm thí nghiệm 3. Ở một t0 xác định:
+ Tiếp tục cho đường vào cốc - Dung dịch nước - Dung dịch chưa bão 
ở thí nghiệm 1 khuấy đường vẫn cĩ khả hồ là dung dịch cĩ thể 
nhận xét. năng hồ tan thêm hồ tan thêm chất tan
- Khi dung dịch vẫn cịn cĩ đường. - Dung dịch bão hồ là 
thể hồ tan được thêm chất - Dung dịch nước dung dịch khơng thể 
tan gọi là dung dịch chưa đường khơng thể hồ tan thêm chất tan.
bão hồ.Hướng dẫn HS làm hồ tan thêm đường 
tiếp thí nghiệm 3: tiếp tục cho (đường cịn dư).
đường vào cốc dung dịch trên, 
vừa cho đường vừa khuấy.
- Dung dịch khơng thể hào tan 
thêm được chất tan dung 
dịch bão hồ.
Vậy thế nào là dung dịch bão 
hồ và dung dịch chưa bão 
hồ?
- Yêu cầu các nhĩm trình bày 
và nhận xét.
- Hướng dẫn HS làm thí - Làm thí nghiệm: III. Làm thế nào để 
nghiệm: cho vào mỗi cốc (25 cho vào cốc nước 5g quá trình hịa tan chất 
ml nước) một lượng muối ăn muối ăn. rắn trong nước xảy ra 
như nhau. + Cốc I: muối tan nhanh hơn.
+ Cốc I: để yên. chậm. Muốn quá trình hồ tan 
+ Cốc II: khuấy đều. + Cốc II, III: muối chất rắn xảy ra nhanh 
+ Cốc III: đun nĩng tan nhanh hơn cốc I hơn, thức ăn thực hiện 
+ Cốc IV: nghiền nhỏ. (IV). 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp 
- Yêu cầu các nhĩm ghi lại + Cốc IV: tan nhanh sau:
kết quả trình bày. hơn cốc I nhưng - Khuấy dung dịch.
 Vậy muốn quá trình hồ chậm hơn cốc II & Đun nĩng dung dịch.
tan chất rắn trong nước được III. - Nghiền nhỏ chất rắn.
nhanh hơn ta nên thực hiện - Ba biện pháp:
những biện pháp nào? + Khuấy dung dịch: 
-Yêu cầu các nhĩm đọc SGK tạo ra sự tiếp xúc 
 thảo luận. giữa chất rắn và các 
? Vì sao khi khuấy dung dịch phân tử nước.
- Trang 4 Trường THCS Ninh Hịa 
quá trình hồ tan chất rắn + Đun nĩng dung 
nhanh hơn. dịch: phân tử nước 
? Vì sai khi đun nĩng, quá chuyển động nhanh 
trình hồ tan nhanh hơn. hơn tăng số lần va 
? Vì sao khi nghiền nhỏ chất chạm giữa phân tử 
rắn tan nhanh. nước và chất rắn.
 + Nghiền nhỏ: tăng 
 diện tích tiếp xúc 
 giữa các phân tử 
 nước và chất rắn.
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( 6 P)
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức làm các bài tập liên quan
b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp 
c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS
d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
dụng ngơn ngữ hố học, năng lực tính tốn.
 -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính:
 ? dung dịch là gì.
 ? dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà.
 - Lớp 8ALàm bài tập 5 SGK/138.
4. Hướng dẫn hs học bài và cbị bài mới: (1’)
 -HS về nhà làm bài tập 1,2,3,4,6 trang 138 SGK
 -Tìm hiểu trước bài “ Độ tan của một chất trong nước”
V. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
 VI. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tuần 30
Tiết 60
 Bài 41. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ:
* Kiến Thức
- Trang 5 Trường THCS Ninh Hịa 
HS hiểu về chất tan và chất không tan, biết được tính tan của một axit, 
bazơ, muối trong nước.
 - HS hiểu khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh 
hưởng đến độ tan.
 - liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của một chất khí trong nước.
 - rèn luyện khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan.
* Kỹ năng 
 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất khơng tan, chất ít tan 
trong nước.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, 
khí cụ thể.
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa 
theo các số liệu thực nghiệm.
- Xác định chất tan, dung mơi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.
*Thái độ 
 - Cĩ thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong các tiết học đặc biệt là tiết thực 
hành.
- Cĩ ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, tư duy sáng tạo, hứng thú với 
mơn học, hợp tác trong các hoạt động.
- Giáo dục kĩ năng sống, tình yêu quê hương đất nước cho học sinh
- Tự tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ được giao một cách độc lập và hợp tác 
tại các nhĩm.
- Trình bày kết quả đã thực hiện và đánh giá kết quả của nhĩm bạn.
2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hĩa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính tốn
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống.
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hĩa học.
II. CHUẨN BỊ 
- GV chuẩn bị chuẩn bị video thí nghiệm 
- Trang 6 Trường THCS Ninh Hịa 
- HS xem trước bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1. Ổn định lớp: (1’)
 GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ (1’)
GV nhắc lại bài thực hành
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung ghi bài
 HS
 Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- GV làm thí nghiệm pha một cốc nước đường và - HS lên bảng.
pha một cốc sữa.
 GV giới thiệu cốc nước đường là dung dịch, cốc sữa 
khơng phải là dung dịch.
Vậy dung dịch là gì? Thế nào là dung dịch bão hồ, - HS: Chú ý lắng nghe.
dung dịch chưa bão hồ, làm thế nào để hồ tan chất 
rắn vào nước nhanh hơn? Nồng độ dung dịch được 
tính như thế nào? Làm thế nào để pha chế dung 
dịch? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong chủ đề dung 
dịch.
- Trang 7 Trường THCS Ninh Hịa 
 Hoạt động 2: Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức ( 34 P)
 HĐ 2.2 Độ tan của một chất trong nước
 a. Mục tiêu: 
 - HS hiểu về chất tan và chất khơng tan, biết được tính tan của một axit, bazơ, 
 muối trong nước.
 - HS hiểu khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng 
 đến độ tan.
 - Liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của một chất khí trong nước.
 - Rèn luyện khả năng làm một số bài tốn cĩ liên quan đến độ tan.
 b. Phương thức dạy học: Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột - Làm 
 thí nghiệm - Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận nhĩm - Kết hợp làm việc cá 
 nhân.
 c. Sản phẩm dự kiến: HS biết cách làm thí nghiệm, trình bày được kiến thức 
 theo yêu cầu của giáo viên.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngơn ngữ hĩa học, giải quyết vấn đề, tự học, 
năng lực cơng nghệ TT và truyền thơng.
 I/ Chất tan – chất khơng tan 
 Bước 1: Tình huống xuất I/ Chất tan – chất 
 phát và câu hỏi nêu vấn đề. khơng tan :
 - Giáo viên cầm trên tay một 1. Thí nghiệm về 
 cốc nước và một viên đá và tính tan của chất:
 một thìa muối. Sau đĩ hỏi học HS lắng nghe. - Thí nghiệm 1(SGK)
 sinh - Thí nghiệm 2(SGK)
 - Điều gì sẽ xảy ra khi thầy 
 cho viên đá hoặc thìa muối 
 vào cốc nước?
 - Theo em muối ăn cĩ hồ tan 
 vào nước khơng và viên đá cĩ 
 hồ tan vào nước khơng?
 Bước 2: Bộc lộ quan niệm - Học sinh cĩ thể trả 
 ban đầu của học sinh. lời các ý kiến như:
 Gọi học sinh bộc lộ các ý kiến + Muối ăn và viên đá 
 + Bước 3: Đề xuất câu hỏi vơi đều khơng tan 2. Tính tan trong 
 hay giả thuyết và thiết kế trong nước nước của một số 
 phương án thực nghiệm. + Muối ăn và viên đá axit, bazơ, muối.
 vơi đều tan trong nước (SGK)
 Điều đã Điều Điều học + Muối ăn tan và viên 
 biết muốn biết được
 đá vơi khơng tan trong 
 - Trang 8 Trường THCS Ninh Hịa 
 (Know) (Want) ( Learned) nước.
 - Chất - Chất 
 tan là khơng tan, 
 chất tan chất ít tan 
 được là gì?
 trong - Tính tan 
 nước của Axit, 
 - Nước bazơ, 
 hồ tan muối trong 
 được nước
 nhiều 
 chất
 - Muối 
 ăn là 
 chất tan
Bước 4: Tiến hành thực 
nghiệm tìm tịi – nghiên cứu - HS: Thực hiện TN1 
- GV: hướng dẫn HS làm TN theo nhĩm. Quan sát 
1 (SGK) Hãy nhận xét tính và trả lời câu hỏi.
tan của canxicacbonat trong 
nước?
- GV: Hướng dẫn Hs làm thí 
nghiệm 2 SGK Hãy nêu 
nhận xét về tính tan của natri 
clorua trong nước?
 - HS: Thực hiện TN2 
Bước 5: KL kiến thức mới theo nhĩm. Quan sát 
- GV: hướng dẫn HS làm TN và trả lời câu hỏi.
1 (SGK) Hãy nhận xét tính 
tan của canxicacbonat trong 
nước?
- GV: Qua 2 thí nghiệm vừa 
rồi, các em biết được muối 
natri clorua tan được trong 
nước, cịn canxi cacbonat 
khơng tan trong nước. Vậy 
cịn các muối khác cĩ tính tan HS làm thí nghiệm
như thế nào? Các em xem 
bảng tính tan của các axit, 
bazơ, muối ở trang 156 SGK.
- Trang 9 Trường THCS Ninh Hịa 
- GV: Hướng dẫn HS cách sử 
dụng bảng tính tan. HS lắng nghe, trả lời.
+ Hãy nêu nhận xét về tính 
tan trong nước của muối 
nitrat?
+ Trong các muối sunfat, 
clorua cĩ muối nào khơng 
tan?
+ Cho VD về hợp chất bazơ 
tan và khơng tan trong nước? 
 yêu cầu HS đọc tính tan của 
các hợp chất trong nước trang 
140 SGK
- Trang 10 Trường THCS Ninh Hịa 
II/ Độ tan của một chất II/ Độ tan của một 
trong nước: chất trong nước:
- GV: Để biểu thị khối lượng 1) Định nghĩa: độ tan 
chất tan trong một khối lượng (S) của một chất là số 
dung mơi ở một nhiệt độ nào gam chất đĩ tan trong 
đĩ, người ta dùng độ tan. 100 gam nước để tạo 
Yêu cầu 3 HS đọc định nghĩa - HS: ghi định nghĩa thành dung dịch bảo 
độ tan trong sgk. vào vở. hịa ở nhiệt độ xác 
+ Khi nĩi về độ tan của một định.
chất nào đĩ cần mấy yếu tố?
+ Sau khi HS trả lời, GV viết - Nhĩm thảo luận và 
lên bảng: trả lời.
Độ tan là số gam chất tan - Nhĩm trao đổi và trả 
a, Tan vào 100g nước. lời
b, Tạo dung dịch bão hịa. mNaCl 36g
c, ở nhiệt độ xác định. 
 mH 2O 100g
- GV: Hiểu thế nào khi nĩi ở 
 mddbh 136g
20oC, độ tan của muối ăn 
trong nước là 36g?- GV: Khi 
nĩi về độ tan của một chất - HS: Trả lời.
nào đĩ ở 
trong nước Cần phải kèm 
theo to. Nhiệt độ ảnh hưởng 
thế nào đến độ tan của một 
chất trong nước?
- GV: Treo bảng hình vẽ 6.5. - HS:
Nhìn vào độ tan của muối * Nhĩm 1: muối NaCl
 * Nhĩm 2: muối 
NaCl, Na2SO4, KNO3 trong 2) Những yếu tố ảnh 
nước ở 25oC và 100oC thế Na2SO4 hưởng đến độ tan:
nào? * Nhĩm 3: muối KNO3 - Độ tan của chất rắn 
- GV: Nhận xét gì về độ tan - HS: Trả lời và đọc tăng khi nhiệt độ 
của chất rắn khi tăng to? sgk. tăng.
- GV: Treo bảng vẽ hình 6.6 Nhĩm thảo luận, trả lời Độ tan của chất khí 
SGK. Hãy nhận xét về độ tan và đọc sgk. tăng khi nhiệt độ 
của chất khí khi tăng to? giảm và áp suất tăng.
GV: Bổ sung: yếu tố ảnh 
hưởng đến độ tan của chất khí 
trong nước ngồi nhiệt độ cịn 
- Trang 11 Trường THCS Ninh Hịa 
cĩ áp suất.
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( 6 P)
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức làm các bài tập liên quan
b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp 
c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS
d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
dụng ngơn ngữ hố học, năng lực tính tốn.
 - Hs đọc phần nghi nhớ.
 - HS lớp 8A làm bài tập sau:
 0
 a/ cho biết SNaNO3 ở 10 C (80g).
 b/ Tính mNaNO3 tan trong 50g H2O để tạo thành dung dịch bão 
 hoà 100C (40g).
4. Hướng dẫn tự học ở nhà: (1p)
- Học bài.
- Làm bài tập 2,3,4,5/ SGK/ 132
- Đọc trước bài thực hành
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Tuần 30
 Ngày 12/04/2022
 Nội dung đầy đủ
 Phương pháp được
 ( Đã duyệt)
 Danh Minh Tâm
- Trang 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_truong_thcs_ninh.doc