Tuần 3 - Tiết: 05 Ngày dạy: 12.09.2020 BÀI 4: NGUYÊN TỬ I. Mục Tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện. - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện. (Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N) 1.2. Kĩ Năng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na). 1.3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, tinh thần làm việc tập thể 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,hợp tác - Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm. II. Chuẩn Bị: 1. Giáo viên: - sơ đồ các nguyên tố Na, hiđrô, oxi, Mg, Nitơ, Al - Phiếu học tập 2. Học sinh: Nghiên cúu bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động: Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác. Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm. Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ hiểu được trong bài nay? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Hoạt động 1: Nguyên tử là gì? Mục đích: Biết được các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của Kết luận của GV HS HS ghi mục 1 1. Nguyên tử là gì? - Vậy các chất đều được tạo nên từ nhừng HS nghe hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử . ?Các chất được tạo ra từ đâu?(Y) -Từ nguyên tử -Các chất đều được tạo ra từ ? Thế nào là nguyên tử? - Là hạt vô cùng nhỏ, nguyên tử. trung hòa về điện. -Nguyên tử là những hạt vô Gv: Có hàng chục triệu chất khác nhau, HS nghe và ghi cùng nhỏ, trung hoà về nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử. những nội dung cần điện. Hãy hình dung nguyên tử như một quả nhớ cầu cực kì nhỏ bé, đường kính cỡ 10-8 cm. - Ở vật lí lớp 7 các em đã tìm hiểu về nguyên tử. Vậy em hãy cho biết thành -Vỏ và hạt nhân phần cấu tạo của nguyên tử ? - Nguyên tử gồm: Bổ sung: Hạt nhân mang điện tích dương HS nghe và ghi + Hạt nhân mang điện tích và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron dương (+) mang điện tích âm + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều ?Nêu kí hiệu và điện tích của electron? - Kí hiệu: e, điện tích electron mang điện tích âm ? Gọi 1 HS làm bài tập 1 sgk trang 15? âm (-) (-) - Ghi điểm cho hs yếu. - Nguyên tử (k/h: e , điện tích: -1 ) Chuyển ý: Còn hạt nhân được cấu tạo nguyên tử Prôton ntn? một hoặc nhiều electron mang điện tích âm Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử GV: treo bảng phụ sau HS ghi mục 2 2. Hạt nhân nguyên tử: N. tử Vỏ Hạt nhân HS quan sát bảng Gồm: L.hạt E P N phụ K.hiệu e p n Đtích -1 +1 0 m (g) 9,1.10- 1,7.10- 1,7.10-24 28 24 HS thảo luận nhóm Yêu cầu HS thảo luận nhóm (3’): trong vòng 3 phút a. Hạt nhân tạo bởi những loại hạt nào? - Prôton và nơtron b. Cho biết đặc điểm của từng loại hạt cấu - Hạt proton:(p, +) tạo nên nguyên tử? - Đại diện 1 nhóm trả lời - Nhận xét và kết luận - Đại diện nhóm 1 trả - Hạt notron: (n,0) lời. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - Giới thiệu khái niệm nguyên tử cùng (nếu có) loại HS nghe và ghi - Trong 1 nguyên tử thì số p ? Qua bảng phụ trên. Em có nhận xét gì = số e, điện tích của 1p về số Proton với số electron trong hạt bằng điện tích của 1e về giá nhân? - Số p = số e. trị tuyệt đối nhưng trái dấu, Bổ sung: Số p = số e, điện tích của 1p = nên nguyên tử trung hòa về điện tích cuae 1e nhưng trái dấu, nên HS nghe và ghi điện. nguyên tử trung hòa về điện. mp = mn ? Qua bảng trên. em có nhận xét gì về mp/me= 0,0005 khối lượng của hạt p với hạt n trong hạt mn/me= 0,0005 nhân nguyên tử ? ? So sánh khối lượng của một hạt P, n với một hạt e? Bổ sung: m của e bằng 0,0005 lần khối mnguyên tử = mhạt nhân lượng của hạt P hoặc hạt n . Nếu coi m p = 1 thì me =0,0005. Xem như me= 0 ?Em có nhận xét gì về khối lượng của nguyên tử ? - mnguyên tử = mp + mn + me (mà me = 0) mnguyên tử = mp + mn 3.3. Hoạt động luyện tập: - Hệ thống lại nội dung bài học - Cấu tạo của nguyên tử gồm mấy phần? Nêu kí hiệu, điện tích? -Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử gồm mấy loại hạt? Nêu kí hiện và điện tích từng hạt? -Vì sao nói nguyên tử trung hòa về điện? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Có thể dùng cụm từ nào sau đây để nói về nguyên tử A. Vô cùng nhỏ B. Trung hoà về điện C. Tạo ra các chất D. không chia nhỏ hơn trong PUHH Hãy chọn những cụm từ thích hợp (A, B, C hay D) điền vào chổ ( ) sau: “Nguyên tử là hạt . , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng với số prôton trong hạt nhân” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài giảng và làm bài tập 2,3 sgk trang 15,16 SGK. - Nghiên cứu trước bài 5. +Nguyên tố hoá học là gì? +NTHH được kí hiệu như thế nào? (xem bảng trang 42/SGK) +Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? Nguyên tố nào nhiề nhất? IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài. Nhận xét hoạt động học tập của HS. V. Rút Kinh Nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Tuần: 03 – Tiết 6 Ngày soạn: 12.09.2020 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1) I. Mục Tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học. 1.2. Kĩ Năng: Đọc được tên một số nguyên tố khi biết KHHH và ngược lại. 1.3. Thái độ: Kiên trì trong học tập, biết bảo vệ nguồn tài nguyên nước ta 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,hợp tác - Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm. II. Chuẩn Bị: 1.Giáo viên: KHDH, tài liệu tham khảo -Tranh vẽ tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái Đất -Phiếu học tập, Bảng phụ 2. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà, bảng con III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Cấu tạo của nguyên tử gồm mấy phần? Nêu kí hiệu, điện tích? - Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử gồm mấy loại hạt? Nêu kí hiện và điện tích từng hạt? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động: Trên nhãn hộp sữa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng, coi như một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh loãng xương. Thực ra phải nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi. Bài học hôm nay giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học là gí? Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Phát và hoàn thành phiếu học tập - Ghi mục I I.Nguyên tố hoá học số 1 là gì? Nguyên tố Nguyên tử Nguyên tử H- Nguyên tử H- 1. Định nghĩa Hiđrô H-1 2 3 Hạt nhân Nguyên tử Số p 1 1 1 Số n 0 1 2 ? Ba nguyên trên thuộc cùng 1 - Hiđrô nguyên tố hoá học nào? ?Ba nguyên tử trên có cùng loại - Hạt Prôton - Nguyên tố hoá học hạt nào? là tập hợp các những - Ba nguyên tử trên cùng loại và nguyên tử cùng loại, có cùng đặc điểm trên gọi là có cùng số prôtôn NTHH trong hạt nhân. ?Thế nào là NTHH? - Là tập hợp các những - Số p là số đặc trưng nguyên tử cùng loại, có của một nguyên tố hoá cùng số prôtôn trong hạt học. nhân. - Các nguyên tử thuộc ? Dấu hiệu nào đặc trưng cho - Số P một nguyên tố hoá học NTHH? đều có TCHH như nhau Bổ sung: Các nguyên tử thuộc một nguyên tố hoá học đều có TCHH như nhau. - Đọc đề bài tập. GV: Treo bảng phụ có ghi bài tập Thảo luận nhóm (3’) sau Bài tập: Điền số electron thích hợp vào ô trống Cho hs thảo luân theo nhóm (3’) Số Số Số Tên KHHH - Nguyên tử 1 và 3; p n e ntố nguyên tử 4 và 5.Vì có Ntử 19 20 cùng số p. 1 Ntử 20 20 - Ntử 1,3: Kali 2 Ntử 2 : canxi Ntử 19 21 Ntử 4,5: clo 3 - Đại diện nhóm 3 báo Ntử 17 18 cáo kết quả, các nhóm 4 còn lại nhận xét, bổ sung Ntử 17 20 (nếu có) 5 ? Trong 5 nguyên tử trên, những - Kali: K 2. Kí hiệu hoá học nguyên tử nào thuộc cùng một Canxi: Ca - Mỗi nguyên tố nguyên tố hoá học? vì sao ? Clo: Cl được biểu diễn bằng ? Cho biết tên các nguyên tố Hoá - KHHH được biệu diễn một kí hiệu hoá học. học trên ? dưới dạng 1 hoặc 2 chữ cái, chữ cái dầu viết hoa, - Kí hiệu hoá học của chữ cái thứ 2 viết thường các nguyên tố được - Đại diện nhóm 3 báo cáo kết -Na, C, S, Mg. biểu diễn bằng một quả hay hai chữ cái, trong GV: Tên các NTHH rất dài nên - Nghe đó chữ cái đứng đầu trong hoá học người ta cần ngắn được viết ở dạng chữ gọn nên mỗi nguyên tố có một in hoa. KHHH riêng - Dựa vào bảng trang 42 sgk hãy ghi các KHHH của các nguyên tố vào bài tập trên ?KHHH của các nguyên tố được - Hs trả lời viết như thế nào ? Ví dụ: ?Cho biết KHHH của các nguyên Canxi: Ca : tố sau: Natri, cacbon, lưu huỳnh, Cacbon: C Magiê ? Natri: Na : Clo: Cl GV: Mỗi kí hiệu của nguyên tố Oxi: O : Lưu hoá học còn chỉ một nguyên tử 3/a: 2C: 2 nguyên tử huỳnh: S của nguyên tố đó cacbon Vd: H :chỉ 1 ntử Hiđrô 5O: 5 nguyên tử oxi Fe: chỉ 1 nguyên tử sắt 3Ca: 3 nguyên tử canxi ?Cho cá nhân làm bài tập 3 3/b:Ba nguyên tử nitơ: sgk/20? 3N Gv thu 5 bài nhanh nhất chấm lấy Bảy nguyên tử canxi: điểm. 7Ca - Gọi 1 em lên bảng hoàn thành Bốn nguyên tử Natri: 4Na 3.3. Hoạt động luyện tập: - Hệ thống lại nội dung bài học. -Lưu ý cho HS khi nào đọc nguyên tử, khi nào đọc phân tử +Khi số kèm kí hiệu (hoặc trước khí hiệu không kèm sô): đọc nguyên tử VD: 3Cl- đọc 3 nguyên tử Clo Na: - đọc nguyên tử Natri +Khi không kèm số trước kí hiệu (hoặc có chỉ số hoặc hợp chất): đọc phân tử VD Cl2: phân tử clo 3Cl2: 3 phân tử Clo CaO: 1 phân tử CaO 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Điền chữ Đ hoặc S vào ô trống sau a. Tất cả những nguyên tử có cùng số nơtron bằng nhau thuộc cùng 1 nguyên tố hoá hoặc b. Tất cả những nguyên tử có số P như nhau đều cùng thuộc 1 nguyên tố hoá học c. Trong hạt nhân nguyên tử số P luôn bằng số n d. Trong một nguyên tử, số p luông bằng số e. vì vậynguyên tử trung hoà về điện 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: -Học bài giảng và làm bài tập 1,2,3 sgk trang 20 và 5.1 – 5.3 SBT -Nghiêng cứu phần II: + Khối lượng của một nguyên tử được tính như thế nào? +Muốn so sánh hai nguyên tử ta làm như thế nào? IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài. Nhận xét hoạt động học tập của HS. V. Rút Kinh Nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Ký Duyệt tuần 3 17/9/2020 - Nội dung: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: