Năm 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được Định nghĩa, công thức hóa học, phân loại và tên gọi của axit, bazơ, muối. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự tìm hiểu thông tin của bài. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. *Năng lực đặc thù môn học: - Phân loại axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể. - Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết được kim loại và gốc axit. - Đọc được tên một số axit, bazơ theo CTHH cụ thể và ngược lại. - Phân biệt được một số axit, bazơ, muối cụ thể bằng giấy quỳ tím. - Tính được khối lượng một số axit, bazơ , muốitạo thành trong phản ứng. 3. Phẩm chất: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng phụ, bút long 2. Học sinh: Xem bài trước để tìm hiểu cácchs gọi tên phân loại axít, bazơ, SGK, viết, thước, vở, xem trước bài 37 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình - HS lắng nghe Nêu tên bài học huống vào bài mới: Chúng ta đã làm quen với một hợp chất vô cơ có tên là oxít. Trong các hợp chất vô cơ còn có các loại hợp chất khác: Axít, bazơ, muối. Chúng là những chất như thế nào? có công thức hoá học, tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. *Hoạt động 2.1: Axit. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa, công thức, phân loại, cách gọi tên axít Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Năm 2020-2021 - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về - HS lấy ví dụ I. Axit. một số axit đã biết. HCl, H2SO4, HNO3, 1. Khái niệm: - Em hãy nhận xét điểm giống H3PO4 và khác nhau trong các thành - HS nhận xét phần phân tử trên? Giống: đều có nguyên tử H. Khác: các nguyên tử H Phân tử axit gồm có một hay *Chú ý: mỗi nét gạch ngang liên kết với các nhóm nhiều nguyên tử hiđro liên kết biểu thị một hóa trị nguyên tử (gốc axit) khác với gốc axit, các nguyên tử nhau. hiđro này có thể thay thế bằng - Từ nhận xét hãy rút ra định các nguyên tử kim loại. nghĩa về axit. 2. Công thức. - Nếu gốc axit là A với hoá trị Công thức chung axit Công thức hóa học của axit là n. Em hãy rút ra công thức HnA gồm một hay nhiều nguyên tử chung của axit. H và gốc axit - GV hướng dẫn HS làm quen - HS lắng nghe với một số gốc axit ở bảng phụ lục 2/156 Viết công thức của axit. 3. Phân loại - Dựa vào thành phần có thể - HS lắng nghe - Axit không có oxi: chia axit thành 2 loại: Ví dụ: HCl; H2S; HBr +Axit không có oxi. - Axit có oxi: +Axit có oxi. Ví dụ: HNO3; H2SO4 - Hãy lấy ví dụ minh họa? 4. Tên gọi. - HS lấy VD - Axit không có oxi: - GV hướng dẫn HS cách gọi Tên: Axit + tên phi kim + tên axit không có oxi - HS lắng nghe hiđric Ví dụ: HCl: axit Clohiđric HBr: axit brômhiđric - GV giới thiệu tên các gốc H2S: axit sunfuhiđric axit tương ứng: Chuyển đuôi” - HS lắng nghe hiđric” thành “ua” - Axit có oxi: - GV giới thiệu cách gọi tên - HS lắng nghe * Axit có nhiều nguyên tử axit có oxi oxi: - HS lắng nghe Tên: Axit + tên phi kim + ic - GV giới thiệu tên các gốc Ví dụ: axit tương ứng theo nguyên tắc H2SO4: axit sunfuric chuyển đuôi “ic” thành “at”; HNO3: axit nitric “ơ” thành “ it” * Axit có ít nguyên tử oxi: - GV chốt kiến thức Tên: Axit + tên phi kim + ơ Ví dụ: H2SO3: axit sunfurơ * Hoạt động 2.2: Bazơ. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa, công thức, phân loại, cách gọi tên bazơ Năm 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về - HS lấy VD II. Bazơ bazơ. NaOH, Ca(OH)2 1. Khái niệm: - Em hãy nhận xét về thành Có một nguyên tử kim Phân tử bazơ gồm một phần phân tử của các bazơ loại. nguyên tử kim loại liên kết trên? -Một hay nhiều nhóm OH với 1 hay nhiều nhóm (hidroxit). hidroxit ( –OH ) - Vì sao trong thành phần của Vì nhóm OH luôn có mỗi bazơ đều chỉ có một hoá trị I. nguyên tử kim loại? - Số nhóm OH trong phân tử Số nhóm OH được xác của mỗi bazơ được xác định định bằng hoá trị của kim như thế nào? loại. - GV yêu cầu HS nêu khái - HS nêu khái niệm niệm bazơ - Gọi kim loại trong bazơ là M - Công thức hoá học chung 2. Công thức hóa học: với hoá trị là n hãy viết công của bazơ là M(OH)n M(OH)n: trong đó n là thức chung? hóa trị của kim loại - GV hướng dẫn cho HS cách - HS lắng nghe 3. Tên gọi: đọc tên của bazơ (hướng dẫn Tên bazơ = tên kim loại cách đọc). + hiđroxit Cách gọi tên chung? Tên kl + hidroxit (Nếu kim loại có nhiều hóa - Đối với kim loại có nhiều hoá - HS trả lời trị ta đọc tên bazơ có kèm trị như Fe Phải đọc tên như theo hóa trị của kim loại ) thế nào? Ví dụ: ? Fe(OH)2 NaOH: Natri hidroxit ? Fe(OH)3 Fe(OH)2: sắt (II) hiđroxit - GV nhận xét chốt lại kiến - HS ghi Fe(OH)3: sắt (III) hiđroxit thức. - Bazơ chia ra thành bao nhiêu - HS trả lời câu hỏi 4. Phân loại: 2 loại loại?, lấy ví dụ?. +Bazơ tan (nước): kiềm. a. Bazơ tan được trong +Bazơ không tan trong nước nước (gọi là kiềm ) Ví dụ: NaOH; KOH; Ba(OH)2 b. Bazơ không tan trong - GV nhận xét chốt lại kiến nước thức. Ví dụ: Fe(OH)2; Fe(OH)3 * Hoạt động 2.3: Muối. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa, công thức, phân loại, cách gọi tên muối Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS viết lại - HS viết công thức : III. Muối: công thức một số muối mà NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3; 1. Khái niệm: HS biết. Fe(NO3)3 Năm 2020-2021 Thành phần: - Em có nhận xét gì về thành - Kim loại: Na, Zn, Al, Fe. phần của các muối trên? - Gốc axit: Cl; = SO 4; NO3 - Hãy so sánh với bazơ và Giống: axit, tìm đặc điểm giống và axit muối khác nhau giữa muối và các Có gốc axit loại hợp chất trên. bazơ muối Có kim loại phân tử muối gồm có một Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại hay nhiều nguyên tử kim loại - GV yêu cầu HS rút ra định liên kết với một hay nhiều liên kết với một hay nhiều nghĩa về muối. gốc axit. gốc axít. - Gốc axit kí hiệu như thế - Kí hiệu: -gốc axit: Ax 2. Công thức hóa học: nào? -kim loại: My MxAy ? Bazơ kim loại kí hiệu công thức chung của muối M: là nguyên tử kim loại A: là gốc axít MxAy . Vậy công thức của muối x, y là chỉ số được viết dưới dạng như thế nào? - GV nhận xét 3. Tên gọi: - Các muối NaCl; ZnCl2; Natri clorua Tên muối = Tên kim Al2(SO4)3; Fe(NO3)3 Kẽm clorua. loại (kèm theo hóa trị nếu sẽ được gọi tên như thế nào? Nhôm sunfat. kim loại có nhiều hóa trị) + - GV sửa chữa đưa ra cách Sắt (III) nitrat. tên gốc axit gọi tên chung: Ví dụ: Tên muối : Tên kl + tên gốc Al2(SO4)3: Nhôm sunfat axit. NaCl: Natri clorua (chú ý: kim loại nhiều hoá trị Fe(NO3)2: Sắt (II) nitrat phải đọc tên kèm theo hoá trị KHCO3: Kali hiđro của kim loại ). cacbonat - GV hướng dẫn HS cách gọi - HS lắng nghe Na2HPO4: Natri hiđro tên muối axit và yêu cầu HS Kalihiđrocacbonat. photphat đọc tên 2 muối: Natrihiđrosunfat. Mg(H2PO4)2: Magie KHCO3 và K2CO3 đihiđro photphat - GV nhận xét chốt lại kiến 4. Phân loại: thức. a. Muối trung hòa: - Vậy muối được chia thành Có 2 loại. Vd: KNO3; NaCl; mấy loại? (Muối trung hoà và muối Na2CO3; CaCO3 axit). b. Muối axit: - GV nhận xét chốt lại kiến Vd: NaHCO3; Na2HSO4; thức. Ca(HCO3)2 . 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 37 Năm 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Em hãy - HS đinh nghĩa Hoạt động 2 định nghĩa axít, bazơ, muối. - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: HS biết làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu hãy phân loại - HS làm bài tập 1.Bài tập 1. các công thức hóa học sau: Axit: HCl, HNO3 Axit: HCl, HNO3 HCl, HNO3, Ca(OH)2, KOH Bazơ: Ca(OH)2, KOH Bazơ: Ca(OH)2, KOH - GV nhận xét - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập 2.Bài tập 2: Bài 2 T130sgk + Bài 2 T125 sgk - Bài 2 T125 sgk HCl, H2SO3, H2SO4, H2CO3, HCl, H2SO3, H2SO4, H2CO3, H3PO4, H2S, HBr, HNO3 H3PO4, H2S, HBr, HNO3 Bài 4 T130sgk + Bài 4 T130sgk - Bài 4 T130sgk Na2O NaOH Na2O NaOH Li2O LiOH Li2O LiOH FeO Fe(OH)2 FeO Fe(OH)2 BaO Ba(OH)2 BaO Ba(OH)2 Bài 6 T130 sgk CuO Cu(OH)2 CuO Cu(OH)2 Al2O3 Al(OH)3 Al2O3 Al(OH)3 + Bài 6 T130 sgk - Bài 6 T130 sgk a. HBr: Axit bromhiđric a. HBr: Axit bromhiđric H2SO3: Axit sunfurơ H2SO3: Axit sunfurơ H3PO4: Axit photphoric H3PO4: Axit photphoric H2SO4: Axit sunfuric H2SO4: Axit sunfuric b. b. Mg(OH)2: Magie hiđroxit Mg(OH)2: Magie hiđroxit Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit Cu(OH)2 : đồng (II) hiđroxit Cu(OH)2 : đồng (II) hiđroxit c. c. Ba(NO3)2: Bari nitrat Ba(NO3)2: Bari nitrat Al2(SO4)3: Nhôm sunfat Al2(SO4)3: Nhôm sunfat Na2SO3: Natri sunfit Na2SO3: Natri sunfit ZnS: kẽm sunfua ZnS: kẽm sunfua Na2HSO4: Natri Na2HSO4: Natri - GV nhận xét chốt lại hiđrophotphat hiđrophotphat NaH2SO4:Natri NaH2SO4: Natri đihiđrophotphat đihiđrophotphat - GV yêu cầu HS về học - HS làm theo yêu cầu của thuộc kĩ bài, xem bài 38 (xem GV Năm 2020-2021 kĩ các bài trong chương V) Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP 7 Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được Củng cố thành phần và tính chất của nước; định nghĩa; công thức; phân loại; cách gọi tên axit, bazơ, muối *KTNC: HS biết vận dụng các kiến thức để làm bài tập tổng hợp có liên quan đến nước, axit, bazơ, muối. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Viết PTHH tạo ra bazơ, axit. - Nắm vững thành phần và tính chất của nước; định nghĩa; công thức; phân loại; cách gọi tên axit, bazơ, muối. 3. Phẩm chất:Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, SGK 2. Học sinh: Xem trước bài 38, viết, thước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình huống vào bài - HS lắng nghe Nêu tên bài học mới: Như các em đã biết về thành phần và tính chất của nước. Định nghĩa công thức, phân loại, cách gọi tên axit, bazơ và muối. Tiết học này các em sẽ làm một số bài tập về các loại kiến thức này. 2. Hoạt động 2: Luyện tập: Mục tiêu: HS nắm lại các kiến thức về nước, axít, bazơ, muối Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến - HS nhắc lại kiến I. Kiến thức cần nhớ: thức cũ thức cũ + Thành phần định tính và +................................ - Thành phần hóa học định tính định lượng của nước. của nước gồm hiđro và oxi; Tỉ lệ về khối lượng: 1 phần H, 8 phần O Năm 2020-2021 + Tính chất hóa học của nước +................................ - Nước tác dụng với một số kim loại ở độ thường ( như Na, K, Ca...) tạo thành bazơ và hiđro; tác dụng một số oxit bazơ tạo ra bazơ, tác dụng một số oxit axit tạo ra axit + Axit là gì? +................................ - Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.CTHH: HnA + CTHH của axit. +................................ - Phân tử bazơ gồm một nguyên tử + Bazơ là gì? +................................ kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hidroxit ( –OH ). CTHH: +CTHH của bazơ. +.............................. M(OH)n Tên bazơ = tên kim loại ( hóa trị) + Cách gọi tên bazơ? +............................... + hidroxit + Muối là gì? +............................... - Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axít. CTHH: + CTHH của muối. +.............................. MxAy + Cách gọi tên muối. +.............................. Tên muối = Tên kim loại (hóa trị) - GV nhận xét chốt lại - HS khác nhận xét + gốc axit 3. Hoạt động 3: Vận dụng: Mục tiêu: HS nắm lại các dạng bài tập tính toán Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập 1. Bài tập 1. Bài 1 T131sgk Bài tập 1/ 131 Sgk a)2K+ 2H2O 2KOH + H2 Ca +2H2O Ca(OH)2 + H2 b) Các phản ứng trên là phản ứng thế *KTNC: 2. Bài tập 2 / 132 SGK Bài tập 2 / 132 SGK a) Na2O + H2O 2NaOH K2O + H2O 2KOH b) SO2 + H2O H2SO3 SO3 + H2O H2SO4 N2O5 + H2O HNO3 c) NaOH + HCl NaCl +H2O 2Al(OH)3+3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O d) Loại chất tạo ra ở a) (NaOH, KOH ) là bazơ tan (kiềm). Loại chất tạo ra ở b) (H2SO3, H2SO4, HNO3) là axit. Năm 2020-2021 Loại chất tạo ra ở c) (NaCl, Al2(SO4)3) là muối. Nguyên nhân có sự khác nhau về loại hợp chất của các sản phẩm ở a) và b) là: oxit bazơ Na2O, K2O tác dụng với nước tạo ra bazơ còn oxit axit SO2, SO2, N2O5 tác dụng với nước tạo ra axit. e) NaOH: Natri hiđroxit KOH : Kali hiđroxit H2SO3: Axit sunfurơ H2SO4: Axit sufuric HNO3: Axit nitric NaCl: Natri clorua Al2(SO4)3: Nhôm sunfat Bài tập 5 / 132 SGK Bài tập 5 / 132 SGK Bài tập 5 / 132 SGK Số mol Al2O3 và H2SO4 là: m 60 n Al2O3 0,59 (mol) - GV nhận xét bổ sung - HS khác nhận xét Al2 O3 M 102 Al2 O3 m 49 n H2SO4 0,5 (mol) H2 SO4 M 98 H2 SO4 Al2O3+3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O 1mol 3mol 1mol 3mol ?0,17mol 0,5mol ?0,17mol Sau phản ứng Al2O3 dư Số mol Al2O3 dư=0,59 – 0,17 =0,42mol Khối lượng Al2O3 dư: m dư = 0,42 . 102 = 43g Al2O3 Khối lượng Al2(SO4)3 thu được: m =0,42.342=58,15 (g) Al2 (SO4 )3 - GV yêu cầu hãy phân loại các - HS làm bài tập *Bài tập công thức hóa học sau: HCl, Axit: HCl, H2SO4 Axit: HCl, H2SO4 H2SO4, Ba(OH)2, NaOH Bazơ: Ba(OH)2, NaOH Bazơ: Ba(OH)2, NaOH ZnCl2, Na2SO4 Muối: ZnCl2, Na2SO4 Muối: ZnCl2, Na2SO4 - GV nhận xét - GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của kĩ bài, xem trước bào 39 GV Năm 2020-2021 Kí duyệt - Nội dung đảm bào; Thể hiện rõ nội dung KTNC; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 22/3/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: