Tuần 26 Tiết 51 Bài 36. NƯỚC (T1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ: * Kiến thức: - HS biết và hiểu thành phần hoá học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là : hiđro và oxi, chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 phần H và 1 phần O và tỉ lệ khối lượng là 8O và 1H. * Kỹ năng. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. *Thái độ. - Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng. 2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực tự học cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ điện phân nước. - Hình vẽ tổng hợp nước. 2. Học sinh: - Đọc bài mới trước. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Kiểm tra bài củ: 3. Tiến trình dạy học ( 35 p) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp GV: Nước có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta nhưng nước có thành phần và tính chất như thế nào chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay để trả lời câu hỏi này. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Thành phần của nước a. Mục tiêu: HS nêu được thành phần cấu tạo của nước b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - GV đặt câu hỏi cho học HS trả lời câu hỏi sau: I. Thành phần hoá học sinh. - Những nguyên tố hóa của nước. - Lắp thiết bị điện phân học nào có trong thành 1. Sự phân huỷ nước. nước (pha thêm 1 ít dung phần của nước, chúng PTHH: t dịch NaOH vào nước) hóa hợp với nhau theo tỉ 2H2O 2H2 + O2 - Yêu cầu HS quan sát để lệ về thể tích và khối trả lời các câu hỏi: lượng như thế nào ? ? Em có nhận xét gì về - Trước khi dòng điện mực nước ở hai cột A (-), một chiều chạy qua mực B(+) trước khi cho dòng nước ở hai cột A, B bằng điện một chiều đi qua. nhau. GV bật công tắc điện: Sau khi cho dòng điện ? Sau khi cho dòng điện một chiều qua, trên bề một chiều qua, hiện tượng mặt điện cực xuất hiện gì. bọt khí. Cực ( ) cột A - Yêu cầu 2 HS lên quan bọt khí nhiều hơn. sát thí nghiệm: Sau khi 1 Vkhí B = Vkhí A. điện phân H2O, thu được 2 hai khí, khí ở hai ống có - Khí ở cột B (+) làm que tỉ lệ như thế nào? đóm bùng cháy; ở cột B Dùng que đóm còn tàn (-) khí cháy được với than hồng và que đóm ngọn lửa màu xanh. đang cháy để thử hai khí Khí thu được là H2 ( ) trên, yêu cầu HS rút ra kết và O2 ( ). luận. V 2V . H 2 O 2 - Yêu cầu viết phương PTHH: trình hoá học. 2H O t 2H + O - Cuối cùng GV nhận xét 2 2 2 kết luận. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình tổng hợp nước a. Mục tiêu: HS hiểu được quá trình tổng hợp tạo ra nước b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học t - Yêu cầu HS đọc SGK 2H2 + O2 2H2O 2. Sự tổng hợp nước. I.2a, quan sát hình V PTHH:2H2 + O2 H 2 1 5.11/122, thảo luận nhóm V 2 2H2O O 2 trả lời các câu hỏi sau: Kết luận: Giải: ? Khi đốt cháy hỗn hợp H 2 Theo PTHH: - Nước là hợp chất tạo và O bằng tia lửa điện, có 2 Cứ 1 mol O cần 2 mol bởi 2 nguyên tố: H và O. những hiện tượng gì. 2 H2. ? Mực nước trong ống VH 2 2 ==> m = 2.2 = 4 (g) H 2 Về thể tích: = dâng lên có đầy ống VO2 1 m O 1.32 32 (g). không, vậy các khí H và 2 mH 2 2 m +Về khối lượng: = H 2 4 1 mO2 O2 có phản ứng hết không Tỉ lệ: = = m 32 8 1 ? O2 8 ? Đưa tàn đóm vào phần 1 %H = .100% - CTHH của nước: H O. chất khí còn lại, có hiện 1 8 2 tượng gì, vậy khí còn dư 11.1% là khí nào. %O = 100% - 11.1% ? Viết PTHH: = 88.9% -2 nguyên tố: H và O. ? Khi đốt: H2 và O2 đã -Tỉ lệ hoá hợp: hoá hợp với nhau theo tỉ lệ V mH H 2 2 2 1 như thế nào. = ; = V 1 mO 8 -Yêu cầu các nhóm thảo O2 2 luận để tính: -CTHH: H2O. +Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng giữa H2 và O2. +Thành phấtn % về khối lượng của oxi và hiđro trong nước. Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( 7p) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức về thành phần của nước để làm các bài tập liên quan b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài. Bài tập: Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1.12 l H2 và 1.68 l O2 (đktc). Tính khối lượng nước tạo thành. ? Bài tập trên khác bài tập 3 SGK/ 125 ở điểm nào ? Phải xác định chất phản ứng hết và chất dư. Tính m theo chất phản ứng hết. H 2O IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết - HS tự tổng kết kiến thức 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài. - Làm bài tập 2,3/ SGK/ 125. V. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh VI. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................... Tuần 26 Tiết 52 Bài 36. NƯỚC (T2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: * Kiến Thức - HS biết và hiểu tính chất vật lý và hoá học của nước. - HS hiểu và viết PTHH thể hiện tính chất hoá học cảu nước. - HS biết được những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm, có ý thức cho nguồn nước không bị ô nhiễm . * Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. * Thái độ - Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng. 2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực tự học sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Hoá chất: quì tím, Nấm, vôi sống, Pđỏ, KMnO4. - Dụng cụ: + 2 cốc thuỷ tinh 250ml, phễu thuỷ tinh. + Ống nghiệm, giá, diêm, đèn cồn. + Lọ tam giác thu O2 (2 lọ). + Muôi sắt, ống dẫn khí. 2. Học sinh: - Đọc bài mới trước. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Tiến trình dạy học(35’) - Nêu thành phần hoá học của nước. ? Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/125. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Khởi động a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp GV: Trong tiết học trước các em đã biết nước được tạo thành tử 2 nguyên tố H và O, vậy nước có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào để bảo vệ nguồn nước chúng ta hãy đi vào bài học hôm nay để tìm hiểu Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tính chất của nước a.Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí, tính chất hoá học của nước b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học ? Yêu cầu HS quan sát 1 Quan sát, trả lời. 1. Tính chất vật lý. Nước cốc nước, nhận xét: + Chất lỏng, không màu là chất lỏng, không màu, + Thể, màu, mùi, vị. – mùi – vị. không mùi và không vị, + Nhiệt độ sôi. + Sôi: 1000C (p = 1atm). sôi ở 1000C. Hoà tan + Nhiệt độ hoá rắn. + Nhiệt độ rắn 00C. nhiều chất: rắn, lỏng, + Khối lượng riêng. + Đại = 1 g/ml. khí + Hoà tan. + Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí 2. Tính chất hoá học: - Quan sát quì tím không a/ Tác dụng với kim loại Thí nghiệm 1: Tác dụng chuyển màu. (mạnh): với kim loại. - Miếng Na chạy nhanh PTHH: - Nhúng quì tím vào nước, trên mặt nước (nóng 2Na+2H2O→2NaOH+ H2 yêu cầu HS quan sát, nhận chảy thành giọt tròn). (bazơ) xét: - Có khí thoát ra. b/ Tác dụng với một số - Cho mẫu Na vào cốc - Khí thoát ra là H2. oxit bazơ. nước , yêu cầu HS quan Có phản ứng hoá học PTHH: sát, nhận xét. xảy ra. CaO + H2O → Ca(OH)2 - Đốt khí thoát ra, có màu Giấy quì đổi màu xanh (bazơ). gì, kết luận. xanh. Dung dịch bazơ - Nhúng một mẫu giấy quì 2Na + 2H2O → làm đổi màu quì tím thành vào dung dịch sau phản 2NaOH + H2 xanh. ứng . - Nước có thể tác dụng c/ Tác dụng với một số - Hợp chất tạo thành trong với một số kim loại ở oxit axit. nước làm giấy quì nhiệt độ thường: Na, K. PTHH: xanh: bazơ công thức gồm - Quan sát, nhận xét: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 nguyên tử Na liên kết với +Có hơi nước bốc lên. (axit) OH. +CaO rắn, chất nhão. Dung dịch axit làm đổi Yêu cầu HS lập công +Phản ứng toả nhiệt. màu quì tím thành đỏ. thức hoá học. +Quì tím, xanh. Viết phương trình hoá - Là một bazơ. học. - Ca(OH)2. - Gọi một HS đọc phần CaO + H2O→Ca(OH)2. kết luận SGK/123. - P2O5 tan trong nước. Thí nghiệm 2: tác dụng - Dung dịch quì tím hoá với một số oxit bazơ. đỏ (hồng). - Làm thí nghiệm: P2O5 + 3H2O→ 2H3PO4. + Cho một miếng vôi nhỏ vào cốc thuỷ tinh, rót một ít nước vào vôi sống. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét. + Nhúng một mẫu giấy quì tím vào trong nước sau phản ứng. Vậy hợp chất tạo thành là gì? - Công thức háo học gồm Ca và nhóm -OH. Yêu cầu HS lập công thức hoá học? -Viết phương trình phản ứng? -Ngoài CaO nước còn hoá hợp với nhiều oxit bazơ khác nữa.Yêu cầu HS đọc kết luận SGK/123. Thí nghiệm 3: tác dụng với một số oxit axit. -Làm thí nghiệm: đốt P trong bình oxi, rót một ít nước vào bình đựng P2O5 lắc đều. Nhúng quì tím vào dung dịch thu được. Yêu cầu HS nhận xét. - Dung dịch làm quì tím hoá đỏ là axit, hướng dẫn HS viết công thức hoá học và viết phương trình phản ứng. - Thông báo: Nước hoá hợp với nhiều oxit axit khác: SO2, SO3, N2O5 tạo axit tương ứng. - Yêu cầu HS đọc kết luận SGK. Hoạt động 2.1: Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất – Chống ô nhiễm nguồn nước a. Mục tiêu: HS biết được vai trò của nước, các biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước. b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn Yêu cầu HS các nhóm đọc Đọc SGK – liên hệ thực III. Vai trò của nước trong SGK trả lời câu hỏi sau: tế, trả lời 2 câu hỏi. đời sống và sản xuất. ? Nước có vai trò gì trong Chống ô nhiễm. đời sống của con người. SGK/124. ? Chúng ta cầtn làm gì để giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm. - Đại diện các nhóm trình bày – sửa chữa – bổ sung Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. ( 7p) a.Mục tiêu: HS biết vận dụng tính chất của nước làm các bài tập có liên quan b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán Bài tập: Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho nước lầtn lượt tác dụng với: K, Na2O, SO3. Bài tập 2: để có một dung dịch chứa 16g NaOH, cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O cho tác dụng với H2O? IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết - HS tự tổng kết kiến thức 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài. - Làm bài tập 5,6/ SGK/ 125 V. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh VI. Rút kinh nghiệm: Tuần 26 Ngày5/03/2022 Nội dug đúng: Phương pháp: ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm
Tài liệu đính kèm: